Danh mục: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ

  • Thuốc Arduan

    Thuốc Arduan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arduan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arduan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arduan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arduan

    Arduan
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 25 Lọ thuốc+25 Lọ dung môi 2ml

    Thành phần:

    Pipecuronium
    Hàm lượng:
    4mg/2ml
    SĐK:VN-8747-04
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc được dùng gây giãn cơ trong gây mê, trong các loại phẫu thuật khác nhau khi cần sự giãn cơ lâu hơn 20 – 30 phút.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ðặt ống nội khí quản & giãn cơ trong phẫu thuật: 0,06 – 0,08 mg/kg. Ðối với bệnh nhân đặt ống nội khí quản với succinylcholine: có thể dùng liều 0,04 – 0,06 mg/kg.

    Chống chỉ định:

    Nhược cơ năng.

    Tác dụng phụ:

    Chậm nhịp tim ở bệnh nhân đang dùng halothane hoặc fentanyl hay trong giai đoạn dẫn mê.

    Bảo quản:

    Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arduan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arduan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apesone tablet

    Thuốc Apesone tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apesone tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apesone tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apesone tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apesone tablet

    Apesone tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Viên bao đường-50mg
    Đóng gói:Chai 100 viên

    Thành phần:

    Eperisone hydrochloride
    SĐK:VN-2547-06
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Liệt cứng do: bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật.

    – Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ.

    – viêm quanh khớp vai & thắt lưng.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 3 viên/ngày, chia 3 lần, sau mỗi bữa ăn.

    – Chỉnh liều theo tuổi & mức độ bệnh.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Đau dạ dày, buồn nôn, chóng mặt, chán ăn, buồn ngủ, phát ban ở da, tiêu chảy, không tiêu, đau đầu, táo bón.

    Chú ý đề phòng:

    – Giảm liều hoặc ngưng thuốc khi bị yếu sức, chóng mặt, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác.

    – Không nên lái xe hay sử dụng máy móc khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apesone tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apesone tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apcalis-SX 20

    Thuốc Apcalis-SX 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apcalis-SX 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apcalis-SX 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apcalis-SX 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apcalis-SX 20

    Apcalis-SX 20
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 2 viên

    Thành phần:

    Tadalafil
    SĐK:VN-7426-09
    Nhà sản xuất: Ajanta Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Ajanta Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong trường hợp bị rối loạn cương dương. Cần có hoạt động kích thích tình dục thì thuốc mới có hiệu quả. Không có chỉ định Tadalafil cho phụ nữ.

    Dược lý học:

    Tadalafil là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosine monophosphate vòng ( cGMP) – đặc biệt là trên men Phosphodiesterase týp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích Nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, Tadalafil không có tác dụng gì. 

     Dược động học:
    Hấp thu Tadalafil hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Tính khả dụng sinh học tuyệt đối của Tadalafil dạng uống chưa được thiết lập. Thức ăn không có tác động có ý nghĩa nào trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu của Tadalafil, do đó, Tadalafil có thể dùng chung hay sau khi ăn.
    Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi chiều) không có ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu thuốc. 

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
    Hiệu quả của Tadalafil cóthể duy trì cho đến 24 giờ kể từ lúc sau khi Dùng thuốc.
    Số lần sử dụng thuốc tối đa được khuyên Dùng là một lần một ngày. 
    Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc mỗi ngày vì tính an toàn lâu dài của thuốc chưa được thực nghiệm.
    Dùng cho nam giới trưởng thành: 
    Liều Tadalafil được khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
    Trong trường hợp liều Tadalafil 10mg không đạt hiệu quả hữu hiệu, có thể tăng liều 20mg. Có thể sử dụng từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. 
    Dùng cho bệnh nhân cao tuổi: Không cần diều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi.
    Dùng cho bệnh nhân suy thận: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. 
    Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy thận.
    Dùng cho bệnh nhân suy gan: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy gan.

    Dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân tiểu đường.
    Dùng cho Trẻ em và độ tuổi thanh niên: Không nên Dùng Tadalafil cho những người dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định:

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, Tadalafil có biểu hiện làm tăng tác động hạ huyết áp của các Nitrates. Điều này có lẽ do tác động phối hợp của Nitrates và Tadalafil trên chu trình Nitric oxide/ cGMP. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời Tadalafil với các chất Nitrates hữu cơ dưới bất cứ dạng nào. Tất cả các tác nhân Dùng để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm cả Tadalafil đều không được Dùng cho bệnh nhân nam mà hoạt động tình dục cần tránh do bệnh tim mạch không ổn định. Thầy thuốc cần lưu ý đến nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn do đến hoạt động tình dục ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch từ trước. Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây đó không được thu nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và do đó chống chỉ định việc sử dụng Tadalafil đối với:

    – Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mới trong vòng 90 ngày.

    – Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định hay có cơn đau thắt ngực xảy ra trong khi giao hợp. – Bệnh nhân thuộc nhóm 2 theo xếp loại của hội tim New York hoặc là suy tim nặng hơn trong vòng 6 tháng.

    – Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong vòng mới 6 tháng. – Bệnh nhân hạ huyết áp, tăng huyết áp và loạn nhịp không kiểm soát được, suy tim. Không được sử dụng Tadalafil cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với Tadalafil hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo là nhức đầu, chứng khó tiêu.

    – Tác dụng ngoại ý rất thường gặp (>1/10): nhức đầu 14,5%, khó tiêu 12,3% – Tác dụng ngoại ý thường gặp (>1/100,

    Những liều duy nhất cho đến 500 mg Tadalafil đó được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày đó được Dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tuỳ theo yêu cầu.

    Chú ý đề phòng:

    Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc: Cần phải thăm khám và khám lâm sàng để chẩn đoán rối loạn cương dương cũng như xác định các bệnh tiềm ẩn kèm theo, trước khi tiến hành kê toa sử dụng các loại dược phẩm.

    Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị nào đối với rối loạn cương dương, thầy thuốc cần chú ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục.

    Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp sẽ giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua (xem mục Dược động học) như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các loại Nitrate. (xem mục Chống chỉ định). Tác động trầm trọng về tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, tai biến mạch não, cơn thiếu máu tim thoáng qua, đó xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng của Tadalafil. Hơn nữa, cao huyết áp và hạ huyết áp, (bao gồm hạ huyết áp tư thế) cũng xảy ra nhưng không thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng. Đa số các bệnh nhân này đó có sẵn yếu tố nguy cơ về tim mạch. Tuy nhiên cũng khó xác định một Cách xác có phải những tác động này liên quan trực tiếp đến yếu tố nguy cơ hay không. Cẩn thận trong khi kê toa Tadalafil trên bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu), hay trên những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie). Việc đánh giá rối loạn cương dương cần phải xem xét cả những nguyên nhân tiềm ẩn có thể kèm theo để có phương pháp điều trị thích hợp sau khi đó đánh giá về bệnh lý của bệnh nhân. Hiện nay không biết là Tadalafil có hiệu quả hay không trên những bệnh nhân tổn thương tủy sống và những bệnh nhân có phẫu thuật vùng chậu hay phẫu thuật tuyến tiền liệt.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong bao bì nguyên gốc. Không cất ở nơi nhiệt độ trên 30 độ
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apcalis-SX 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apcalis-SX 20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antispasm

    Thuốc Antispasm

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antispasm công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antispasm điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antispasm ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antispasm

    Antispasm
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Clorphenesin carbamat 125mg
    SĐK:VD-10292-10
    Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm OPV – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ trong điều trị triệu chứng các cơn co thắt cơ gây đau do rối loạn ở hệ thống cơ xương: viêm xương sống, đau thắt lưng, thoái hóa cột sống và rối loạn thăng bằng cột sống.
    Điều trị các triệu chứng của đau dây thần kinh sinh ba.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 2 viên 125mg x 3 lần/ngày.
    Liều dùng có thể tăng hoặc giảm tùy theo tuổi và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Bệnh nhân có tiền sử suy thận, suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Sử dụng rượu một cách thận trọng. Rượu có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt trong khi đang dùng chlorphenesin.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ có thể gặp như nổi mẫn, phù.

    Đôi khi có thể buồn ngủ, choáng váng, buồn nôn.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng rượu một cách thận trọng. Rượu có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt trong khi bạn đang dùng chlorphenesin.

    Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

    Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Xếp hạng cảnh báo

    AU TGA pregnancy category: NA

    US FDA pregnancy category: NA

    Thời kỳ mang thai:

    Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

    Thời kỳ cho con bú:

    Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antispasm và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antispasm bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atranir

    Thuốc Atranir

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atranir công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atranir điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atranir ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atranir

    Atranir
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Dung dịch pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống x 2,5ml

    Thành phần:

    Mỗi 1ml dung dịch chứa: Atracurium besylat 10mg
    SĐK:VN-21656-19
    Nhà sản xuất: Aculife Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Aculife Healthcare Private Limited
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ trong gây mê để đặt ống nội khí quản & giãn cơ trong phẫu thuật hoặc khi thở máy.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV người lớn & trẻ > 1 tháng 0,3 – 0,6 mg/kg sẽ làm giãn cơ trong khoảng 15 – 35 phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc mê đường thở, aminoglycoside, polypeptide, thuốc chống loạn nhịp, thuốc lợi tiểu, Mg sulfate, ketamine & tác nhân làm liệt hạch.

    Tác dụng phụ:

    Ðỏ bừng da & hạ huyết áp thoáng qua. Rất hiếm: co thắt phế quản, phản vệ.

    Chú ý đề phòng:

    Nhược cơ nặng, các bệnh thần kinh-cơ khác, rối loạn điện giải nặng, bệnh lý tim mạch nghiêm trọng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atranir và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atranir bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aticolcide Inj

    Thuốc Aticolcide Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aticolcide Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aticolcide Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aticolcide Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aticolcide Inj

    Aticolcide Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống, 10 ống, 20 ống x 2ml

    Thành phần:

    Thiocolchicosid 4mg/ 2ml
    SĐK:VD-31596-19
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị hỗ trợ giúp giãn cơ trong các bệnh lý thoái hóa đốt sống & các rối loạn tư thế cột sống: vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng, liệu pháp phục hồi chức năng & vật lý trị liệu. 

    – Tình trạng co thắt cơ sau chấn thương & các rối loạn thần kinh. 
    – Ðiều trị đau bụng kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dành cho người lớn: 

    – Liều khởi đầu 4mg /ngày. 

    – Tình trạng cấp tính & liều điều trị tấn công những dạng mạn tính có thể tăng 1/2 liều mỗi 2 ngày cho đến gấp đôi, cá biệt có thể gấp 3 liều khởi đầu.
     – Ðiều trị kéo dài có thể giảm liều: 2 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Tiền căn dị ứng với thiocolchicoside.

    Tác dụng phụ:

    Nổi sẩn ngoài da.

    Chú ý đề phòng:

    Giảm liều khi tiêu chảy. Phụ nữ có thai & cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aticolcide Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aticolcide Inj bình luận cuối bài viết.