Thẻ: Công ty Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM

  • Thuốc Cadimelcox

    Thuốc Cadimelcox

    Cadimelcox

    Cadimelcox
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:viên nén
    Đóng gói:Hộp 3, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Meloxicam 7,5mg
    SĐK:VD-19745-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Meloxicam được chỉ định điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong:  

    – Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp). 

    – Viêm khớp dạng thấp. 
    – Viêm cột sống dính khớp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 2 viên(7,5 mg)/ngày. Tuỳ đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 1 viên (7,5 mg)/ngày.

    – Viêm đau xương khớp: 1 viên (7,5 mg) /ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 2 viên (7,5 mg)/ngày. 
    – Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: Khởi đầu điều trị với liều 1 viên (7,5 mg)/ ngày. 
    – Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều dùng không quá 1 viên (7,5 mg)/ ngày. 
    – Trẻ em: Liều dùng chưa được xác định, nên chỉ dùng Meloxicam hạn chế cho người lớn. 
    – Khi dùng kết hợp với các dạng viên, tiêm: tổng liều không vượt quá 2 viên (7,5 mg)/ ngày.

    Chống chỉ định:

    Không dùng Meloxicam cho những bệnh nhân sau:

    – Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với meloxicam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh nhân nhạy cảm chéo với Aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

    – Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

    – Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo.

    – Trẻ em dưới 15 tuổi.

    – Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Không nên phối hợp Meloxicam với các thuốc sau:

    – Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.

    – Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối (ticlopidin, heparin): làm tăng nguy cơ chảy máu.

    – Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.

    – Methotrexat: tăng độc tính trên hệ tạo máu.

    – Dụng cụ ngừa thai: Các thuốc chống viêm giảm đau không steroid được ghi nhận làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.

    Thận trọng khi dùng đồng thời Meloxicam với các thuốc sau:

    – Thuốc lợi tiểu: tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.

    – Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): do làm giảm tác dụng hạ áp.

    – Cholestyramin: làm tăng thải trừ của Meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hoá.

    – Ciclosporin: Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Không nên dùng Meloxicam cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú dù không thấy tác dụng sinh quái thai trong những thử nghiệm tiền lâm sàng.

    Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc:

    Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu xuất hiện các phản ứng phụ như chóng mặt và ngủ gật, nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn và các bất thường thoáng qua do thay đổi các thông số chức năng gan.

    Huyết học: thiếu máu, rối loạn công thức máu: rối loạn các bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tuỷ xương, đặc biệt như Methotrexat sẽ là yếu tố thuận lợi cho suy giảm tế bào máu.

    Da: Ngứa, phát ban da, mề đay, viêm miệng, nhạy cảm với ánh sáng.

    Hệ hô hấp: Khởi phát cơn hen cấp (rất hiếm gặp).

    Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, ù tai, ngủ gật.

    Hệ tim mạch: Phù, tăng huyết áp, hồi hộp, đỏ bừng mặt.

    Hệ tiết niệu: tăng creatinin máu và hoặc tăng urê máu.

    Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm mạc và phản ứng phản vệ

    Chú ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng chung

    Không nên dùng meloxicam để thay thế cho corticosteroids hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid. Việc dừng đột ngột corticosteroids có thể làm bệnh nặng hơn. Nếu quyết định dừng điều trị bằng corticosteroids, nên từ từ giảm liều ở những bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài.

    Tác động lên gan:

    Hiếm gặp những trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng bao gồm vàng da, viêm gan cấp tính gây tử vong, hoại tử gan và suy gan. Bệnh nhân có các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng về suy chức năng gan, hoặc với người có các xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được coi như những bằng chứng phản ứng gan nghiêm trọng hơn trong khi điều trị bằng meloxicam. Nên dừng việc điều trị bằng meloxicam nếu có các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng đi kèm với sự tiến triển của bệnh gan hoặc các biểu hiện toàn thân xuất hiện (ví dụ giảm bạch cầu ưa eosin, phát ban…)

    Nên thận trọng khi dùng Meloxicam ở bệnh nhân bị mất nước. Nên dùng bù nước trước khi dùng meloxicam. Nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bị bệnh thận. Một số chất chuyển hoá của meloxicam được bài tiết qua thận, cần theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân suy thận nghiêm trọng.

    Giữ nước và phù:

    Đã gặp một số bệnh nhân bị giữ nước và phù khi dùng các thuốc NSAID, bao gồm cả meloxicam. Do vậy, cũng như các NSAID khác, thận trọng khi dùng meloxicam với các bệnh nhân bị giữ nước, cao huyết áp và suy tim.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30C

    Thông tin thành phần Meloxicam

    Dược lực:

    Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxicam, có các đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Meloxicam có tính kháng viêm mạnh cho tất cả các loại viêm. Cơ chế chung của những tác dụng trên là do Meloxicam có khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandine, chất trung gian gây viêm. Ở cơ thể sống (in vivo), Meloxicam ức chế sinh tổng hợp prostaglandine tại vị trí viêm mạnh hơn ở niêm mạc dạ dày hoặc ở thận.

    Ðặc tính an toàn cải tiến này do thuốc ức chế chọn lọc đối với COX-2 so với COX-1. So sánh giữa liều gây loét và liều kháng viêm hữu hiệu trong thí nghiệm gây viêm ở chuột cho thấy thuốc có độ an toàn và hiệu quả điều trị cao hơn các NSAID thông thường khác.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, Meloxicam có sinh khả dụng trung bình là 89%. Nồng độ trong huyết tương tỉ lệ với liều dùng: sau khi uống 7,5mg và 15mg, nồng độ trung bình trong huyết tương được ghi nhận tương ứng từ 0,4 đến 1mg/l và từ 0,8 đến 2mg/l (Cmin và Cmax ở tình trạng cân bằng).

    – Phân bố: Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%).

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa mạnh, nhất là bị oxy hóa ở gốc methyl của nhân thiazolyl.

    – Thải trừ: Tỉ lệ sản phẩm không bị biến đổi được bài tiết chiếm 3% so với liều dùng. Thuốc được bài tiết phân nửa qua nước tiểu và phân nửa qua phân.

    Thời gian bán hủy đào thải trung bình là 20 giờ. Tình trạng cân bằng đạt được sau 3-5 ngày. Ðộ thanh thải ở huyết tương trung bình là 8ml/phút và giảm ở người lớn tuổi. Thể tích phân phối thấp, trung bình là 11 lít và dao động từ 30 đến 40% giữa các cá nhân. Thể tích phân phối tăng nếu bệnh nhân bị suy thận nặng, trường hợp này không nên vượt quá liều 7,5mg/ngày.

    Tác dụng :

    Meloxicam có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm và chống kết tập tiểu cầu. Tuy nhiên tác dụng hạ sốt kém nên meloxicam chủ yếu dùng giảm đau và chống viêm.

    Meloxicam tan ít trong mỡ nên thấm tốt vào hoạt dịch và các tổ chức viêm. Thuốc xâm nhập kém vào mô thần kinh nên ít tác dụng không mong muốn trên thần kinh.

    Chỉ định :

    Dạng viên: điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong:

    – Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp).

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm cột sống dính khớp.

    Dạng tiêm: điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn viêm đau cấp tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày.

    Thoái hóa khớp: 7,5 mg/ngày.Nếu cần có thể tăng liều đến 15 mg/ngày. Liều khuyến cáo của Meloxicam dạng tiêm là 15 mg một lần mỗi ngày.

    – Bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: Ðiều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.

    – Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Liều không quá 7,5 mg/ngày. Liều Meloxicam tối đa được khuyên dùng mỗi ngày: 15 mg.

    Sử dụng kết hợp: trong trường hợp sử dụng nhiều dạng trình bày, tổng liều Meloxicam dùng mỗi ngày dưới dạng viên nén và dạng tiêm không được vượt quá 15 mg.

    Ðường tiêm bắp chỉ được sử dụng trong những ngày đầu tiên của việc điều trị. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống (viên nén). Meloxicam phải được tiêm bắp sâu. Không được dùng ống thuốc Meloxicam dạng tiêm bắp để tiêm tĩnh mạch.

    – Liều cho trẻ em chưa được xác định đối với Meloxicam chích và viên uống, nên Meloxicam chỉ hạn chế dùng cho người lớn. Viên nén được uống với nước hay thức uống lỏng khác, thuốc không bị giảm tác động khi dùng chung với thức ăn.

    Chống chỉ định :

    – Tiền căn dị ứng với Meloxicam hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    – Có khả năng nhạy cảm chéo với acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác.

    – Không dùng cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.

    – Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    – Suy gan nặng.

    – Suy thận nặng không được thẩm phân.

    – Dạng tiêm: Trẻ em dưới 15 tuổi (vì liều cho trẻ em chưa được xác định đối với dạng tiêm), đang dùng thuốc kháng đông.

    – Dạng viên: Trẻ em dưới 12 tuổi.

    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tiêu hóa:

    > 1%: khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.0,1-1%: các bất thường thoáng qua của những thông số chức năng gan (ví dụ: tăng transaminase hay bilirubine) ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt.> 1%: thiếu máu.0,1-1%: rối loạn công thức máu gồm rối loạn các loại bạch cầu, giảm bạch cầu và tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.

    Da:

    > 1%: ngứa, phát ban da.0,1-1%: viêm miệng, mề đay.Thần kinh trung ương:

    > 1%: choáng váng, nhức đầu. 0,1-1%: chóng mặt, ù tai, ngủ gật.

    Tim mạch:

    > 1%: phù. 0,1-1%: tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.

    Niệu dục:

    0,1-1%: tăng creatinine huyết và/hoặc tăng urê huyết.

    Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm và phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.

    Những rối loạn tại chỗ tiêm:> 1%: sưng tại chỗ tiêm. 0,1-1%: đau tại chỗ tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Cadicelox 200

    Thuốc Cadicelox 200

    Cadicelox 200

    Cadicelox 200
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Celecoxib 100mg
    SĐK:VD-12226-10
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị viêm khớp dạng thấp & các bệnh viêm xương khớp ở người lớn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống sau bữa ăn.

    – Viêm khớp dạng thấp 100 – 200 mg/lần x 2 lần/ngày.

    – Suy gan nhẹ – trung bình: giảm nửa liều.

    – Viêm xương khớp 200 mg/lần/ngày hay 100 mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, loét dạ dày tiến triển hay xuất huyết tràng vị, suy gan, suy thận nặng, trẻ

    Tương tác thuốc:

    aspirin, fluconazol, lithium, warfarin.

    Tác dụng phụ:

    – Nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, choáng váng, viêm ruột, táo bón, viêm dạ dày, phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm phế quản, viêm gan, vàng da.

    – Hiếm khi: phù mạch, phản vệ.

    Chú ý đề phòng:

    – Bệnh nhân tăng HA, suy tim, hen, mất nước, bệnh tim mạch.

    – Nên theo dõi sát các biến chứng tiêu hóa: loét, xuất huyết, thủng.

    Thông tin thành phần Celecoxib

    Dược lực:

    Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng cao khoảng 90%.

    – Phân bố: liên kết với protein huyết tương trên 85%.

    – Chuyển hoá: ở gan.

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 17 giờ.

    Tác dụng :

    Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp. Prostaglandin là những hóa chất góp phần quan trọng gây viêm khớp dẫn đến đau, nóng, sưng và đỏ. Celecoxib phong bế enzym tạo prostaglandin (cyclooxygenase 2), làm giảm nồng độ prostaglandin. Kết quả là giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ đau đi kèm. Celecoxib khác với các NSAID khác ở chỗ thuốc ít gây viêm loét dạ dày ruột (chí ít là khi điều trị ngắn ngày) và không cản trở đông máu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người trưởng thành.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cần thăm dò liều dùng thấp nhất cho từng bệnh nhân.

    – Bệnh viêm xương khớp: 200mg x 1lần/ngày hoặc 100mg x 2lần/ngày.

    – Viêm khớp dạng thấp: 100-200mg x 2lần/ngày.

    Dùng liều thấp nhất có hiệu quả tuỳ theo từng bệnh nhân. Để xử trí viêm xương khớp liều thường là 100mg 2 lần/ngày hoặc 200mg 1 lần. Đối với viêm khớp dạng thấp liều thường là 100 hoặc 200mg 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân quá mẫn đã biết với celecoxib.

    – Bệnh nhân có biểu hiện phản ứng dị ứng với các sulfonamid.

    – Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh suyễn, nổi mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

    Tác dụng phụ

    – Xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau lưng, phù ngoại vi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, phát ban, viêm họng.Mặc dù loét dạ dày ruột có xảy ra khi dùng celecoxib, các nghiên cứu ngắn ngày cho thấy tỷ lệ mắc tai biến này thấp hơn các NSAID khác.

    – Celecoxib không cản trở chức nǎng tiểu cầu, do đó không làm giảm đông máu dẫn đến tǎng chảy máu như các NSAID khác.

    – Những tác dụng có hại hay gặp nhất là đau dầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, điếc, loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tǎng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu.

    – Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với celecoxib. Những người bị phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, khó thở) với sulfonamid (như Bactrim), aspirin hoặc các NSAID khác có thể bị dị ứng với celecoxib và không nên uống celecoxib.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Cadiferol – 400IU

    Thuốc Cadiferol – 400IU

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cadiferol – 400IU công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cadiferol – 400IU điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cadiferol – 400IU ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cadiferol – 400IU

    Cadiferol - 400IU
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, chai 30 viên

    Thành phần:

    Vitamin E (dl-alpha tocopheryl acetat) 400 IU;
    SĐK:VD-21173-14
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá ( ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại ), bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.

    Vitamin E có tác dụng hiệp đồng với vitamin C, selen, Vitamin A và các caroten. Đặc biệt vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hoá, làm bền vững vitamin A.

    Khi thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng: rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E thấy tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh. Ngày nay thường phối hợp vitamin E với các thuốc khác điều trị vô sinh ở nam và nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch…

    Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào chứng minh các tổn thương trên chỉ là do thiếu vitamin E gây nên và cũng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị của vitamin E trên các bệnh này.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin E. 

    Các rối loạn bệnh lý về da làm giảm tiến trình lão hóa ở da, giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn ở da. 

    Ðiều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, chứng tăng cholesterol máu. 

    Hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 viên (400 UI) /ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Thận trọng lúc dùng :

    Tăng tác dụng của thuốc chống đông, warfarin. Tăng tác dụng ngăn ngưng kết tiểu cầu của aspirin.

    Tương tác thuốc :

    Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăngthời gian đông máu.

    Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc( như kém hấp thu khi dùng cholestyramin ).

    Tác dụng phụ

    Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Vitamin E

    Dược lực:

    Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp,gồm nhiều dẫn xuất khác nhau của tocopherol (gồm alpha, beta, delta, gamma tocopherol) và tocotrienol (gồm alpha, beta, gamma, delta tocotrienol). 

    Chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Giống như các vitamin tan trong dầu khác, sự hấp thu của vitamin E cần phải có acid mật làm chất nhũ hoá.

    – Phân bố: Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.

    – Chuyển hoá: Vitamin E chuyển hoá 1 ít qua gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma – lacton của acid này.

    – Thải trừ: Vitamin E thải trừ một ít qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng phải thải trừ chậm vào mật. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cadiferol – 400IU và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cadiferol – 400IU bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vitamin C 500-HV

    Thuốc Vitamin C 500-HV

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vitamin C 500-HV công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vitamin C 500-HV điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vitamin C 500-HV ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vitamin C 500-HV

    Vitamin C 500-HV
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang cứng

    Thành phần:

    Vitamin C (Acid ascorbic) 500 mg
    SĐK:VD-23431-15
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị bệnh Scorbut.

    – Phòng ngừa tình trạng thiếu Vitamin C có thể xảy ra khi chế độ ăn mất thăng bằng hay thiếu hụt.

    – Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể trong các bệnh nhiễm trùng, cảm, cúm, thời kỳ dưỡng bệnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể tuỳ theo chỉ định của bác sĩ. 
    – Bệnh  thiếu Vitamin C: Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em ).
    Điều trị: 
    Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
    – Trẻ em: 100 – 300 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
    – Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt: 100 – 200 mg / ngày.
    – Methenmoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh metylen: 300 – 600 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ.

    Liều dùng không nên quá 1 g/ngày. 

    Không nên dùng vào cuối ngày & lúc đói.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm tăng hấp thu sắt. Làm giảm bài tiết aspirin. Làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Uống cách 1 giờ với vitamin B12.

    Tác dụng phụ:

    Khi dùng liều cao hơn 1 g/ngày có thể gây ra sỏi oxalat ở thận, gây tán huyết ở người thiếu G6PD.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân sỏi thận, phụ nữ có thai dùng dài ngày.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vitamin C 500-HV và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vitamin C 500-HV bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Robvita C

    Thuốc Robvita C

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Robvita C công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Robvita C điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Robvita C ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Robvita C

    Thuốc Robvita C bổ sung vitamin và khoáng chất, tăng cường sinh lực
    Thuốc Robvita C bổ sung vitamin và khoáng chất, tăng cường sinh lực 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang cứng (đen -cam bạc)
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, Chai 100 viên nang cứng

    Thành phần:

    Vitamin C (Acid ascobic) 500mg
    SĐK:VD-25053-16
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Robinson Pharma USA
    Nhà phân phối: azthuoc

    Tác dụng thuốc Robvita C

    Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể

    – Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng…

    – Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.

    – Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.

    – Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.

    – Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    – Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).

    Chỉ định thuốc Robvita C

    Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 

    Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.

    Thiếu máu do thiếu sắt. 

    Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.

    Liều lượng – cách dùng thuốc Robvita C

    Cách dùng:

    Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.

    Liều lượng:

    Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):

    Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

    Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 – 200 mg/ngày.

    Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.

    Chống chỉ định thuốc Robvita C

    Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

    Thận trọng lúc dùng thuốc Robvita C

    Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

    Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid – hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

    Tiêm tĩnh mạch nhanh vitamin C (sử dụng không hợp lý và không an toàn) có thể dẫn đến xỉu nhất thời hoặc chóng mặt, và có thể gây ngừng tim.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.

    Thời kỳ mang thai

    Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có các nghiên cứu cả trên súc vật và trên người mang thai, và nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

    Thời kỳ cho con bú

    Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

    Tương tác thuốc :

    Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.

    Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

    Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

    Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

    Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

    Tương kỵ: Thuốc tiêm vitamin C tương kỵ về mặt vật lý với thuốc tiêm penicilin G kali.

    Tác dụng phụ thuốc Robvita C

    Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

    Thường gặp:

    Thận: Tăng oxalat niệu.

    Ít gặp:

    Máu: Thiếu máu tan máu.

    Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

    Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

    Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

    Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

    Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

    Qúa liều thuốc Robvita C

    Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

    Bảo quản thuốc Robvita C

    Vitamin C sẫm màu dần khi tiếp xúc với ánh sáng; tuy vậy, sự hơi ngả màu không làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc tiêm vitamin C.

    Dung dịch vitamin C nhanh chóng bị oxy hóa trong không khí và trong môi trường kiềm; phải bảo vệ thuốc tránh không khí và

    Thông tin thành phần Vitamin C

    Dược lực:

    Vitamin tan trong nước.
    Dược động học :

    Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.

    Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

    Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

    Thải trừ: Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Robvita C và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Robvita C bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Robvita C cập nhật ngày 21/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-robvita-c-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Mincob 500

    Thuốc Mincob 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mincob 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mincob 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mincob 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mincob 500

    Mincob 500
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mecobalamin 500mcg
    SĐK:VD-28638-17
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
    – Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.
    – Điều trị và dự phòng thiếu vitamin B12.
    -Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 500 mcg x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gặp: buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng, thèm ăn, tiêu chảy, phát ban da, đau đầu.

    Chú ý đề phòng:

    – Không nên dùng thuốc quá 1 tháng nếu việc sử dụng mecobalamin không đạt được kết quả tốt.

    – Tránh dùng quá liều mecobalamin ở bệnh nhân tiếp xúc với thủy ngân và chế phẩm của nó.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mincob 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mincob 500 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kuzokan

    Thuốc Kuzokan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kuzokan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kuzokan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kuzokan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kuzokan

    Kuzokan
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 03 vỉ, 06 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Alpha lipoic acid 300mg
    SĐK:VD-33793-19
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường.
    DƯỢC LỰC HỌC:
    Alpha Lipoic acid (hay còn gọi là acid Thioctic) là 1 chất giống vitamin nội sinh, có chức năng của một co-enzyme trong phản ứng oxy hóa tạo thành carbon dioxide của các keto acid.
    Sự tăng cao đường huyết trong bệnh đái tháo đường là kết quả của việc tích lũy glucose tại những protein mẹ trong các mạch máu và hình thành những chất gọi là các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycosyl hóa (AGEs: Advanced glycosylation end products). Quá trình này dẫn đến sự giảm lưu lượng máu nội thần kinh và giảm oxy huyết/ thiếu máu cục bộ nội thần kinh, kết hợp với sự gia tăng sinh sản các gốc oxy tự do, mà điều này có thể nhận biết được ở thần kinh ngoại vi như là sự phân hủy các chất chống oxy
     hóa giống glutathion.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    Acid Thioctic (hay alpha Lipoic acid) được hấp thụ nhanh chóng sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối (khi so với đường tiêm tĩnh mạch) của Alpha Lipoic acid xấp xỉ 20%. Với kết quả phân bố nhanh chóng vào các mô trong cơ thể, thời gian bán hủy trong huyết tương của Alpha Lipoic acid ở người xấp xỉ 25 phút. Sinh khả dụng tương đối của alpha Lipoic acid khi dùng ở dạng rắn cao hơn 60% khi so với dạng dung dịch uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương xấp xỉ 4µg/ml được đo khoảng 0,5 giờ sau khi uống 600mg alpha Lipoic acid. Alpha lipoic acid bài tiết chủ yếu qua thận, chiếm lượng lớn (80-90%) dưới dạng chất chuyển hóa, chỉ 1 lượng nhỏ chất không biến đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Biến đổi sinh học xảy ra chủ yếu là do oxy hóa cắt ngắn chuỗi (β-xodation) và/hoặc S-methyl hóa các thiol đồng vị. Trên Invitro, Alpha Lipoic acid phản ứng với các phức hợp ion kim loại (như với cisplatin). Alpha Lipoic acid tạo thành phức hợp khó tan với các phân tử đường.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Liều dùng: 1 viên/ngày. Uống khoảng 30 phút trước khi ăn sáng.
    * Cách dùng: Uống nguyên viên với một lượng nước đủ lúc bụng đói. Thức ăn có thể làm giảm hấp thụ của thuốc nếu được dùng đồng thời. Do đó bệnh nhân cần giữ bụng đói khi dùng thuốc và thời điểm uống thuốc hợp lý là 30 phút trước khi ăn sáng.
    Vì bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường là bệnh mạn tính nên điều trị lâu dài có thể được yêu cầu.
    QUÁ LIỀU:
    Trong trường hợp quá liều, buồn nôn, nôn và đau đầu có thể xảy ra. 
    Sau khi cố ý hay vô ý uống lượng lớn từ 10 đến 40g Alpha Lipoic acid kèm với rượu, tình trạng nhiễm độc nặng và đôi khi gây chết đã được báo cáo. Dấu hiệu nhiễm độc lâm sàng có thể biểu lộ đầu tiên ở sự rối loạn tâm thần vận động hay rối loạn ý thức, và điển hình phát triển những cơn động kinh tổng quát và nhiễm acid lactic. Thêm vào đó, giảm glucose huyết, sốc, globulin cơ niệu kịch phát tan huyết, huyết khối thành mạch rải rác (DIC), suy yếu tủy xương và suy đa cơ quan đã được miêu tả như là hậu quả của việc dùng liều cao Alpha lipoic acid.
    Các ý kiến điều trị trong trường hợp quá liều: Trong trường hợp nghi ngờ có sự nhiễm độc nặng do Alpha lipoic acid (như dùng liều > 10 viên 600mg ở người lớn và > 50mg/kg cân nặng ở trẻ em) lập tức đưa bệnh nhân đến các cơ quan y tế có đủ các điều kiện cấp cứu cơ bản các trường hợp nhiễm độc (như là bao gồm gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, …). Điều trị cơn động kinh tổng quát, nhiễm acid lactic và những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng khác của nhiễm độc cần được thực hiện với các nguyên tắc chăm sóc hỗ trợ hiện đại và cần điều trị triệu chứng. Lợi ích của thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc hoặc các phương pháp lọc để loại trừ Alpha Lipoic acid đều không cho kết quả chắc chắn.

    Chống chỉ định:

    Alpha Lipoic acid chống chỉ định tuyệt đối ở những bệnh nhân đã biết có mẫn cảm với Alpha Lipoic acid hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Do chưa có nghiên cứu trên trẻ em và thanh thiếu niên, không lên dùng Alpha Lipoic acid với những đối tượng này.

    Tương tác thuốc:

    Alpha Lipoic acid làm mất tác dụng của cisplatin khi dùng đồng thời.

    Alpha Lipoic acid là 1 phức chất kim loại và vì vậy không nên dùng đồng thời với các hợp chất kim loại (như sắt, magnesi, sữa có chứa calci). Alpha Lipoic acid được dùng vào khoảng 30 phút trước khi ăn sáng thì các sản phẩm chứa hợp chất kim loại đã nêu nên uống vào buổi trưa hoặc chiều.

    Tác dụng hạ đường huyết có thể xảy ra khi kết hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường khác. Vì vậy cần theo dõi đường huyết 1 cách sát sao, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của trị liệu Alpha Lipoic acid. Trong những trường hợp đặc biệt, giảm liều insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường bằng đường uống là cần thiết để ngăn chặn những biểu hiện của hạ đường huyết.

    Ghi chú: Thường xuyên dùng rượu có tác nhân nguy cơ cao cho sự phát triển và tăng trưởng của các bệnh thần kinh và vì thế có thể làm giảm sự thành công của việc điều trị với Alpha Lipoic acid. Vì vậy bệnh nhân bị bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường cần khuyến cáo tránh dùng rượu. Điều này cũng cần đề nghị với cả khoảng thời gian không điều trị.

    Tác dụng phụ:

    – Các triệu chứng trên tiêu hóa:

    Rất hiếm: buồn nôn, nôn, đau dạ dày- ruột và tiêu chảy.

    – Phản ứng mẫn cảm:

    Rất hiếm: phản ứng dị ứng như là phát ban, mày đay, ngứa.

    – Rối loạn hệ thần kinh

    Rất hiếm: thay đổi và/hoặc rối loạn vị giác

    – Những phản ứng không mong muốn khác:

    Rất hiếm: bởi vì quá trình sử dụng đường có thể cải thiện ở bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng hạ đường huyết có thể xảy ra. Các triệu chứng tương tự được mô tả như là chóng mặt, toát mồ hôi, đau đầu, biến đổi thị giác.

    – Trên hệ miễn dịch:

    Chưa rõ: hội chứng tự miễn insulin.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng Alpha Lipoic Acid có thể gây hội chứng tự miễn Insulin (Insulin auto-immune syndronme-IAS). Vì vậy, thận trọng trong trường hợp này.

    Trong thành phần thuốc Vidpoic 600 có tá dược màu ponceau 4R có thể gây phản ứng dị ứng. Vì vậy, thận trọng trong trường hợp dị ứng với tá dược màu 4R.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Phù hợp với các nguyên tắc sử dụng dược phẩm, sản phẩm chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú sau khi đã cân nhắc cẩn thận tỷ lệ giữa lợi ích và nguy cơ.

    Phụ nữ có thai và cho con bú nên điều trị với Alpha Lipoic acid chỉ khi đã tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của thầy thuốc, ngay cả khi nghiên cứu độc tính đối với hệ sinh sản không cho kết quả nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và sự phát triển phôi thai và không có dấu hiệu nào cho thấy gây độc hại cho thai.

    Chưa biết acid Thioctic có tiết vào sữa người hay không.

    Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.

    Thông tin thành phần Alpha lipoic

    Dược lực:

    Alpha lipoic acid (ALA) là một chất tự nhiên được tổng hợp trong ty thể của tế bào, đóng vai trò là coenzyme cho hai loại enzyme Pyruvate Dehydrogenase và Ketoglutarate-Dehydrogenase. ALA tồn tại ở hai dạng đồng phân là R-ALA và S-ALA.

    Alpha Lipoic Acid (ALA) là chất chống oxy hóa có nhiệm vụ tiêu diệt các gốc tự do, giúp trẻ hóa cơ thể cũng như ngăn ngừa các tác hại do gốc tự do gây ra cho sức khỏe con người. Trong y học, Alpha Lipoic acid (ALA) được sử dụng trong các sản phẩm làm trắng đẹp da và bảo vệ sức khỏe.

    Tác dụng :

    Alpha-lipoic acid dường như giúp ngăn ngừa một số loại tổn thương tế bào trong cơ thể, và cũng có thể phục hồi nồng độ vitamin như vitamin E và vitamin C . Cũng có bằng chứng cho thấy axit alpha-lipoic có thể cải thiện chức năng và dẫn truyền tế bào thần kinh trong bệnh tiểu đường.

    Alpha-lipoic acid được sử dụng trong cơ thể để phá vỡ carbohydrate và tạo năng lượng cho các cơ quan khác trong cơ thể.

    ALA được tế bào cơ thể người sản xuất ra nhưng với nồng độ thấp và lượng giảm dần theo tuổi. Khi cơ thể được cung cấp đủ nhu cầu cần thiết sẽ luôn trẻ đẹp, khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu muốn có đủ, con người cần phải bổ sung ALA từ thực phẩm hoặc thực phẩm chức năng. Bạn có thể bổ sung ALA bằng cách ăn các thực phẩm như: Thịt đỏ, thận, tim, gan (10 tấn gan cho 30 mg ALA), rau bina, bông cải xanh, đậu Hà Lan, cải mầm brussel, cám gạo, nấm men, đặc biệt là men bia nhưng rất khó để ăn đủ lượng cung cấp. Bởi vậy, lựa chọn viên uống chứa khoảng 25mg Alpha lipoic acid và uống mỗi ngày 1-2 viên là lý tưởng và tiện lợi nhất.

    Chỉ định :

    Acid alpha lipoic cũng còn được sử dụng để điều trị các chứng rối loạn liên quan đến mắt, như tổn thương võng mạc, cườm, tăng nhãn áp, và bệnh Wilson.

     

    Acid alpha lipoic được sử dụng cho bệnh đái tháo đường và các biến chứng liên quan đến hệ thần kinh do bệnh đái tháo đường gây ra bao gồm nóng rát, đau nhức, và tê cứng ở chân và cánh tay.
    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thông thường cho người lớn: Liều dùng bổ sung

    Viên nang mềm 300 mg, đường uống: uống 1 viên, một hoặc hai lần mỗi ngày. 

    Viên nén 50 mg, đường uống: uống 1 viên mỗi ngày, trong bữa ăn.
    Tác dụng phụ

    Đau bao tử;

    Cảm giác tê cứng hoặc ngứa ran;

    Choáng váng, cảm giác mệt mỏi;

    Đau đầu, vọp bẻ cơ;

    Phan ban nhẹ ở da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kuzokan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kuzokan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Drimy

    Thuốc Drimy

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Drimy công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Drimy điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Drimy ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Drimy

    Drimy
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Vitamin A 1000 IU; vitamin D3 400 IU; Vitamin B1 2 mg; Vitamin B2 3 mg; Vitamin B6 1 mg; Sắt fumarat 1,65 mg; Magnesium oxide 6 mg; Calci glycerophosphat 21,42 mg
    SĐK:VD-19746-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Suy nhược cơ thể, thể chất yếu, mệt mỏi, tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật.
    Bổ sung vitamin và khoáng chất (sắt, magie, canxi) trong các trường hợp như phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ đang phát triển, người lớn tuổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của bác sĩ. Liều thông thường là 1 viên/ ngày.

    Chống chỉ định:


    Không dùng thuốc cho người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Chống chỉ định cho người bệnh thừa Vitamin A hay nhạy cảm với Vitamin A; người quá mẫn với Vitamin D hay tăng calci máu hay nhiễm độc Vitamin D.

    Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của vitamin B6.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc Drimy có thể tương tác với một số sản phẩm như các thuốc kháng axit và thuốc nhuận tràng khác, thuốc chống đông máu như warfarin, aspirin, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị loét (cimetidine, ranitidine và các vitamin).

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, tiêu chảy.

    Nổi mẩn, dị ứng.

    Thông tin thành phần Vitamin B1

    Dược động học :

    – Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.

    – Thải trừ: qua nước tiểu.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.

    Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)

    Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
    Tác dụng phụ

    Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.

    Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Drimy và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Drimy bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cadineuron

    Thuốc Cadineuron

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cadineuron công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cadineuron điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cadineuron ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cadineuron

    Cadineuron
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Magnesi lactat dihydrat 470 mg; Pyridoxin hydroclorid 5 mg
    SĐK:VD-18263-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Cadineuron

    Thuốc Cadineuron được chỉ định điều trị các trường hợp thiếu Mg, yếu cơ, tạng co giật.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Cadineuron

    Uống với nhiều nước:

    – Người lớn: Thiếu Mg nặng 6 viên/24 giờ, chia 3 lần.

    – Tạng co giật 4 viên/24 giờ, chia 2 lần.

    Chống chỉ định thuốc Cadineuron

    Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút.

    Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của vitamin B6

    Tương tác thuốc Cadineuron

    Tránh dùng với các thuốc có chứa phosphat, muối Ca, Levodopa. Uống cách 3 giờ với tetracycline.

    Tác dụng phụ thuốc Cadineuron

    Tiêu chảy, đau bụng.

    Bảo quản thuốc Cadineuron

    Để nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.
    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cadineuron và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cadineuron bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cadineuron cập nhật ngày 26/11/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-cadineuron-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Lytoin

    Thuốc Lytoin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lytoin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lytoin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lytoin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lytoin

    Lytoin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Codein phosphat hemihydrat 10 mg; Guaifenesin 100 mg
    SĐK:VD-30898-18
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn & trẻ em > 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. Không sử dụng quá 7 ngày.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân mẫn cảm với codein, Glycerin guaiacolat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/hoặc thủ thuật nạo V.A.

    Bệnh nhân bệnh gan, suy hô hấp.

    Phụ nữ cho con bú.

    Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.

    Trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị ho do có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.

    Tương tác thuốc:

    Khi dùng phối hợp có thể làm tăng hiệu quả của các thuốc chủ vận opiate, thuốc mê; thuốc giảm đau, an thần và thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế monoamin oxidase, cồn và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

    Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối họp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.

    Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp:

    Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.

    Tiết niệu: Bí đái, đái ít.

    Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

    Ít gặp:

    Phản ứng dị ứng: Ngứa, mày đay.

    Thần kinh: Suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.

    Tiêu hóa: Đau dạ dày, co thắt ống mật.

    Hiếm gặp:

    Dị ứng: Phản ứng phản vệ

    Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.

    Tim mạch: Suy tuần hoàn.

    Loại khác: Đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.

    Nghiện thuốc: Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 – 540mg/ngày có thể gây nghiện thuốc.

    Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Sử dụng thận trọng đối với người lớn phì đại tuyến tiền liệt, rối loạn chức năng tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp.

    – Cẩn thận khi phối hợp với phenothiazin, barbiturat, benzodiazepin, thuốc ức chế monoamin oxidase, thuốc chống trầm cảm ba vòng.

    – Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

    Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (Ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ…)

    Lưu ý:

    Không dùng thuốc liên tục quá 7 ngày.

    Chuyển hóa qua CYP2D6

    Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzyme này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzyme này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.

    Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường họp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.

    Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây:

    Chủng tộc Tỷ lệ %

    Người Châu Phi/Ethiopia 29%

    Người Mỹ gốc Phi 3,4% đến 6,5%

    Người Châu Á 1,2% đến 2%

    Người da trắng 3,6% đến 6,5%

    Người Hy Lạp 6,0%

    Người Hungary 1,9%

    Người Bắc Âu 1% đến 2%

    Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp:

    Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa phải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.”

    Lái xe

    Codein có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân dùng thuốc này không nên lái xe hay vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai

    Codepect không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.

    Thông tin thành phần Guaifenesin

    Dược lực:

    Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống ho, nó không làm mất ho. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.

    Dược động học :

    Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.
    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng long đờm thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, nó cũng làm trơn đường hô hấp bị kích thích.
    Chỉ định :

    Giảm tạm thời xổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm thanh quản.

    Guaifenesin phối hợp với các thuốc giảm ho, các kháng histamin…dùng trong các trường hợp cảm cúm có nhiều đờm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
    Liều lượng – cách dùng:

    Viên thuốc tác dụng kéo dài: Phải nuốt nguyên viên, không được bẻ, nhai hoặc nghiền. Uống thuốc với một cốc nước đầy.
    Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 200 – 400mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg hoặc 1,2 g mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 2,4 g mỗi ngày.
    Trẻ em 6 đến dưới 12 tuổi: 100 – 200mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 1,2 g mỗi ngày.
    Trẻ em 4 đến dưới 6 tuổi: 50 – 100mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 300mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 600mg mỗi ngày.
    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
    Tác dụng phụ

    Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay.

    Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết. Nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều nên ngừng thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài. Rất thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, nhất là dưới 2 tuổi. Cần uống nhiều nước để giúp làm lỏng đờm quánh.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lytoin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lytoin bình luận cuối bài viết.