Thẻ: Công ty Công ty Bạch Ðằng – VIỆT NAM

  • Thuốc Coangin

    Thuốc Coangin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Coangin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Coangin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Coangin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Coangin

    Coangin
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén dài
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ 10 v, hộp 1 lọ 100 v, hộp 1 lọ 200 viên nén dài

    Thành phần:

    Noramidopyrine
    SĐK:VNA-3928-01
    Nhà sản xuất: Công ty Bạch Ðằng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coangin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Coangin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Coatangaponin 500mg

    Thuốc Coatangaponin 500mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Coatangaponin 500mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Coatangaponin 500mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Coatangaponin 500mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Coatangaponin 500mg

    Coatangaponin 500mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên nén, hộp 1 lọ 20 viên nén

    Thành phần:

    Acetyl-DL-Leucine
    Hàm lượng:
    500mg
    SĐK:VNA-4281-01
    Nhà sản xuất: Công ty Bạch Ðằng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chóng mặt bất kỳ trạng thái nào, chóng mặt vị trí, chóng mặt kích thích, chóng mặt do tăng huyết áp, do ngộ độc, do thuốc, nhức nửa đầu, chóng mặt phản xạ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 3 – 4 viên/ngày chia 2 – 3 lần, từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần, khi cần có thể tăng tới 6 – 8 viên/ngày chia 2 – 3 lần. Uống vào các bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gây ra khó chịu ở một số người.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

    Thông tin thành phần Acetyl-DL-Leucine

    Chỉ định :

    – Chóng mặt bất kì trạng thái nào, chóng mặt kích thích, chóng mặt do tăng huyết áp xơ vữa động mạch, do ngộ độc, do thuốc (streptomycin) nhức nửa đầu, chóng mặt phản xạ (tiêu hóa hay phù tạng).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Viên nén: 500mg

    Người lớn: 3 – 4 viên/ngày chia 2 – 3 lần, từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần, khi cần có thể tăng tới 6 – 8 viên/ngày chia 2 – 3 lần.

    Uống vào các bữa ăn.

    – Thuôc tiêm: 500mg/5ml

    Tiêm tĩnh mạch chậm dùng khi chóng mặt nhiều, khi nôn không dùng được đường uống, 2 ống/ngày, có thể lên đến 4 ống/ngày nếu cần, thời gian điều trị tùy theo diễn biến lâm sàng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coatangaponin 500mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Coatangaponin 500mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Coadin

    Thuốc Coadin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Coadin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Coadin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Coadin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Coadin

    Coadin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10v nén

    Thành phần:

    Dextromethorphan
    SĐK:VNA-4878-02
    Nhà sản xuất: Công ty Bạch Ðằng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30 mg/lần cách 6 – 8 giờ, tối đa 120 mg/24 giờ.

    – Trẻ 6 – 12 tuổi: 15 mg/lần cách 6 – 8 giờ, tối đa 60 mg/24 giờ.

    – Trẻ 2 – 6 tuổi: 7,5 mg/lần cách 6 – 8 giờ, tối đa 30 mg/24 giờ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng với thuốc IMAO. Thuốc ức chế TKTW. Quinidin.

    Tác dụng phụ:

    – Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da.

    – Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.
    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coadin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Coadin bình luận cuối bài viết.