Thẻ: Inc. – CA NA DA

  • Thuốc Apo-glyburide 5mg

    Thuốc Apo-glyburide 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-glyburide 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-glyburide 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-glyburide 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-glyburide 5mg

    Apo-glyburide 5mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén-5mg
    Đóng gói:Chai nhựa HDPE 100, 500 viên

    Thành phần:

    Glyburide
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-2572-07
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðái tháo đường không nhiễm ceton acid, không phụ thuộc insulin của người lớn.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 2,5 mg, uống trước bữa ăn sáng.

    – Tối đa: 5 mg x 3 lần/ngày, trước 3 bữa ăn chính.

    Chống chỉ định:

    – Ðái tháo đường loại I.

    – Nhiễm ceton hay ceton acid.

    – Ðái tháo đường kèm suy thận trầm trọng hoặc kèm suy gan trầm trọng.

    – Dị ứng với sulfamide.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Không nên phối hợp với rượu, salicylate, danazol, salbutamol.

    – Thuốc chẹn beta, ức chế men chuyển.

    Tác dụng phụ:

    Cơn hạ đường huyết, buồn nôn, nặng bụng, ngứa, mề đay, phát ban dạng mẩn sần.

    Chú ý đề phòng:

    Kiểm tra sinh học đều đặn, glucose huyết lúc đói & sau bữa ăn.

    Thông tin thành phần Glyburide

    Dược lực:

    Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea (xem glipizide).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glyburide hấp thu tốt qua đường tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương mạnh từ 90 – 99%.

    – Chuyển hoá: Glyburide chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng 3 giờ.

    Tác dụng :

    Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea. Làm giảm đường huyết do việc kích thích giải phóng insulin ở tụy. Insulin là thuốc hạ đường huyết. Khoảng 90% bệnh nhân đái đường typ II – đái đường không phụ thuộc insulin, liên quan đến béo phì và tiền sử gia đình mắc bệnh đái đường. Mất khả nǎng kiểm soát đường máu gây ra do suy giảm giải phóng insulin ở tụy và đề kháng với insulin ở tế bào.

    Thuốc glyburide có tác dụng kích thích tụy tiết insulin, một hormon được cơ thể dùng để chuyển hóa đường thành năng lượng ở bệnh nhân đái đường, khả năng sản sinh hoặc sử dụng insulin của cơ thể bị suy giảm.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường không nhiễm ceton acid, không phụ thuộc insulin của người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 2,5mg, uống trước bữa ăn sáng. Tối đa: 5mg x 3 lần/ngày, trước 3 bữa ăn chính.

    Chống chỉ định :

    Ðái tháo đường loại I, nhiễm ceton hay ceton acid. Ðái tháo đường kèm suy thận trầm trọng hoặc kèm suy gan trầm trọng. Dị ứng với sulfamide. Kết hợp với miconazole. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Cơn hạ đường huyết. Hiếm gặp: buồn nôn, nặng bụng, ngứa, mề đay, phát ban dạng mẩn sần.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-glyburide 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-glyburide 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo-Prednisone 5mg

    Thuốc Apo-Prednisone 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-Prednisone 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-Prednisone 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-Prednisone 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-Prednisone 5mg

    Apo-Prednisone 5mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Chai 100 viên; chai 1000 viên

    Thành phần:

    Prednisone
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-6429-08
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh lý khớp, bệnh chất tạo keo, da, mắt, hô hấp, huyết học, thận & dị ứng đáp ứng với corticosteroids.

    Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 
    Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Bệnh lý mãn khởi đầu 5 – 10 mg, tăng dần liều đến khi đạt hiệu quả.

    – Suy thượng thận 2,5 – 10 mg/ngày.

    – Dị ứng, thấp khớp cấp 20 – 30 mg/ngày.

    – Bệnh chất tạo keo 30 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Nhiễm nấm toàn thân, viêm gan siêu virus A, B cấp, loét dạ dàytá tràng.

    Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.

    Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.

    Đã quá mẫn với prednisolon.

    Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.

    Đang dùng vaccin virus sống.

    Tương tác thuốc:

    Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytocrom P450 và là cơ chất của enzym P450 CYP3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hoá của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

    Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.

    Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

    Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

    Tác dụng phụ:

    Tiền sử viêm giác mạc do nhiễm Herpes simplex. Dùng nhiều và kéo dài.

    Sử dụng thận trọng với những người bị loãng xương, người mới nối thông( ruột, mạch máu ), rối loạn tâm thần, loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

    Sử dụng thận trọng prednisolon toàn thân cho người cao tuổi vì nguy cơ những tác dụng không mong muốn.

    Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

    Khi tiêm trong khớp cần đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

    Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

    Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi tại chỗ.

    Chú ý đề phòng:

    Thân trọng khi dùng thuốc cho: Bệnh nhân Lao, Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em.

    Thông tin thành phần Prednisone

    Dược lực:

    Prednisone là một corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp.

    Dược động học :

    Prednisone hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống cao xấp xỉ 80%. Prednison liên kết mạnh với protein huyết tương trên 90%.

    Prednison chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá ở gan được bài tiết qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Prednison là một corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp. Corticosteroid là những chất tự nhiên do tuyến thượng thận sản sinh ra. Corticosteroid có đặc tính kháng viêm mạnh, và được dùng rộng rãi điều trị các chứng viêm như viêm khớp, viêm đại tràng, hen, viêm phế quản, một số phát ban trên da, các chứng dị ứng hoặc viêm của mũi và mắt.

    Chỉ định :

    Các bệnh lý khớp, bệnh chất tạo keo, da, mắt, hô hấp, huyết học, thận & dị ứng đáp ứng với corticosteroids.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh lý mãn khởi đầu 5-10mg, tăng dần liều đến liều thấp nhất đạt hiệu quả. Suy thượng thận 2.5-10mg/ngày. Dị ứng, thấp khớp cấp 20-30mg/ngày. Bệnh chất tạo keo 30mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân, viêm gan siêu vi A, B cấp, loét dạ dày tá tràng.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Ứ muối & nước, suy tim, tăng huyết áp, mất K, giảm Ca. Yếu cơ, loãng xương. Loét dạ dày-tá tràng, viêm tụy. Xuất huyết da, giật, tăng áp lực nội sọ, rối loạn kinh nguyệt, chậm tăng trưởng ở trẻ em, đục thủy tinh thể.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-Prednisone 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-Prednisone 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg

    Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-Chlorpropamide 250mg

    Apo-Chlorpropamide 250mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Chai 100 viên; 1000 viên

    Thành phần:

    Chlorpropamide
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VN-6419-08
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðái tháo đường. Ðái tháo nhạt (ngoại trừ dạng do thận).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều trung bình: 250 – 500 mg/ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Ðái tháo đường phụ thuộc insulin, đái tháo đường thiếu niên. Suy thận, suy gan hoặc tuyến giáp nặng. Dị ứng với sulfamid. Có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Miconazole, NSAID, sulfamid, kháng khuẩn, coumarin, chẹn b, ức chế men chuyển, IMAO, chloramphenicol, clofibrate, sulfinpyrazone, probenecid. Rượu.

    Tác dụng phụ:

    Quá mẫn (hội chứng Lyell). Vàng da ứ mật. Tăng phosphatase kiềm. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bất sản tủy, thiếu máu tán huyết (hiếm). Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau thượng vị. Dị cảm, suy nhược.

    Thông tin thành phần Chlorpropamide

    Dược lực:

    Chlorpropamide là thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonyluea.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Chlorpropamide được hấp thu đẽ dàng qua đường tiêu hoá. Trong vòng 1 giờ sau khi uống một liều đơn, thuốc được phát hiện trong huyết tương và đạt mức cao nhất trong vòng 2-4 giờ. Tác dụng hạ đường huyết của Chlorpropamide xuất hiện trong vòng 1 giờ.

    – Phân bố: thuốc không tích luỹ trong huyết tương. Chlorpropamide liên kết mạnh với protein huyết tương(83-95%).

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan do phản ứng hydroxyl hoá hoặc thuỷ phân.

    – Thải trừ: thải trừ ra nưứoc tiểu ở dạng không biến đổi và dạng chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 36 giờ.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường. Ðái tháo nhạt (ngoại trừ dạng do thận).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều trung bình: 250-500 mg/ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Ðái tháo đường phụ thuộc insulin, đái tháo đường thiếu niên. Suy thận, suy gan hoặc tuyến giáp nặng. Dị ứng với sulfamid. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Quá mẫn (hội chứng Lyell). Vàng da ứ mật. Tăng phosphatase kiềm. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bất sản tủy, thiếu máu tán huyết (hiếm). Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau thượng vị. Dị cảm, suy nhược.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg bình luận cuối bài viết.