Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM

  • Thuốc Auslis

    Thuốc Auslis

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Auslis công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Auslis điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Auslis ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Auslis

    Auslis
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm 500mg

    Thành phần:

    L-Cystine
    Hàm lượng:
    500mg
    SĐK:VNB-3793-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng để điều trị hỗ trợ các tình trạng sau:
    – Tăng sắc tố trên da như là tàn nhang, nốt ruồi son, cháy nắng, v.v…
    – Viêm da do dùng thuốc khác
    – Nổi ban trên da, nổi mày đay, eczema, mụn nhọt, mụn trứng cá
    – Các triệu chứng trên da như là gãy móng, tóc, móng dễ gãy chẻ, rụng tóc v.v….

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 
    Chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 2 – 3 tháng (thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông tóc móng mọc lại).
    Người lớn: 4 viên mỗi ngày.
    Trong rụng tóc do nội tiết tố nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ đến 90%; có thể gặp ngay cả ở phụ nữ): 4 viên mỗi ngày, trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng, hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.
    Cách dùng:
    Nuốt viên thuốc với nhiều nước, dùng trong khi ăn.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc hôn mê gan.

    Cystin niệu

    Kết hợp với Levodopa.

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.

    Tác dụng phụ:

    Ở liều thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị cystin niệu.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc này trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

    Thông tin thành phần L-cystine

    Dược lực:

    L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

    Dược động học :

    – Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.

    – Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.

    – Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.

    L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.

    Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.

    Chỉ định :

    Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…), có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.

    Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.

    Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.

    Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.

    Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng, hôn mê gan.

    Tác dụng phụ

    Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Auslis và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Auslis bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atorvastatin TP

    Thuốc Atorvastatin TP

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atorvastatin TP công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atorvastatin TP điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atorvastatin TP ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atorvastatin TP

    Atorvastatin TP
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-PVC)

    Thành phần:

    Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci) 10 mg
    SĐK:VD-25689-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ:

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atorvastatin TP và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atorvastatin TP bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avucibe

    Thuốc Avucibe

    Avucibe

    Avucibe
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (Đỏ-Trắng)
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pregabalin 75mg
    SĐK:VD-31669-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
    Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn

    Liều lượng – Cách dùng

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần.
    Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.
    Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.
    Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo.
    Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodon

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, buồn ngủ.

    Tăng cảm giác ngon miệng.

    Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ.

    Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu.

    Nhìn mờ, nhìn đôi.

    Rối loạn tiền đình.

    Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi.

    Rối loạn chức năng cương dương.

    Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề.

    Tăng cân.

    Hội chứng cai thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi.

    Nếu cần, ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.

    Trẻ em Ngừng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.

    Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc.

    Phụ nữ có thai (không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần), cho con bú (không cho con bú trong quá trình điều trị).

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Pregabalin

    Chỉ định :

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Chóng mặt, buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ. Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu. Nhìn mờ, nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi. Rối loạn chức năng cương dương. Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Tăng cân. Hội chứng cai thuốc.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Anpertam

    Thuốc Anpertam

    Anpertam

    Anpertam
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (trắng-tím)
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Piracetam 400mg; Cinnarizin 25mg
    SĐK:VD-31667-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Suy mạch não mạn tính & tiềm tàng do xơ động mạch & Tăng huyết áp động mạch.
    Đột quỵ & sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não bị loạn trương lực mạch máu.
    Nhược não sau chấn thương.
    Bệnh não do h/c tâm thần-thực thể với rối loạn trí nhớ & chức năng nhận thức khác hoặc rối loạn xúc cảm-ý muốn. Bệnh lý mê đạo (chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu).
    Hội chứng Ménière. Dự phòng đau yếu về vận động & đau nửa đầu.
    Cải thiện quá trình nhận thức ở trẻ chậm phát triển trí não

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn 1-2 viên x 3 lần/ngày, trong 1-3 tháng.
    Trẻ em 1-2 viên x 1-2 lần/ngày.
    Suy thận nhẹ-vừa giảm liều hoặc tăng khoảng cách liều
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no
    Không dùng quá 3 tháng.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Suy thận nặng.

    Đột quỵ xuất huyết.

    Loạn chuyển hóa porphyrin.

    Bệnh Huntington, suy gan

    Tương tác thuốc:

    Thuốc ức chế TKTW, thuốc chống trầm cảm ba vòng, rượu. Thuốc hạ áp, thuốc giãn mạch. Hormon tuyến giáp, thuốc chống đông máu

    Tác dụng phụ:

    Rất hiếm: phản ứng da, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn tiêu hóa.

    Dùng kéo dài liên tục cho bệnh nhân cao tuổi: Tác dụng phụ ngoại tháp

    Chú ý đề phòng:

    Tránh uống rượu. Bệnh nhân có tăng áp lực trong mắt, Parkison, mang thai/cho con bú, thiếu hụt lactase, có galactose-máu, h/c kém hấp thu glucose/galactose (thuốc chứa lactose). Gây doping (+), iod phóng xạ (+).

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Cinnarizine

    Dược lực:

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy cinnarizine giảm co bóp cơ trơn gây ra bởi các tác nhân hoạt mạch khác nhau (histamine, angiotensine, bradykinine, nicotine, acetylcholine, adrenaline, noradrénaline, BaCl2) và gây ra bởi sự khử cực KCl. Hoạt tính chống co cơ đặc hiệu được quan sát thấy trên cơ trơn mạch máu. Cinnarizine tác động trên đáp ứng co cơ của các sợi cơ trơn khử cực bằng cách ức chế chọn lọc luồng ion calci đi vào tế bào bị khử cực nhờ đó giảm thiểu sự hiện diện của ion calci cần cho việc cảm ứng và duy trì co cơ. Cinnarizine không độc hại và không cản trở các chức năng sinh lý quan trọng (hệ thần kinh trung ương, chức năng tuần hoàn, hô hấp).

    Dược động học :

    Trên chuột cống thí nghiệm, cinnarizine đánh dấu đồng vị phóng xạ được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ ở máu, gan, thận, tim, lách, phổi và não. Chuyển hóa thuốc mạnh mẽ xảy ra trong vòng 1/2 giờ sau khi uống và sau 32 giờ nồng độ thuốc trong mô là không đáng kể. Thuốc được chuyển hóa đặc biệt thông qua việc khử N-alkyl hóa. Khoảng 2/3 chất chuyển hóa được thải ra ở phân và 1/3 ở nước tiểu. Thải trừ thuốc hầu như hoàn toàn trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc.

    Tác dụng :

    Cinarizin là thuốc kháng Histamin H1. Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hoá quá trình tiết histamin và acetylcholin.

    Cinarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci.

    Cinarizin đã được dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực.,

    Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

    Chỉ định :

    – Rối loạn tiền đình: điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo bao gồm chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn. 

    – Phòng ngừa say sóng, say tàu xe và phòng ngừa chứng đau nửa đầu. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ, kém tập trung. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên bao gồm bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét giãn tĩnh mạch, tê rần, co thắt cơ buổi tối, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – cách dùng:

    1-2 viên, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Loạn chuyển hoá porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở liều cao. Trong hầu hết các trường hợp các tác dụng này tự biến mất sau một vài ngày. Ở bệnh nhân nhạy cảm, nên bắt đầu dùng thuốc với liều 1 viên, 3 lần/ngày và tăng dần liều dùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Amo-Pharusa 500

    Thuốc Amo-Pharusa 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amo-Pharusa 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amo-Pharusa 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amo-Pharusa 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amo-Pharusa 500

    Amo-Pharusa 500
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amoxicilin (dưới dạng Amoxcilin trihydrat) 500 mg; Bromhexin hydroclorid 8 mg
    SĐK:VD-26806-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    Bromhexin hydroclorid là chất điều hòa và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đàm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đàm dễ dàng hơn, nên làm đàm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    Bromhexin được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 95 – 99%). Bromhexin chuyển hóa chủ yếu qua gan. Phần lớn Bromhexin được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa. 
    Độ thanh lọc Bromhexin giảm có thể gặp trong trường hợp suy gan, suy thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: uống 8mg x 3 lần/ ngày.
    – Trẻ em 6 – 12 tuổi: uống 4mg x 3 lần/ ngày.
    – Trẻ em 2 – 6 tuổi: uống  4mg x 2 lần/ ngày.
    Uống thuốc ngay sau khi ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai (chống chỉ định tương đối).

    Tương tác thuốc:

    Dùng phối hợp Bromhexin với kháng sinh làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản nên được dùng phối hợp kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp.

    Tránh kết hợp với các thuốc chống ho hoặc thuốc giảm tiết dịch phế quản kiểu atropin.

    Tác dụng phụ:

    Đau dạ dày, buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hóa, khô miệng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:


    THẬN TRỌNG: Trong khi dùng Bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.

    Thận trọng cho người bệnh hen, vì Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.

    Thận trọng với người suy gan, suy thận nặng.

    Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu không có khả năng khạc đờm.

    Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.

    Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Amoxicilin

    Dược lực:

    Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.

    Dược động học :

    – Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin.

    – Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.

    – Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

    Tác dụng :

    Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

    Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis.

    Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau: 

    – Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; 
    – Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 
    – Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
    – Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác. 
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần; 
    Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. 
    Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).

    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời.

    – Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.

    – Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).

    – Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.

    – Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.

    – Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin.

    Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.

    Thông tin thành phần Bromhexine

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần. 
    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần. 
    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
    Ống tiêm (4mg/2ml):
    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa. 
    Ghi chú:
    Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

    Tác dụng phụ

    bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amo-Pharusa 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amo-Pharusa 500 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ammuson

    Thuốc Ammuson

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ammuson công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ammuson điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ammuson ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ammuson

    Ammuson
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (trắng-tím)
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ambroxol hydroclorid 30 mg
    SĐK:VD-26805-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    Dược lực học
    Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
    Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
    Dược động học
    Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60mg/lần, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    – Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin…) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

    – Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

    – Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc được dung nạp tốt.

    Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    Thuốc có chứa lactose monohydrat – được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose – galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ammuson và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ammuson bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ausmuco 200 mg

    Thuốc Ausmuco 200 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ausmuco 200 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ausmuco 200 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ausmuco 200 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ausmuco 200 mg

    Ausmuco 200 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Thuốc bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 10 gói, 14 gói, 20 gói x 2g

    Thành phần:

    Mỗi gói 2g chứa: Carbocistein 200 mg
    SĐK:VD-29743-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các rối loạn về tiết dịch trong các bệnh đường hô hấp như: viêm phế quản, viêm mũi họng, hen phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp cắp và mạn tính.
    Điều trị hỗ trợ trong các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp.
    Tác dụng
    Thuốc làm tiêu nhầy, như carbocisteine có thể hữu ích cho những người mắc các bệnh đường hô hấp trong thời gian dài như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
    Carbocisteine hoạt động bằng cách làm cho chất nhầy (đờm) ít dày và dính hơn, từ đó giúp dễ ho ra hơn.
    Thuốc cũng có tác dụng kháng làm cho vi khuẩn khó gây nhiễm trùng lồng ngực hơn.
    Bạn cần phải dùng thuốc đều đặn và thuốc tác dụng tốt nếu bạn bị phổi tắc nghẽn mãn tính vừa hoặc nặng và thường xuyên có cơn bùng phát hoặc trở xấu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng
    Dùng uống
    Liều dùng
    * Thuốc bột uống:
    -Người lớn: 3 gói (250mg) x 3 lần/ngày.
    -Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: 1 gói (250mg) x 3 lần/ngày.
    -Trẻ em từ 2-5 tuổi: mỗi lần uống ½ gói (250mg), ngày 3-4 lần.
    * Viên nang:
    – Người lớn: mỗi lần uống 3 viên (250mg), ngày 3 lần.
    – Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên (250mg), ngày 3 lần.
    Làm gì khi quên 1 liều?
    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Trẻ em

    Tương tác thuốc:

    Carbocistein làm tăng sự hấp thu của amoxicilin.

    Nếu trước đó điều trị bằng cimetidin sẽ làm giảm thải trừ carbocistein sulfoxid trong nước tiểu;

    Tác dụng phụ:

    Hay gặp: buồn nôn, nôn, rối loạn đường tiêu hóa.

    Hiếm gặp: mẫn đỏ da, mề đay

    Chú ý đề phòng:

    Trường hợp ho kéo dài hơn 3 tuần hay tình trạng ho trầm trọng hơn.

    Ho kèm sốt tái diễn. Bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa.

    Phụ nữ có thai, cho con bú: chỉ dùng khi cần thiết

    Nếu bạn bị loét dạ dày tá tràng.

    Nếu bạn có thai, dự định có thai hoặc cho con bú.

    Báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng và các sản phẩm dinh dưỡng.

    – Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc có thể có nguy cơ đối với thai kỳ, theo Cục Quản Lý Thực Phẩm Và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA).

    Thông tin thành phần Carbocisteine

    Dược lực:

    Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy.

    Dược động học :

    Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.

    Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.

    Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ.

    Thuốc và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận.

    Tác dụng :

    Carbocisteine có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng.

    Chỉ định :

    Rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tăng tiết đàm nhầy đặc và dai dẳng như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thời gian điều trị ngắn và không quá 5 ngày.

    Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 2 viên hoặc 1 muỗng lường xirô 5%, ngày 3 lần, nên uống thuốc xa bữa ăn.

    Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi: dùng dạng xirô 2%, liều 20-30mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần, uống xa bữa ăn.

    – Dưới 5 tuổi: 1-2 muỗng café/ngày.

    – Trên 5 tuổi: 3 muỗng café/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp đường tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường hợp này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ausmuco 200 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ausmuco 200 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anpemux

    Thuốc Anpemux

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anpemux công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anpemux điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anpemux ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anpemux

    Anpemux
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Carbocistein 250mg
    SĐK:VD-22142-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Anpemux

    Thuốc Anpemux được chỉ định điều trị các rối loạn về tiết dịch trong các bệnh đường hô hấp như: viêm phế quản, viêm mũi họng, hen phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp cắp và mạn tính.
    Điều trị hỗ trợ trong các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp.
    Tác dụng
    Thuốc làm tiêu nhầy, như carbocisteine có thể hữu ích cho những người mắc các bệnh đường hô hấp trong thời gian dài như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
    Carbocisteine hoạt động bằng cách làm cho chất nhầy (đờm) ít dày và dính hơn, từ đó giúp dễ ho ra hơn.
    Thuốc cũng có tác dụng kháng làm cho vi khuẩn khó gây nhiễm trùng lồng ngực hơn.
    Bạn cần phải dùng thuốc đều đặn và thuốc tác dụng tốt nếu bạn bị phổi tắc nghẽn mãn tính vừa hoặc nặng và thường xuyên có cơn bùng phát hoặc trở xấu.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Anpemux

    – Người lớn: mỗi lần uống 3 viên (250mg), ngày 3 lần.
    – Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên (250mg), ngày 3 lần.

    Chống chỉ định thuốc Anpemux

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Trẻ em

    Tương tác thuốc:

    Anpemux làm tăng sự hấp thu của amoxicilin.

    Nếu trước đó điều trị bằng cimetidin sẽ làm giảm thải trừ carbocistein sulfoxid trong nước tiểu;

    Tác dụng phụ thuốc Anpemux

    Hay gặp: buồn nôn, nôn, rối loạn đường tiêu hóa.

    Hiếm gặp: mẫn đỏ da, mề đay

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Anpemux

    Trường hợp ho kéo dài hơn 3 tuần hay tình trạng ho trầm trọng hơn.

    Ho kèm sốt tái diễn. Bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa.

    Phụ nữ có thai, cho con bú: chỉ dùng khi cần thiết

    Nếu bạn bị loét dạ dày tá tràng.

    Nếu bạn có thai, dự định có thai hoặc cho con bú.

    Báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng và các sản phẩm dinh dưỡng.

    – Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc Anpemux trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc Anpemux, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc Anpemux thuộc nhóm thuốc có thể có nguy cơ đối với thai kỳ, theo Cục Quản Lý Thực Phẩm Và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA).

    Thông tin thành phần Carbocisteine

    Dược lực:

    Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy.

    Dược động học :

    Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.

    Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.

    Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ.

    Thuốc và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận.

    Tác dụng :

    Carbocisteine có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng.

    Chỉ định :

    Rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tăng tiết đàm nhầy đặc và dai dẳng như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thời gian điều trị ngắn và không quá 5 ngày.

    Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 2 viên hoặc 1 muỗng lường xirô 5%, ngày 3 lần, nên uống thuốc xa bữa ăn.

    Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi: dùng dạng xirô 2%, liều 20-30mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần, uống xa bữa ăn.

    – Dưới 5 tuổi: 1-2 muỗng café/ngày.

    – Trên 5 tuổi: 3 muỗng café/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp đường tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường hợp này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anpemux và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anpemux bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Anpemux cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Anpemux&VD-22142-15

  • Thuốc Ashtutin

    Thuốc Ashtutin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ashtutin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ashtutin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ashtutin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ashtutin

    Ashtutin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Sirô
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 ml, 60 ml

    Thành phần:

    Dextromethorphan hydrobromid 5mg; Amoni clorid 50mg; Clorpheniramin maleat 1,33mg; Glyceryl guaiacolat 50mg
    SĐK:VD-9422-09
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các cơn ho do: Cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi- phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quán, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống ngày 3-4 lần.
    Trẻ sơ sinh: Uống 1/4 – 1/2 thìa cà phê (1,25 – 2.5ml).
    Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống 1 thìa cà phê (5ml).
    Từ 7-12 tuổi: Uống 2 thìa cà phê (10ml).
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 thìa canh (15ml). Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc
    (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân hen suyễn, suy hô hâp. glôcôm góc hẹp và ứ nước tiểu do rối lọan niệu đao. tuyến tiền liệt. Các bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hướng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoăc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

    – Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

    Tác dụng :

    Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

    Chống chỉ định :

    Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

    Các cơn hen cấp.

    Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ashtutin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ashtutin bình luận cuối bài viết.