Thẻ: Tardyferon B9 thuốc biệt dược

  • Thuốc Tardyferon 80

    Thuốc Tardyferon 80

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tardyferon 80 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tardyferon 80 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tardyferon 80 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tardyferon 80

    Thuốc Tardyferon 80 điều trị thiếu máu do thiếu sắt
    Thuốc Tardyferon 80 điều trị thiếu máu do thiếu sắt 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế: Viên nén bao-tương đương 80mg sắt nguyên tố
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Sắt (II) sulfate
    SĐK:VN-5057-07
    Nhà sản xuất: Pierre Fabre Medicament production – PHÁP
    Nhà đăng ký: Pierre Fabre Medicament production
    Nhà phân phối: azthuoc

    Thông tin thành phần Sắt

    Tác dụng :

    Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.

    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Không có sự khác biệt về khả năng hấp thu sắt khi sắt được bào chế dưới dạng các loại muối khác nhau.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt:

    Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày.

    Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt:

    Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng.

    Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt:

    Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin):

    Dùng 256 mg sắt sulfat.

    Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai:

    Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày.

    Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú:

    Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi.

    Liều dùng sắt cho trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

    Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng.

    Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt:

    Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày;

    Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung;

    Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên;

    Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày;

    Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;

    Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày;

    Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày;

    Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày;

    Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;

    Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

    Tác dụng phụ

    Táo bón;

    Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín;

    Tiêu chảy;

    Chán ăn;

    Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng;

    Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa;

    Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi);

    Có máu hoặc vệt máu trong phân;

    Sốt.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tardyferon 80 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tardyferon 80 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Tardyferon 80 cập nhật ngày 26/12/2020: https://www.drugs.com/international/tardyferon-80mg.html

  • Thuốc Tardyferon B9

    Thuốc Tardyferon B9

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tardyferon B9 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tardyferon B9 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tardyferon B9 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tardyferon B9

    Tardyferon B9
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén giải phóng kéo dài
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ferrous Sulfate; acid folic
    Hàm lượng:
    50mg ; 0,35mg
    SĐK:VN-16023-12
    Nhà sản xuất: Pierre Fabre Medicament production – PHÁP
    Nhà đăng ký: Pierre Fabre Medicament
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt. 

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. 
     Tác dụng
    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô.
    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là: 

    – Dự phòng: 1 viên/ngày. 
    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ;
    – Chủ yếu uống trước bữa ăn, nhưng tùy thuộc vào khả năng gây kích ứng dạ dày mà có thể uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống với nửa cốc nước và không được nhai viên thuốc. 

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tardyferon B9 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tardyferon B9 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Tardyferon B9 cập nhật ngày 28/12/2020: https://www.drugs.com/international/tardyferon-b9.html