Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM

  • Thuốc ANC

    Thuốc ANC

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc ANC công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc ANC điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc ANC ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    ANC

    ANC
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30ml, 60 ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml dung dịch chứa: N-Acetylcystein 200mg
    SĐK:VD-32057-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

    Chỉ định :

    Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản. 

    Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.

    Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Nếu dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 – 20%. Thuốc tác dụng tốt nhất ở pH từ 7 đến 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể dùng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để điều trị quá liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.

    Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% dùng tại chỗ để làm giảm nhẹ các triệu chứng do thiếu màng mỏng nước mắt.

    Liều lượng:

    Làm thuốc tiêu chất nhầy, acetylcystein có thể được dùng:

    Hoặc phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể phun mù 1 đến 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 đến 20 ml dung dịch 10%, cách 2 đến 6 giờ 1 lần.

    Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 đến 2 ml dung dịch 10 đến 20% mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.

    Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.

    Ðiều trị khô mắt có tiết chất nhầy bất thường: Thường dùng acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose, nhỏ 1 đến 2 giọt, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

    Dùng làm thuốc giải độc quá liều paracetamol bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống:

    Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều đầu tiên 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít glucose 5% truyền trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch truyền tĩnh mạch phải thay đổi.

    Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

    Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

    Quá mẫn với acetylcystein.

    Thận trọng lúc dùng :

    Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay.

    Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

    Thời kỳ mang thai

    Ðiều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có hiệu quả và an toàn, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy – hóa.

    Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

    Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó. Không được dùng các máy phun mù có các thành phần bằng kim loại hoặc cao su.

    Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi định dùng một trong các kháng sinh đó ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng.

    Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.

    Tác dụng phụ

    Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

    – Thường gặp:

    Buồn nôn, nôn.

    – Ít gặp:

    Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

    Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

    Phát ban, mày đay.

    – Hiếm gặp:

    Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

    Sốt, rét run.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.

    Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

    Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.

    Qúa liều :

    Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều đặc biệt là giảm huyết áp.

    Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.

    Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao. Điều trị quá liều theo triệu chứng.

    Bảo quản:

    Phải bảo quản lọ dung dịch natri acetylcystein chưa mở ở 15- 30 độ C.

    Sau khi tiếp xúc với không khí, dung dịch phải bảo quản ở 2-8 độ C để làm chậm oxy hoá và phải dùng trong 96h.

    Phải pha dung dịch loãng ngay trước khi dùng và dung dịch này chỉ ổn địn

    Thông tin thành phần N-Acetyl cystein

    Dược lực:

    Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đàm. Thuốc tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.

    Dược động học :

    Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu. Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc ANC và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc ANC bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asederma

    Thuốc Asederma

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asederma công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asederma điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asederma ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asederma

    Asederma
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Gel rơ miệng
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g

    Thành phần:

    Miconazole
    Hàm lượng:
    10 g gel chứa 200 mg Miconazole
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị nấm candida ở khoang miệng- hầu và đường tiêu hóa ở người lớn và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên (xem Chống chỉ định và Chú ý & thận trọng).

    Liều lượng – Cách dùng

    (Thìa đong thuốc được cung cấp tương đương 124 mg mỗi 5 mL)
    Nhiễm nấm Candida miệng-hầu:
    Trẻ nhỏ 4- 24 tháng tuổi: 1,25 ml (1/4 thìa đong thuốc) gel mỗi lần, 4 lần mỗi ngày ngày sau các bữa ăn. Mỗi liều nên được chia thành những phần nhỏ hơn và rơ vào chỗ thương tổn với một ngón tay sạch.
    Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi trở lên: 2,5 ml (1/2 thìa đong thuốc) gel mỗi lần, 4 lần mỗi ngày sau các bữa ăn.
    Không nên nuốt gel ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt.
    Tiếp tục trị liệu ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm nấm candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel rơ miệng aseDerma®.
    Nhiễm nấm candida dạ dày-ruột:
    Gel có thể được sử dụng cho trẻ nhỏ (4 tháng tuổi trở lên), trẻ em và người lớn mà nuốt thuốc viên gặp khó khăn.
    Liều dùng 20 mg/kg/ngày, chia thành 4 lần.
    Liều dùng hàng ngày không vượt quá 250 mg (10 ml gel rơ miệng), 4 lần mỗi ngày.
    Tiếp tục điều trị ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định trong những trường hợp sau:

    – Quá mẫn cảm với miconazole, thành phần khác của thuốc hoặc với các dẫn xuất imidazole khác.

    – Trẻ nhỏ dưới 4 tháng tuổi hoặc những trẻ mà phản xạ nuốt chưa phát triển hoàn chỉnh.

    – Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.

    – Dùng kết hợp với những thuốc mà có sự chuyển hóa bởi CYP3A4 như sau: (Xem Tương tác thuốc)

    + Những chất được biết gây kéo dài khoảng QT, ví dụ như: astemizole, bepridil, cisapride, dofetilide, halofantrine, mizolastine, pimozide, quinidine, sertindole và terfenadine

    + Ergot alkaloids

    + Chất ức chế men HMG-CoA reductase như simvatatin và lovastatin

    + Triazolam và midazolam đường uống.

    Tương tác thuốc:

    Khi sử dụng trị liệu đồng thời, tham khảo nhãn thuốc tương ứng thông tin về đường chuyển hóa của thuốc dùng đồng thời. Miconazole có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống men CYP3A4 và CYP2C9. Điều này đưa đến sự gia tăng và/hoặc kéo dài tác dụng của những thuốc đó, kể cả tác dụng phụ.

    Miconazole đường uống chống chỉ định sử dụng đồng thời với những thuốc mà chịu sự chuyển hóa bởi CYP3A như sau (Xem chống chỉ định):

    – Những chất được biết đến gây kéo dài khoảng QT, ví dụ: astemizole, bepridil, cisapride, dofetilide, halofantrine, mizolastine, pimozide, quinidine, sertindole, sertindole và terfenadine

    – Ergot alkaloids

    – Chất ức chế men HMG-CoA reductase như simvatatin và lovastatin

    – Triazolam và midazolam đường uống.

    Khi sử dụng đồng thời với miconazole đường uống, các thuốc sau phải được thận trọng do có thể bị gia tăng hoặc kéo dài tác dụng điều trị và/hoặc tác dụng phụ. Nếu cần, giảm liều và giám sát nồng độ trong huyết tương:

    – Các thuốc chịu sự chuyển hóa bởi CYP2C9 (xem Chú ý & thận trọng):

    + Thuốc chống đông máu đường máu như warfarin

    + Thuốc hạ đường huyết đường uống như sulfonylureas

    + Phenytoin

    – Các thuốc chịu sự chuyển hóa bởi CYP3A4:

    + Chất ức chế men HIV protease như saquinavir

    + Một số tác nhân kháng ung thư như vinca alkaloids, busulfan và docetaxel

    + Các thuốc chẹn kênh Ca như dihydropyridines và verapamil

    + Thuốc ức chế miễn dịch: cyclosporine, tacrolimus, sirolimus (rapamycin)

    + Các thuốc khác: alfentanil, alprazolam, brotizolam, buspirone, carbamazepine, cilostasol, disopyramide, ebastine, methylprednisolone, midazolam IV, reboxetine, rifabutin, sildenafil, và trimetrexate.

    Tác dụng phụ:

    Ngoài các báo cáo tác dụng ngoại ý trong các nghiên cứu lâm sàng được liệt kê ở trên, các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc sau khi đưa thuốc ra thị trường (Bảng 3). Trong bảng, các tần số được cung cấp theo đúng với các quy ước sau đây:

    Rất thường gặp ≥ 1/10

    Thường gặp ≥ 1/100 và Ít gặp ≥ 1/1.000 và Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và Rất hiếm Trong bảng 3, tác dụng ngoại ý được trình bày theo phân loại tần suất được dựa trên tỷ lệ từ những báo cáo tự phát

    Bảng 3. Ghi nhận tác dụng ngoại ý trong kinh nghiệm sau tiếp thị Miconazole theo tần suất đánh giá tỷ lệ từ những báo cáo tự phát

    Rối loạn hệ miễn dịch

    Rất hiếm Phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn

    Rối loạn hô hấp. Ngực, Trung thất

    Rất hiếm Ngạt thở (xem Chống chỉ định)

    Rối loạn hệ tiêu hóa

    Rất hiếm Tiêu chảy, viêm miệng, lưỡi đổi màu

    Rối loạn gan mật

    Rất hiếm Viêm gan

    Rối loạn hệ thống da và dưới da

    Rất hiếm Hoại tử biểu bì do nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, mề đay, phát ban, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phản ứng thuốc với triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan

    Hoại tử biểu bì do nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, mề đay, phát ban, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phản ứng thuốc với triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan

    Chú ý đề phòng:

    Nếu phải dùng đồng thời và một thuốc chống đông máu đường uống như warfarin để điều trị, thì tác dụng chống đông máu phải được giám sát và chỉnh liều kỹ.

    Nên giám sát nồng độ miconazole và phenytoin nếu 2 thuốc này được dùng đồng thời.

    Ở những bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc uống hạ đường huyết như sulfonylurreas, sự gia tăng tác dụng điều trị dẫn đến việc hạ đường huyết có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị đồng thời với miconazole và phải xem xét các biện pháp xử trí thích hợp (xem phần Tương tác thuốc).

    Điều quan trọng là phải xem xét sự hay thay đổi chức năng nuốt của trẻ nhỏ, đặc biệt là khi dùng gel miconazole cho trẻ nhỏ từ 4 đến 6 tháng tuổi. Mức giới hạn tuổi thấp hơn nên được tăng lên đến 5-6 tháng tuổi đối với trẻ nhỏ, hoặc trẻ nhỏ thể hiện sự phát triển thần kinh cơ chậm.

    Đặc biệt ở trẻ con (4 tháng tuổi – 2 tuổi) cần phải thận trọng để chắc chắn rằng gel không làm tắc nghẽn cổ họng. Do đó, không dùng gel ở thành sau cổ họng. Mỗi liều nên được phân chia thành những phần nhỏ hơn để rơ miệng với một ngón tay sạch. Theo dõi bệnh để tránh nghẹt thở. Cũng do nguy cơ nghẹt thở, không dùng cách thoa gel vào múm vú của bà mẹ đang cho con bú để cung cấp thuốc điều trị cho trẻ nhỏ.

    Sử dụng trong thai kỳ và phụ nữ cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Chưa có các nghiên cứu có đối chứng tốt và đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Ở các nồng độ phơi nhiễm liên quan về mặt lâm sàng, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy có các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Như là một biện pháp phòng ngừa, nên tránh việc sử dụng aseDerma® trong khi đang mang thai trừ khi lợi ích điều trị cho bệnh nhân cao hơn những rủi ro cho thai nhi.

    Phụ nữ cho con bú

    Hiện chưa biết liệu miconazole hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ (xem Chú ý và thận trọng).

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và điều khiển máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo hay khả năng lái xe.

    Thông tin thành phần Miconazole

    Dược lực:

    Miconazole nitrate hoạt tính kháng nấm đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gr (+).

    Hoạt tính của thuốc dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào vi nấm.

    Dược động học :

    Khả dụng sinh học đường uống thấp (25%-30%) vì miconazole ít được hấp thu qua đường ruột.Với liều 1000 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2-4 giờ sau khi đưa vào cơ thể, nồng độ trong huyết tương đạt được 1,16 mcg/ml. Nồng độ này không đủ để điều trị nấm nông và nấm nội tạng. Phần miconazole hấp thu được chuyển hóa gần như hoàn toàn. Ít hơn 1% liều dùng được phát hiện là không biến đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính, thời gian bán hủy sau cùng là 20 giờ. 

    Tác dụng :

    Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như Aspergillus, Blastomyces, Candida, Clasdosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudalleschiria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

    Chỉ định :

    Gel rơ miệng Miconazole dùng chữa trị và điều trị dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ sơ sinh : 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, hai lần mỗi ngày.

    Trẻ em và người lớn: 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, bốn lần mỗi ngày.Dùng ngón tay quấn gạc rơ thuốc vào miệng. Không nên nuốt thuốc ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt. Trị liệu nên được tiếp tục ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm Candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel Miconazole.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với miconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chức năng gan.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, nôn. Ðiều trị dài hạn có thể bị tiêu chảy. Trường hợp hiếm, có thể có phản ứng dị ứng. Trong các báo cáo lẻ tẻ về viêm gan, không có trường hợp nào nguyên nhân liên quan do Miconazole.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asederma và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asederma bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asevictoria

    Thuốc Asevictoria

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asevictoria công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asevictoria điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asevictoria ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asevictoria

    Asevictoria
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel 1,5mg
    SĐK:VD-25842-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc ngừa thai khẩn cấp, có thể được dùng trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, hoặc biện pháp tránh thai đã dùng không đạt hiệu quả.
    Loại thuốc tránh thai này thường được gọi là “viên thuốc của ngày hôm sau”.
    Cơ chế tác động của được giải thích là do:
    Thuốc làm ngừng việc rụng trứng;
    Ngăn chặn sự thụ tinh, nếu như trứng đã rụng;
    Ngăn cản quá trình bám vào thành tử cung làm tổ của trứng đã thụ tinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống ngay một viên thuốc, càng sớm càng tốt trong 12 giờ đầu và không để muộn hơn 72 giờ (3 ngày) sau khi xảy ra cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.
    Uống thuốc nguyên viên và có thể uống với nước nếu cần.
    Không nên trì hoãn việc uống thuốc. Sau khi giao hợp, uống thuốc càng sớm thì hiệu quả càng cao.
    Nếu bạn đang sử dụng một biện pháp tránh thai thường xuyên khác, ví dụ như viên thuốc tránh thai, thì bạn vẫn có thể tiếp tục biện pháp này như thường lệ.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    Quá liều có thể gây buồn nôn, xuất huyết âm đạo. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Bạn đã biết là bạn bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc;

    Bạn mắc bệnh gan nặng;

    Nếu bạn mang thai.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc sau đây có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc:

    Barbiturat, hoặc các thuốc khác dùng để điều trị bệnh động kinh (như primidon, phenytoin, carbamazepin).

    Thuốc trị bệnh lao (như rifampicin, rifabutin).

    Thuốc trị nhiễm HIV (ritonavir).

    Thuốc điều trị nhiễm nấm (griseofulvin).

    Các loại thảo dược chứa cỏ thánh John (Hypericum perforatum).

    Postinor 1 có thể làm tăng độc tính của cyclosporin (một thuốc hỗ trợ miễn dịch) do ức chế chuyển hóa của cyclosporin.

    Tác dụng phụ:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được báo cáo là buồn nôn sau khi dùng thuốc.

    Kinh nguyệt có thể thay đổi. Tuy rằng đa số phụ nữ sẽ có chu kỳ kinh bình thường, nhưng một số người có thể có kinh sớm hoặc trễ hơn. Cũng có thể xảy ra xuất huyết lấm tấm trong thời gian sau dùng thuốc cho đến kỳ kinh tiếp theo. Nếu bạn bị trễ kinh quá 5 ngày hay kinh nguyệt ra nhiều hoặc ít hơn bình thường, bạn cần xin ý kiến của bác sĩ càng sớm càng tốt.

    Căng tức vú, nhức đầu, đau bụng dưới, tiêu chảy, chóng mặt hoặc mệt mỏi sau khi sử dụng thuốc. Những triệu chứng này sẽ giảm dần sau vài ngày.

    Tác dụng không mong muốn đã được báo cáo tuy rất hiếm gặp: đau bụng, đỏ da, mày đay, ngứa, đau khung chậu, đau bụng kinh, phù mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Nếu bạn ở trong bất kỳ tình trạng nào sau đây, cần báo cho bác sĩ biết trước khi dùng thuốc:

    Nếu bạn đang mang thai hoặc nghĩ rằng có lẽ bạn đã thụ thai;

    Bạn bị trễ kinh, hoặc kỳ kinh cuối của bạn không giống như bình thường;

    Kể từ kỳ kinh cuối, nếu bạn đã có một cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, xảy ra đã quá 72 giờ (vì có thể sự thụ thai đã xảy ra, nên việc điều trị sẽ không có kết quả);

    Nếu bạn mắc một bệnh nào đó về đường ruột (ví dụ, bệnh Crohn), ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thức ăn;

    Nếu có bệnh suy gan nặng.

    Thuốc có chứa 142,5 mg lactose monohydrat. Những người có bị bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, không dung nạp lactose hoặc bị bệnh kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Postinor 1 không phải là biện pháp tránh thai thường xuyên và chỉ phù hợp như một biện pháp khẩn cấp.

    Phụ nữ cần dùng lặp lại thuốc tránh thai khẩn cấp được khuyên nên dùng các biện pháp tránh thai lâu dài.

    Dùng thuốc tránh thai khẩn cấp không thay thế cho các biện pháp ngăn ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục

    Phụ nữ có thai:

    Nếu bạn đang mang thai, không được dùng thuốc này. Thuốc cũng không gây sảy thai.

    Kể từ ký kinh cuối, nếu bạn có trải qua một cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, đã xảy ra quá 72 giờ, thì có thể bạn đã thụ thai và vì vậy việc dùng thuốc có thể không đem lại kết quả.

    Nếu kỳ kinh cuối của bạn bị trễ quá 5 ngày, hay kinh nguyệt nhiều hoặc ít hơn bình thường thì bạn cần được bác sĩ kiể tra xem bạn đã có thai hay chưa.

    Nếu bạn vẫn có thai dù đã sử dụng thuốc này, bạn cần gặp bác sĩ. Không có bằng chứng nào cho thấy thuốc sẽ gây hại đến thai nhi, nhưng bác sĩ cần phải chẩn đoán tình trạng thai ngoài tử cung. Việc gặp bác sĩ là đặc biệt quan trọng nếu bạn cảm thấy đau bụng nặng sau khi dùng Postinor – 1, hoặc nếu bạn có lần mang thai ngoài tử cung, phẫu thuật ống dẫn trứng hoặc viêm khung chậu.

    Phụ nữ cho con bú:

    Có một lượng rất nhỏ hoạt chất của thuốc có thể đi vào trong sữa mẹ.

    Điều này không được cho là có hại đối với em bé, nhưng nếu bạn không an tâm thì có thể uống thuốc ngay sau khi cho bé bú và không cho bú trong ít nhất là 8 giờ

    Tác động của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy:

    Chưa có thông tin.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asevictoria và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asevictoria bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc AseAvalo

    Thuốc AseAvalo

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc AseAvalo công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc AseAvalo điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc AseAvalo ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    AseAvalo

    AseAvalo
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 28 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel 0,03mg
    SĐK:VD-26344-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng hàng ngày để tránh thai đơn thuần.
    Thuốc dùng được cho người cho con bú

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt và dùng mỗi ngày 1 viên không đứt quãng suốt thời gian muốn tránh thai.
    Nếu bắt đầu vào một ngày khác của chu kì kinh thì cần thêm một liệu pháp hỗ trợ khác (như bao cao su) trong vòng 48 giờ sau khi giao hợp.
    Những người bị sảy thai có thể dùng viên tránh thai đơn thuần chỉ chứa progestin vào ngay ngày hôm sau.
    Thuốc phải dùng vào một thời điểm cố định trong ngày, tốt nhất là sau buổi cơm tối hoặc khi đi ngủ, để giữ khoảng cách giữa những lần dùng thuốc luôn luôn vào khoảng 24 giờ. Nếu khoảng cách đó kéo dài hơn 27 giờ thì tác dụng tránh thai có thể bị giảm. Trong chu ky đầu dùng thuốc, cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (không dùng phương pháp thân nhiệt) trong vòng 14 ngày đầu dùng thuốc.
    Nếu lỡ quên uống 1 viên trong khoảng 3 giờ, cần uống lại viên đó càng sớm càng tốt và viên thuốc tiếp theo uống vào giờ quy định như thường lệ. Cần phải dùng thêm một biện phap tránh thai khác (trong vòng 2 ngày không dùng hormon (không dùng phương pháp thân nhiệt) cho đến khi thuốc đó được dùng đều đặn trong 14 ngày.
    Nôn và tiêu chảy trong khi uống thuốc: Nôn hoặc tiêu chảy nặng dẫn đến thay đổi hấp thu thuốc có thể xảy ra. Nếu nôn xuất hiện trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc, cần uống bù thêm 1 một viên khác càng sớm càng tốt (nên sử dụng viên cuối cùng ở mỗi vỉ thuốc). Nếu quá 3 giờ mà không được bù thuốc thì ngoài việc uống bổ sung viên thuốc nữa cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (như bao cao su). Nếu nôn hoặc ỉa chảy kéo dài, ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc thì cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác trong vòng 14 ngày kể từ khi hết nôn và tiêu chảy.
    Chảy máu kinh, chảy máu thấm giọt bất thường có thể xảy ra ở một số phụ nữ khi bắt đầu dùng thuốc, nhưng sau một vài chu kỳ đầu kinh nguyệt lại trở lại đều đặn.
    * Phụ nữ khi đã dùng thuốc cảm ứng enzym trong vòng 4 tuần trước đó cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai không chứa hormon, ví dụ đặt vòng tránh thai trong tử cung. Đối với phụ nữ không thể hoặc không sẵn sàng đặt vòng tránh thai trong tử cung có thể uống liều gấp đôi levonorgestrel (nghĩa là 3000 microgam trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không an toàn), (xem phần Tương tác thuốc).

    Chống chỉ định:

    Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

    Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân.

    Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

    Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.

    Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó.

    Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính

    Có tiền sử tăng áp lực nội sọ vô cân

    Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc khác nghi ngờ có khả năng làm giảm nồng độ levonorgestrel tương tự trong huyết tương gồm các dẫn chất barbiturat (bao gồm cả primidon), phenytoin, carbamazepin, các thuốc có nguồn gốc dược liệu có Hypericum perforatum (St.John’s Wort), rifampicin, ritonavir, rifabutin và griseofulvin. Phụ nữ khi đã dùng thuốc cảm ứng enzym trong vòng 4 tuần trước đó, cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai không chứa hormon (ví dụ đặt vòng tránh thai trong tử cung). Đối với phụ nữ không thể hoặc không sẵn sàng đặt vòng tránh thai trong tử cung, có thể uống liều gấp đôi levonorgestrel (nghĩa là 3000 microgam trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không an toàn). Tuy nhiên, việc phối hợp liều gấp đôi levonorgestrel và chất cảm ứng enzym chưa được nghiên cứu đầy đủ.

    Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của levonorgestrel, do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

    Các thuốc làm tăng tác dụng/độc tính của levonorgestrel gồm: Voriconazol, thuốc thảo dược có chứa progestin.

    Levonorgestrel làm tăng tác dụng/ độc tính của: Các benzodiazepin, selegilin, voriconazol khi dùng đồng thời

    Levonorgestrel làm giảm tác dụng/ độc tính của thuốc kháng vitamin K khi dùng đồng thời

    Chuyển hóa của levonorgestrel tăng lên khi sử dụng đồng thời levonorgestrel với các thuốc gây cảm ứng enzym gan, hầu hết là thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4. Đồng thời sử dụng efavirenz với levonorgestrel làm giảm nồng độ levonorgestrel trong huyết tương khoảng 50%.

    Tác dụng phụ:

    Kinh nguyệt không đều thường gặp ở người dùng thuốc tránh thai chỉ có progestin

    Thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt chóng mặt. Phù, đau vú; buồn nôn; ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh.

    Ít gặp: Thay đổi cân nặng, giảm dục tính, rậm lông, ra mồ hôi, hói.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong liệu pháp levonorgestrel là rối loạn kinh nguyệt (khoảng 5%).Tiếp tục dùng thuốc thì rối loạn kinh nguyệt giảm. Chảy máu âm đạo thất thường khi sử dụng levonorgestrel có thể che lấp những triệu chứng của ung thư cổ tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung, do đó cần phải định kỳ (6 -12 tháng) khám phụ khoa để loại trừ ung thư. Chửa ngoài tử cung xảy ra nhiều hơn ở những phụ nữ dùng thuốc tránh thai uống chỉ có progestin. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng levonorgestrel dài ngày và thường ở những người tăng cân. Ở những phụ nữ đang dùng levonorgestrel mà có thai hoặc kêu đau vùng bụng dưới thì thầy thuốc cần cảnh giác về khả năng có thai ngoài tử cung. Bất kỳ người bệnh nào kêu đau vùng bụng dưới đều phải thăm khám để loại trừ có thai ngoài tử cung. Người ta thấy khi dùng levonorgestrel hoặc thuốc tránh thai uống nguy cơ bị bệnh huyết khối tắc mạch tăng, ở người dùng thuốc, nguy cơ đó tăng khoảng 4 lần so với người không dùng thuốc. Khi người dùng thuốc bị viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch, phải ngừng thuốc, ở những phụ nữ phải ở trạng thái bất động kéo dài do phẫu thuật hoặc do các bệnh khác cũng phải ngừng thuốc. Nếu mất thị giác một phần hoặc hoàn toàn, dần dần hoặc đột ngột, hoặc xuất hiện lồi mắt, nhìn đôi, phù gai thị, nhức đầu dữ dội phải ngừng thuốc ngay tức khắc.

    Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có chứa lactose monohydrat: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Levonorgestrel phải được dùng thận trọng đối với người động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, tiền sử có thai ngoài tử cung, tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, đau nửa đầu, nhiễm trùng khung chậu, rối loạn hấp thu nghiêm trọng.

    Thận trọng khi dùng cho những người bị lupus ban đỏ hệ thống có kháng thể kháng phospholipid dương tính, đa nang buồng trứng hoặc có tiền sử vàng da khi có thai.

    Levonorgestrel có thể gây ứ dịch, cho nên khi dùng levonorgestrel phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc AseAvalo và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc AseAvalo bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antesik

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antesik công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antesik điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antesik ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antesik

    Thuốc Antesik điều trị viêm đại tràng, tiêu chảy, kiết lỵ
    Thuốc Antesik điều trị viêm đại tràng, tiêu chảy, kiết lỵ 
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng

    Thành phần:

    Berberin clorid 50 mg; Bột rễ mộc hương 200 mg
    SĐK:VD-32967-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Nhiễm trùng đường ruột. Tiêu chảy. Lỵ trực trùng, hội chứng lỵ. Viêm ống mật.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 4 – 6 viên 50 mg hoặc 1 – 2 viên 100 mg/lần x 2 lần/ngày.

    – Trẻ em: tuỳ theo tuổi 1/2 – 3 viên 50 mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón.

    Thông tin thành phần Berberine

    Dược lực:

    Berberin clorid là alcaloid của cây vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., Syn. Menispernum fenestratum Gaertn ), họ Tiết dê (Menispermaceae). Trong đông y, berberin được xem là vị thuốc có tính thanh nhiệt, giải độc và kiện tỳ. 

    Berberin có vị đắng, tính hàn. Berberin có tác dụng tống mật. Phối hợp với một thuốc lợi mật như cynarin để điều trị viêm túi mật.
    Berberin còn có tác dụng trên đơn bào Entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae. Berberin dùng ngoài để rửa mắt, điều trị ung nhọt, lở loét. Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại trong ruột lâu: thuận tiện cho điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, lỵ, viêm ruột.

    Dược động học :

    Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại lâu trong ruột, thuận tiện cho tác dụng trị nhiễm khuẩn đường ruột. Bài tiết qua phân.

    Tác dụng :

    Berberin có tác dụng kháng khuẩn với shigella, tụ cầu và liên cầu khuẩn. Những năm gần đây, một số nghiên cứu mới nhất ở nước ngoài đã xác định berberin có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương (nhuộm theo phương pháp gram vi khuẩn bắt màu tím), gram âm (bắt màu đỏ) và các vi khuẩn kháng axit. Ngoài ra, nó còn có tác dụng chống lại một số nấm men gây bệnh và một số động vật nguyên sinh.

    Chỉ định :

    Nhiễm trùng đường ruột. Tiêu chảy. Lỵ trực trùng, hội chứng lỵ. Viêm ống mật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 4-6 viên 50mg hoặc 1-2 viên 100mg/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em: tuỳ theo tuổi 1/2-3 viên 50mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antesik và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antesik bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Antesik cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Antesik&VD-32967-19