Danh mục: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu

  • Thuốc Avodart 0.5mg: điều trị phì đại tuyến tiền liệt

    Thuốc Avodart 0.5mg: điều trị phì đại tuyến tiền liệt

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avodart công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avodart điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avodart ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Avodart

    Avodart
    Thuốc Avodart
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần

    Dutasteride 0,5mg
    SĐK: VN-17445-13
    Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline Pharmaceuticals SA – BA LAN
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Avodart

    Thuốc Avodart được sử dụng để điều trị và phòng ngừa bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính thông qua việc:
    Giảm triệu chứng của bệnh
    Giảm kích thước tuyến tiền liệt
    Cải thiện lưu thông nước tiểu
    Giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH;
    Tính chất:
    Dutasteride  ngăn ngừa sự chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) trong cơ thể. DHT có liên quan đến sự phát triển lành tính tuyến tiền liệt lành tính (BPH).
    Thuốc được sử dụng để điều trị chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) lành tính ở nam giới có tiền liệt tuyến tiền liệt. Nó giúp cải thiện lưu lượng nước tiểu và cũng có thể làm giảm nhu cầu của bạn cho phẫu thuật tuyến tiền liệt sau này.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Avodart

    Người lớn (gồm cả người cao tuổi)
    Liều đề nghị là một viên nang 0,5 mg, uống mỗi ngày. Phải nuốt toàn bộ viên nang.
    Có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn.
    Dù có thể thấy đáp ứng sớm nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan là liệu có đạt được đáp ứng điều trị thỏa đáng hay không.
    Suy thận: Không cần chỉnh liều thuốc Avodart ở bệnh nhân suy thận.
    Suy gan: Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của thuốc Avodart.

    Chống chỉ định thuốc Avodart

    Không dùng thuốc Avodart cho bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Không sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân đã và đang bị ung thư tuyến tiền liệt hoặc bệnh về gan.

    Không sử dụng thuốc Avodart cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, hạn chế sử dụng cho trẻ nhỏ ( có chỉ định của bác sĩ). Phụ nữ có thai hạn chế tiếp xúc với viên nang thuốc, nếu tiếp xúc với thành phần của thuốc cần rửa sạch phần tiếp xúc và báo ngay cho bác sĩ.

    Không đi hiến máu khi đang sử dụng thuốc Avodart, phải ngừng sử dụng thuốc trước đó 6 tháng mới đảm bảo an toàn để hiến máu.

    Không sử dụng rượu bia khi sử dụng thuốc, vì sẽ gây ra những tương tác với thuốc gây tác dụng phụ.

    Tương tác thuốc Avodart

    Conivaptan (Vaprisol);

    Imatinib (Gleevec);

    Isoniazid (điều trị bệnh lao);

    Kháng sinh như clarithromycin (Biaxin), erythromycin (EES, EryPed, Ery-Tab, Erythrocin, Pediazole), hoặc telitromycin (Ketek);

    Thuốc chống nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazole (Nizoral), miconazole (Oravig), hoặc voriconazole (Vfend);

    Thuốc chống trầm cảm như nefazodone;

    Tim hoặc thuốc chống huyết áp như nicardipine (Cardene) hoặc quinidine (Quin-G); hoặc là

    Thuốc HIV / AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), saquinavir (Invirase), hoặc ritonavir (Norvir, Kaletra).

    Danh sách này không hoàn chỉnh và các thuốc khác có thể tương tác với thuốc Avodart. Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng. Bao gồm các sản phẩm theo toa, không kê toa, vitamin và thảo dược. Đừng bắt đầu một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ thuốc Avodart

    – Giảm ham muốn, chất lượng và số lượng tinh trùng giảm.

    – Thuốc gây hiện tượng tăng kích thước vú, đau vú do rối loạn nội tiết tố nam giới.

    Một số hiện tượng gây dị ứng: phát ban, nổi mẫn, sưng họng, môi lưỡi… cần gọi ngay cho cơ quan y tế và bác sĩ.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Avodart

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Lúc có thai

    Chống chỉ định dùng thuốc Avodart cho phụ nữ. Không tiến hành nghiên cứu thuốc Avodart ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế lượng dihydrotestosterone có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở phôi thai con trai khi người mẹ dùng thuốc Avodart.

    Lúc nuôi con bú

    Chưa biết liệu thuốc Avodart có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

    Thông tin thành phần Dutasterid

    Dược lực:

    Dutasteride là một chất ức chế 5-reductase , và do đó là một loại antiandrogen . dutasteride hoạt động bằng cách giảm sự sản xuất của dihydrotestosterone (DHT), một nội tiết tố androgen kích thích tố tình dục , trong một số bộ phận của cơ thể như tuyến tiền liệt và da đầu .Nó ức chế cả ba hình thức của 5α-reductase , và có thể làm giảm nồng độ DHT trong máu lên đến 98%.

    Vì các chất ức chế 5-reductase làm giảm testosterone thành DHT, sự ức chế chúng có thể làm tăng testosterone. Tuy nhiên, một đánh giá năm 2018 cho thấy rằng việc bắt đầu các chất ức chế 5-reductase không làm tăng mức testosterone nhất quán, với một số nghiên cứu cho thấy sự gia tăng và những nghiên cứu khác cho thấy không có thay đổi.Không có sự thay đổi đáng kể về mặt thống kê ở mức testosterone từ các thuốc ức chế 5-reductase trong phân tích tổng thể, mặc dù nam giới có nồng độ testosterone cơ bản thấp hơn có thể có cơ hội gặp phải mức testosterone cao hơn.

    Chỉ định:

    Dutasteride được sử dụng một mình hoặc với một loại thuốc (tamsulosin [Flomax]) để điều trị u xơ tiền liệt tuyến (BPH; phì đại tuyến tiền liệt).
    Dutasteride được sử dụng để điều trị các triệu chứng của BPH và có thể làm giảm nguy cơ phát triển bí tiểu cấp tính. Dutasteride cũng có thể giảm nguy cơ phẫu thuật tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo của dutasteride là 0,5 mg mỗi ngày một lần; đừng nhai thuốc và không dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định với phụ nữ có thai và có khả năng mang thai, phụ nữ đang cho con bú, bệnh nhi, bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: không có khả năng đạt được hay duy trì sự cương cứng; giảm ham muốn tình dục; vấn đề xuất tinh

    Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng này, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức hoặc gọi cấp cứu: thay đổi trong vú như tăng kích thước, khối u, đau, hoặc tiết dịch núm vú; sưng mặt, lưỡi, hoặc họng; khó thở hoặc nuốt; lột da

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avodart và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc Avodart mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avodart bình luận cuối bài viết.

    Nguồn uy tín:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-gia-bao-nhieu-mua-thuoc-dutasteride-o-dau/

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-dutasteride/

  • Thuốc Xatral XL 10mg trị phì đại tuyến tiền liệt

    Thuốc Xatral XL 10mg trị phì đại tuyến tiền liệt

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Xatral XL công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Xatral XL điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Xatral XL ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Xatral XL

    Thuốc Xatral XL 10mg Alfuzosin điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến
    Thuốc Xatral XL 10mg Alfuzosin điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến 
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế: Viên nén giải phóng chậm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Alfuzosin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK: VN-6018-01
    Nhà sản xuất: Synthelabo Groupe – PHÁP
    Nhà đăng ký: Sanofi-Synthelabo., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Xatral XL

    Thuốc Xatral XL được chỉ định:
    Ðiều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Xatral XL

    Liều khuyến cáo 10 mg ngày 1 lần sau bữa ăn, nên nuốt cả viên.

    Chống chỉ định thuốc Xatral XL

    Quá mẫn với với alfuzosin, người suy gan.

    Tương tác thuốc Xatral XL

    Các thuốc hạ áp, nitrates.

    Tác dụng phụ thuốc Xatral XL

    Ðau nhức, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau vùng bụng, suy nhược.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Xatral XL

    Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha-1. Nếu có thiểu năng vành thì vẫn tiếp tục điều trị. Nếu bị đau thắt ngực tái phát trở lại hoặc xấu đi thì nên ngừng điều trị. Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị có kết hợp với thuốc hạ áp khác; nên có thể gây ảnh hưởng trên việc vận hành máy hay tàu xe.

    Thông tin thành phần Alfuzosin

    Dược lực:

    Alfuzosine là một dẫn xuất của quinazoline, là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể alfa -1-adrenergique hậu sinap.

    Dược động học:

    Dạng tác động kéo dài (phóng thích chậm):

    – Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 3 giờ. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Sinh khả dụng giảm trung bình khoảng 15% so với viên Xatral 2,5mg. Sự giảm này được bù bằng cách tăng liều hàng ngày của viên Xatral SR 5mg. Ở người già, sự hấp thu alfuzosine nhanh hơn và nồng độ tối đa cao hơn. Sinh khả dụng có thể tăng và một vài bệnh nhân có bị giảm thể tích phân phối đã được ghi nhận.

    – Phân bố: Lượng alfuzosine gắn với protein huyết tương là 90%. Chất này được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Ở bệnh nhân suy thận có làm thẩm phân hay không, thể tích phân phối và thanh thải alfuzosine tăng do tăng phân đoạn tự do.

    – Chuyển hoá: Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy ở người.

    – Thải trừ: Alfuzosine được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Suy thận mạn tính ngay cả khi suy thận nặng (thanh thải creatinine từ 15 đến 40ml/phút) không bị alfuzosine làm trầm trọng hơn. Trường hợp suy tim mạn tính, các đặc tính dược động của alfuzosine không bị thay đổi.

    Tác dụng:

    Alfuzosine có hoạt tính khi dùng đường uống.

    Ðây là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể alfa -1-adrenergique hậu sinap.

    Kết quả các nghiên cứu dược lý in vitro đã khẳng định tính chuyên biệt của alfuzosine đối với các thụ thể tại tam giác bàng quang, niệu đạo và tuyến tiền liệt.

    Các nghiên cứu in vivo ở động vật cho thấy rằng alfuzosine làm giảm áp lực ở niệu đạo và do đó giảm lực cản dòng nước tiểu.

    Trên lâm sàng, trong tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, sự xuất hiện và mức độ trầm trọng của các biểu hiện chức năng đường niệu không chỉ liên quan đến thể tích của tuyến tiền liệt mà còn liên quan đến trương lực thần kinh giao cảm gây tăng trương lực của sợi cơ trơn ở đường tiểu dưới, nói chung, và ở mô chất đệm của tuyến tiền liệt, nói riêng, do kích thích các thụ thể a1-adrénergique hậu nối.

    Trên tim mạch, alfuzosine có tác động chống cao huyết áp

    Chỉ định:

    Ðiều trị một vài biểu hiện chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi cần phải trì hoãn phẫu thuật và trong các đợt tiến triển.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống thuốc không nhai.

    Liều thông thường là 1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối, tương ứng 10mg/ngày, bắt đầu điều trị nên uống vào buổi tối.

    Người lớn tuổi và bệnh nhân cao huyết áp đang được điều trị: 

    – bắt đầu bằng viên nén 2,5mg, 2 lần/ngày (tương ứng 5mg/ngày);

    – sau đó, tăng liều theo dung nạp và đáp ứng lâm sàng, tối đa không quá 1 viên 5mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối (tương ứng 10mg/ngày) hoặc 1 viên phóng thích kéo dài 10mg

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc ức chế a1.

    Có tiền sử bị hạ huyết áp thế đứng.

    Phối hợp với các thuốc ức chế a1 khác.

    CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG

    Ở một vài người, trong đó có các bệnh nhân cao huyết áp được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp (chủ yếu là các thuốc đối kháng calci), chứng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra trong vài giờ sau khi uống thuốc, có thể phối hợp với một vài triệu chứng như cảm giác chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi.

    Trong trường hợp này, bệnh nhân phải được đặt nằm cho đến khi mất hẳn các triệu chứng. Hiện tượng này chỉ tạm thời và thường không cần phải ngưng thuốc.

    Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.

    Choáng váng, chóng mặt, khó chịu, nhức đầu.

    Hiếm gặp: khô miệng, nhịp nhanh, đau ngực, suy nhược, buồn ngủ, nổi mẩn ngoài da, ngứa, đỏ da.

    Ở những người cao huyết áp: hồi hộp, hạ huyết áp tư thế, phù.

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Xatral XL và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Xatral XL bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Xatral XL cập nhật ngày 16/12/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-xatral-10mg-alfuzosin-hydrochloride-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Xatral XL cập nhật ngày 16/12/2020: https://www.medbroadcast.com/drug/getdrug/xatral
  • Thuốc Avodirat

    Thuốc Avodirat

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avodirat công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avodirat điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avodirat ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avodirat

    Avodirat
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Dutasterid 0,5mg
    SĐK:VD-30827-18
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Y.A.C
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc được sử dụng để điều trị và phòng ngừa bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính thông qua việc:
    Giảm triệu chứng của bệnh
    Giảm kích thước tuyến tiền liệt
    Cải thiện lưu thông nước tiểu
    Giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH;
    Tính chất:
    Dutasteride  ngăn ngừa sự chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) trong cơ thể. DHT có liên quan đến sự phát triển lành tính tuyến tiền liệt lành tính (BPH).
    Thuốc được sử dụng để điều trị chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) lành tính ở nam giới có tiền liệt tuyến tiền liệt. Nó giúp cải thiện lưu lượng nước tiểu và cũng có thể làm giảm nhu cầu của bạn cho phẫu thuật tuyến tiền liệt sau này.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn (gồm cả người cao tuổi)
    Liều đề nghị là một viên nang 0,5 mg, uống mỗi ngày. Phải nuốt toàn bộ viên nang.
    Có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn.
    Dù có thể thấy đáp ứng sớm nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan là liệu có đạt được đáp ứng điều trị thỏa đáng hay không.
    Suy thận: Không cần chỉnh liều dutasteride ở bệnh nhân suy thận.
    Suy gan: Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasteride.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Không sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân đã và đang bị ung thư tuyến tiền liệt hoặc bệnh về gan.

    Không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, hạn chế sử dụng cho trẻ nhỏ ( có chỉ định của bác sĩ). Phụ nữ có thai hạn chế tiếp xúc với viên nang thuốc, nếu tiếp xúc với thành phần của thuốc cần rửa sạch phần tiếp xúc và báo ngay cho bác sĩ.

    Không đi hiến máu khi đang sử dụng thuốc dutasteride, phải ngừng sử dụng thuốc trước đó 6 tháng mới đảm bảo an toàn để hiến máu.

    Không sử dụng rượu bia khi sử dụng thuốc, vì sẽ gây ra những tương tác với thuốc gây tác dụng phụ.

    Tương tác thuốc:

    Conivaptan (Vaprisol);

    Imatinib (Gleevec);

    Isoniazid (điều trị bệnh lao);

    Kháng sinh như clarithromycin (Biaxin), erythromycin (EES, EryPed, Ery-Tab, Erythrocin, Pediazole), hoặc telitromycin (Ketek);

    Thuốc chống nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazole (Nizoral), miconazole (Oravig), hoặc voriconazole (Vfend);

    Thuốc chống trầm cảm như nefazodone;

    Tim hoặc thuốc chống huyết áp như nicardipine (Cardene) hoặc quinidine (Quin-G); hoặc là

    Thuốc HIV / AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), saquinavir (Invirase), hoặc ritonavir (Norvir, Kaletra).

    Danh sách này không hoàn chỉnh và các thuốc khác có thể tương tác với Avodart. Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng. Bao gồm các sản phẩm theo toa, không kê toa, vitamin và thảo dược. Đừng bắt đầu một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ:

    – Giảm ham muốn, chất lượng và số lượng tinh trùng giảm.

    – Thuốc gây hiện tượng tăng kích thước vú, đau vú do rối loạn nội tiết tố nam giới.

    Một số hiện tượng gây dị ứng: phát ban, nổi mẫn, sưng họng, môi lưỡi… cần gọi ngay cho cơ quan y tế và bác sĩ.

    Chú ý đề phòng:

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Lúc có thai

    Chống chỉ định dùng dutasteride cho phụ nữ. Không tiến hành nghiên cứu dutasteride ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế lượng dihydrotestosterone có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở phôi thai con trai khi người mẹ dùng dutasteride.

    Lúc nuôi con bú

    Chưa biết liệu dutasteride có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

    Thông tin thành phần Dutasterid

    Dược lực:

    Dutasteride là một chất ức chế 5-reductase , và do đó là một loại antiandrogen . dutasteride hoạt động bằng cách giảm sự sản xuất của dihydrotestosterone (DHT), một nội tiết tố androgen kích thích tố tình dục , trong một số bộ phận của cơ thể như tuyến tiền liệt và da đầu .Nó ức chế cả ba hình thức của 5α-reductase , và có thể làm giảm nồng độ DHT trong máu lên đến 98%.

    Vì các chất ức chế 5-reductase làm giảm testosterone thành DHT, sự ức chế chúng có thể làm tăng testosterone. Tuy nhiên, một đánh giá năm 2018 cho thấy rằng việc bắt đầu các chất ức chế 5-reductase không làm tăng mức testosterone nhất quán, với một số nghiên cứu cho thấy sự gia tăng và những nghiên cứu khác cho thấy không có thay đổi.Không có sự thay đổi đáng kể về mặt thống kê ở mức testosterone từ các thuốc ức chế 5-reductase trong phân tích tổng thể, mặc dù nam giới có nồng độ testosterone cơ bản thấp hơn có thể có cơ hội gặp phải mức testosterone cao hơn.

    Chỉ định :

    Dutasteride được sử dụng một mình hoặc với một loại thuốc (tamsulosin [Flomax]) để điều trị u xơ tiền liệt tuyến (BPH; phì đại tuyến tiền liệt).
    Dutasteride được sử dụng để điều trị các triệu chứng của BPH và có thể làm giảm nguy cơ phát triển bí tiểu cấp tính. Dutasteride cũng có thể giảm nguy cơ phẫu thuật tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo của dutasteride là 0,5 mg mỗi ngày một lần; đừng nhai thuốc và không dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định với phụ nữ có thai và có khả năng mang thai, phụ nữ đang cho con bú, bệnh nhi, bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: không có khả năng đạt được hay duy trì sự cương cứng; giảm ham muốn tình dục; vấn đề xuất tinh

    Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng này, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức hoặc gọi cấp cứu: thay đổi trong vú như tăng kích thước, khối u, đau, hoặc tiết dịch núm vú; sưng mặt, lưỡi, hoặc họng; khó thở hoặc nuốt; lột da

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avodirat và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avodirat bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vesicare 10mg

    Thuốc Vesicare 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vesicare 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vesicare 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vesicare 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vesicare 10mg

    Vesicare 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Solifenacin succinate
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN1-281-10
    Nhà sản xuất: Astellas Pharma Europe B.V. – HÀ LAN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động.

    Liều lượng – Cách dùng

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tương tác thuốc:

    Solifenacin có thể tương tác với các thuốc như pramlintide, viên nén/viên nang kali.

    Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ solifenacin khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách solifenacin hoạt động. Các thuốc này bao gồm một số thuốc kháng nấm azole (chẳng hạn như itraconazole, ketoconazole) và một số thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược

    Chú ý đề phòng:

    Khi bị các vấn đề về bàng quang khác (như tắc nghẽn bàng quang), tắc nghẽn dạ dày/ruột, bệnh gan, bệnh ruột (như viêm loét đại tràng), chuyển động chậm của dạ dày – ruột, táo bón, bệnh thận, tuyến tiền liệt phì đại, một bệnh cơ/thần kinh nào đó (nhược cơ).

    Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là buồn ngủ, lú lẫn, táo bón hoặc tiểu tiện. Buồn ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã.

    Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

    Thông tin thành phần Solifenacin

    Chỉ định :

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động. 

    Liều lượng – cách dùng:

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tác dụng phụ

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vesicare 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vesicare 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Unibald tablet

    Thuốc Unibald tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Unibald tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Unibald tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Unibald tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Unibald tablet

    Unibald tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-5mg
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Finasteride
    SĐK:VN-1553-06
    Nhà sản xuất: Unimed Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Unimed Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng ở người lớn: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên, uống cả viên và không được chia hoặc nghiền. Đợt dùng ít nhất 6 tháng để có kết quả tốt.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc. – Phụ nữ có thai và cho con bú. Trẻ em

    Tác dụng phụ:

    – Sưng môi, quá mẫn, giảm dục năng, vú to, bất lực, giảm thể tích tinh dịch, có thể gây bất thường ở bộ phận sinh dục thai nhi nam.

    – Rối loạn tình dục, rối loạn xuất tinh, rối loạn khoái cảm tình dục có thể kéo dài sau khi đã ngừng sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy gan

    – Trước khi điều trị cần loại trừ bệnh tắc nghẽn đường tiểu, bệnh ác tính, nhiễm trùng, ung thư tiền liệt tuyến, bệnh co hẹp, nhược trương bàng quang, bệnh do nguyên nhân thần kinh khác.

    – Ảnh hưởng trên xét nghiệm PSA.

    – Thay đổi ở vú: Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi có bất kỳ thay đổi nào ở vú trong quá trình điều trị như xuất hiện khối u, đau, vú to, núm vú chảy dịch.

    Thông tin thành phần Finasteride

    Dược lực:

    Thuốc ức chế enzyme cần cho việc chuyển testosterone thành DHT trong tuyến tiền liệt. Vì vậy finasteride làm giảm nồng độ DHT (một hóc môn tạo thành từ testosterone), làm giảm kích thước tuyến tiền liệt.

    Tác dụng :

    Finasteride là thuốc ức chế hoạt động của hormon testosterone ở nam giới. Quá trình phì đại tiền liệt tuyến trong UXTLT phụ thuộc trực tiếp vào DHT là hormôn androgen chính của nó. Finasteride ức chế enzym cần cho quá trình tạo DTH do đó làm giảm nồng độ DHT trong máu và mô giúp cho tiền liệt tuyến nhỏ lại.

    Chỉ định :

    Các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ngày 1 viên. Đợt dùng ít nhất 6 tháng để có kết quả tốt.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc, trẻ em (do chỉ định), phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Bất lực, giảm khả nǎng tình dục.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Unibald tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Unibald tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Uronal SR

    Thuốc Uronal SR

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Uronal SR công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Uronal SR điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Uronal SR ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Uronal SR

    Uronal SR
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén giải phóng chậm-0,2mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Tamsulosin
    SĐK:VN-0300-06
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: CJ Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).
    Tamsulosin không được dùng để điều trị cao huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Đường uống.
    Cách dùng: 
    Không được nghiền, nhai hay mở viên nang Tamsulosin.
    Liều lượng:
    0,4 mg Tamsulosin HCl (1 viên) 1 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn, vào cùng thời điểm trong ngày.
    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4 mg trong vòng từ 2 đến 4 tuần, có thể tăng đến 0,8 mg Tamsulosin HCl mỗi ngày. 
    Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày ở liều 0,4 hoặc 0,8 mg, khi dùng lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg mỗi ngày.
    – Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.
    – Rối loạn chức năng thận: 
    Không cần điều chỉnh liều Tamsulosin HCl ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc sử dụng Tamsulosin HCl ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút/1,73 m2).
    – Rối loạn chức năng gan mức độ vừa: Không cần điều chỉnh liều.
    Quá liều
    Quá liều tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
    Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể chỉ định truyền dịch, dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Chống chỉ định:

    Suy gan nặng.

    Tiền sử quá mẫn với Tamsulosin HCl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic: tác động hiệp lực. Không nên dùng chung tamsulosin HCl với các thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic khác.

    – Cimetidin: Tăng nồng độ tamsulosin HCl trong huyết tương. Dùng tamsulosin HCl với cimetidin phải hết sức thận trọng, đặc biệt khi sử dụng liều cao hơn 0,4 mg.

    – Warfarin: nghiên cứu in vitro và in vivo về tương tác thuốc giữa tamsulosin HCl và warfarin vẫn chưa đi đến kết luận. Cần hết sức thận trọng khi dùng chung tamsulosin HCl với warfarin.

    – Nifedipin, Atenolol, Enalapril: Không thay đổi huyết áp hoặc nhịp tim nên không cần chỉnh liều.

    – Digoxin và theophyllin: Không thay đổi dược động học của digoxin và theophyllin nên không cần chỉnh liều.

    – Furosemid: Giảm nồng độ Tamsulosin HCl trong huyết tương.

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt

    Chú ý đề phòng:

    – Ung thư tuyến tiền liệt và hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt có cùng triệu chứng và thường tồn tại đồng thời. Do đó, bệnh nhân cần được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị với Tamsulosin để loại trừ khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt.

    – Dùng Tamsulosin có thể xuất hiện các triệu chứng của hạ huyết áp thế đứng (choáng váng, chóng mặt).

    – Như các thuốc chẹn thụ thể alpha-adrenergic khác, Tamsulosin HCl có nguy cơ gây bất tỉnh ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ này.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

    Bệnh nhân khi điều trị với tamsulosin HCl cần được thông báo về một số triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp thế đứng như choáng váng và nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Tamsulosin

    Dược lực:

    Tamsulosin HCl là dẫn chất của sulfamoyl phenethylamin.

    Tamsulosin HCl là chất đối kháng thụ thể alpha1, có tác dụng chọn lọc trên thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người. Khoảng 70% các thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người là thụ thể alpha 1A.

    Tế bào cơ trơn được điều khiển bằng cách kích thích thụ thể alpha 1 của hệ thần kinh giao cảm, vốn có rất nhiều ở tuyến tiền liệt, nang tuyến, đường niệu và cổ bàng quang. Khi những thụ thể này bị khóa lại sẽ giải phóng các cơ trơn ở tuyến tiền liệt và cổ bàng quang khỏi trạng thái kích thích, kết quả là tăng tốc độ chảy của nước tiểu và giảm bớt hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).

    Dược động học :

    Tamsulosin HCl được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Mức độ và tỉ lệ hấp thu giảm bởi thức ăn. Khoảng 99% Tamsulosin HCl gắn với protein huyết tương. Khi dùng Tamsulosin HCl dạng phóng thích có kiểm soát, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 6 giờ dùng thuốc đơn liều và thời gian bán hủy biểu kiến khoảng từ 10 đến 15 giờ. Thuốc chuyển hóa chậm ở gan do cytochrome P450 isoenzymes CYP2D6 và CYP3A4, đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa và một phần dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Tamsulosin ức chế Alpha này có thể dùng điều trị u lành tiền liệt tuyến ở bệnh nhân không bị cao huyết áp đi kèm.Tamsulosin ức chế alpha gây giảm áp bằng cách ức chế thụ thể alpha ở cơ trơn của mạch máu ngoại biên tại khắp các mô cơ thể. Thụ thể alpha là một bộ phận của hệ giao cảm, giống như thụ thể bêta. Tuy nhiên, thụ thể alpha lại gây co mạch ngoại biên. Do đó, ức chế alpha sẽ gây dãn mạch và từ đó giảm áp.

    Chỉ định :

    Điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).
    Tamsulosin không được dùng để điều trị cao huyết áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đường uống.
    Cách dùng: 
    Không được nghiền, nhai hay mở viên nang Tamsulosin.
    Liều lượng:
    0,4 mg Tamsulosin HCl (1 viên) 1 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn, vào cùng thời điểm trong ngày.
    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4 mg trong vòng từ 2 đến 4 tuần, có thể tăng đến 0,8 mg Tamsulosin HCl mỗi ngày. 
    Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày ở liều 0,4 hoặc 0,8 mg, khi dùng lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg mỗi ngày.
    – Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.
    – Rối loạn chức năng thận: 
    Không cần điều chỉnh liều Tamsulosin HCl ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc sử dụng Tamsulosin HCl ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút/1,73 m2).
    – Rối loạn chức năng gan mức độ vừa: Không cần điều chỉnh liều.
    Quá liều
    Quá liều tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
    Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể chỉ định truyền dịch, dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Chống chỉ định :

    Suy gan nặng.

    Tiền sử quá mẫn với Tamsulosin HCl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Uronal SR và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Uronal SR bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tamsi

    Thuốc Tamsi

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tamsi công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tamsi điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tamsi ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tamsi

    Tamsi
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nang giải phóng hoạt chất biến đổi
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Tamsulosin HCl
    Hàm lượng:
    0,4mg/viên
    SĐK:VN-5416-10
    Nhà sản xuất: Hetero Drugs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Hetero Drugs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).
    Tamsulosin không được dùng để điều trị cao huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Đường uống.
    Cách dùng: 
    Không được nghiền, nhai hay mở viên nang Tamsulosin.
    Liều lượng:
    0,4 mg Tamsulosin HCl (1 viên) 1 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn, vào cùng thời điểm trong ngày.
    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4 mg trong vòng từ 2 đến 4 tuần, có thể tăng đến 0,8 mg Tamsulosin HCl mỗi ngày. 
    Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày ở liều 0,4 hoặc 0,8 mg, khi dùng lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg mỗi ngày.
    – Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.
    – Rối loạn chức năng thận: 
    Không cần điều chỉnh liều Tamsulosin HCl ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc sử dụng Tamsulosin HCl ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút/1,73 m2).
    – Rối loạn chức năng gan mức độ vừa: Không cần điều chỉnh liều.
    Quá liều
    Quá liều tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
    Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể chỉ định truyền dịch, dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Chống chỉ định:

    Suy gan nặng.

    Tiền sử quá mẫn với Tamsulosin HCl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic: tác động hiệp lực. Không nên dùng chung tamsulosin HCl với các thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic khác.

    – Cimetidin: Tăng nồng độ tamsulosin HCl trong huyết tương. Dùng tamsulosin HCl với cimetidin phải hết sức thận trọng, đặc biệt khi sử dụng liều cao hơn 0,4 mg.

    – Warfarin: nghiên cứu in vitro và in vivo về tương tác thuốc giữa tamsulosin HCl và warfarin vẫn chưa đi đến kết luận. Cần hết sức thận trọng khi dùng chung tamsulosin HCl với warfarin.

    – Nifedipin, Atenolol, Enalapril: Không thay đổi huyết áp hoặc nhịp tim nên không cần chỉnh liều.

    – Digoxin và theophyllin: Không thay đổi dược động học của digoxin và theophyllin nên không cần chỉnh liều.

    – Furosemid: Giảm nồng độ Tamsulosin HCl trong huyết tương.

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt

    Chú ý đề phòng:

    – Ung thư tuyến tiền liệt và hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt có cùng triệu chứng và thường tồn tại đồng thời. Do đó, bệnh nhân cần được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị với Tamsulosin để loại trừ khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt.

    – Dùng Tamsulosin có thể xuất hiện các triệu chứng của hạ huyết áp thế đứng (choáng váng, chóng mặt).

    – Như các thuốc chẹn thụ thể alpha-adrenergic khác, Tamsulosin HCl có nguy cơ gây bất tỉnh ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ này.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

    Bệnh nhân khi điều trị với tamsulosin HCl cần được thông báo về một số triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp thế đứng như choáng váng và nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Tamsulosin

    Dược lực:

    Tamsulosin HCl là dẫn chất của sulfamoyl phenethylamin.

    Tamsulosin HCl là chất đối kháng thụ thể alpha1, có tác dụng chọn lọc trên thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người. Khoảng 70% các thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người là thụ thể alpha 1A.

    Tế bào cơ trơn được điều khiển bằng cách kích thích thụ thể alpha 1 của hệ thần kinh giao cảm, vốn có rất nhiều ở tuyến tiền liệt, nang tuyến, đường niệu và cổ bàng quang. Khi những thụ thể này bị khóa lại sẽ giải phóng các cơ trơn ở tuyến tiền liệt và cổ bàng quang khỏi trạng thái kích thích, kết quả là tăng tốc độ chảy của nước tiểu và giảm bớt hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).

    Dược động học :

    Tamsulosin HCl được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Mức độ và tỉ lệ hấp thu giảm bởi thức ăn. Khoảng 99% Tamsulosin HCl gắn với protein huyết tương. Khi dùng Tamsulosin HCl dạng phóng thích có kiểm soát, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 6 giờ dùng thuốc đơn liều và thời gian bán hủy biểu kiến khoảng từ 10 đến 15 giờ. Thuốc chuyển hóa chậm ở gan do cytochrome P450 isoenzymes CYP2D6 và CYP3A4, đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa và một phần dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Tamsulosin ức chế Alpha này có thể dùng điều trị u lành tiền liệt tuyến ở bệnh nhân không bị cao huyết áp đi kèm.Tamsulosin ức chế alpha gây giảm áp bằng cách ức chế thụ thể alpha ở cơ trơn của mạch máu ngoại biên tại khắp các mô cơ thể. Thụ thể alpha là một bộ phận của hệ giao cảm, giống như thụ thể bêta. Tuy nhiên, thụ thể alpha lại gây co mạch ngoại biên. Do đó, ức chế alpha sẽ gây dãn mạch và từ đó giảm áp.

    Chỉ định :

    Điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).
    Tamsulosin không được dùng để điều trị cao huyết áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đường uống.
    Cách dùng: 
    Không được nghiền, nhai hay mở viên nang Tamsulosin.
    Liều lượng:
    0,4 mg Tamsulosin HCl (1 viên) 1 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn, vào cùng thời điểm trong ngày.
    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4 mg trong vòng từ 2 đến 4 tuần, có thể tăng đến 0,8 mg Tamsulosin HCl mỗi ngày. 
    Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày ở liều 0,4 hoặc 0,8 mg, khi dùng lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg mỗi ngày.
    – Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.
    – Rối loạn chức năng thận: 
    Không cần điều chỉnh liều Tamsulosin HCl ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc sử dụng Tamsulosin HCl ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút/1,73 m2).
    – Rối loạn chức năng gan mức độ vừa: Không cần điều chỉnh liều.
    Quá liều
    Quá liều tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
    Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể chỉ định truyền dịch, dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Chống chỉ định :

    Suy gan nặng.

    Tiền sử quá mẫn với Tamsulosin HCl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tamsi và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tamsi bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sunvesizen Tablets 10 mg

    Thuốc Sunvesizen Tablets 10 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sunvesizen Tablets 10 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sunvesizen Tablets 10 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sunvesizen Tablets 10 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sunvesizen Tablets 10 mg

    Sunvesizen Tablets 10 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Solifenacin succinate 10 mg
    SĐK:VN-21447-18
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động.

    Liều lượng – Cách dùng

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tương tác thuốc:

    Solifenacin có thể tương tác với các thuốc như pramlintide, viên nén/viên nang kali.

    Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ solifenacin khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách solifenacin hoạt động. Các thuốc này bao gồm một số thuốc kháng nấm azole (chẳng hạn như itraconazole, ketoconazole) và một số thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược

    Chú ý đề phòng:

    Khi bị các vấn đề về bàng quang khác (như tắc nghẽn bàng quang), tắc nghẽn dạ dày/ruột, bệnh gan, bệnh ruột (như viêm loét đại tràng), chuyển động chậm của dạ dày – ruột, táo bón, bệnh thận, tuyến tiền liệt phì đại, một bệnh cơ/thần kinh nào đó (nhược cơ).

    Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là buồn ngủ, lú lẫn, táo bón hoặc tiểu tiện. Buồn ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã.

    Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

    Thông tin thành phần Solifenacin

    Chỉ định :

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động. 

    Liều lượng – cách dùng:

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tác dụng phụ

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sunvesizen Tablets 10 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sunvesizen Tablets 10 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Soliget Tablets 5mg

    Thuốc Soliget Tablets 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Soliget Tablets 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Soliget Tablets 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Soliget Tablets 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Soliget Tablets 5mg

    Soliget Tablets 5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Solifenacin succinate
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN1-749-12
    Nhà sản xuất: Getz Pharm (Pvt)., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Getz Pharm (Pvt)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động.

    Liều lượng – Cách dùng

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tương tác thuốc:

    Solifenacin có thể tương tác với các thuốc như pramlintide, viên nén/viên nang kali.

    Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ solifenacin khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách solifenacin hoạt động. Các thuốc này bao gồm một số thuốc kháng nấm azole (chẳng hạn như itraconazole, ketoconazole) và một số thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược

    Chú ý đề phòng:

    Khi bị các vấn đề về bàng quang khác (như tắc nghẽn bàng quang), tắc nghẽn dạ dày/ruột, bệnh gan, bệnh ruột (như viêm loét đại tràng), chuyển động chậm của dạ dày – ruột, táo bón, bệnh thận, tuyến tiền liệt phì đại, một bệnh cơ/thần kinh nào đó (nhược cơ).

    Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là buồn ngủ, lú lẫn, táo bón hoặc tiểu tiện. Buồn ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã.

    Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

    Thông tin thành phần Solifenacin

    Chỉ định :

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động. 

    Liều lượng – cách dùng:

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tác dụng phụ

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Soliget Tablets 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Soliget Tablets 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Xatral SR

    Thuốc Xatral SR

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Xatral SR công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Xatral SR điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Xatral SR ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Xatral SR

    Thuốc Xatral SR 5mg Alfuzosin điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến
    Thuốc Xatral SR 5mg Alfuzosin điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến 
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng chậm
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Alfuzosin
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-7994-03
    Nhà sản xuất: Synthelabo Groupe – PHÁP
    Nhà đăng ký: Sanofi-Synthelabo., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Xatral SR

    Ðiều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Xatral SR

    Liều khuyến cáo 10 mg ngày 1 lần sau bữa ăn, nên nuốt cả viên.

    Chống chỉ định thuốc Xatral SR

    Quá mẫn với với alfuzosin, người suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hạ áp, nitrates.

    Tác dụng phụ thuốc Xatral SR

    Ðau nhức, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau vùng bụng, suy nhược.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Xatral SR

    Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha-1. Nếu có thiểu năng vành thì vẫn tiếp tục điều trị. Nếu bị đau thắt ngực tái phát trở lại hoặc xấu đi thì nên ngừng điều trị. Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị có kết hợp với thuốc hạ áp khác; nên có thể gây ảnh hưởng trên việc vận hành máy hay tàu xe.

    Thông tin thành phần Alfuzosin

    Dược lực:

    Alfuzosine là một dẫn xuất của quinazoline, là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể alfa -1-adrenergique hậu sinap.

    Dược động học :

    Dạng tác động kéo dài (phóng thích chậm):

    – Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 3 giờ. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Sinh khả dụng giảm trung bình khoảng 15% so với viên Xatral 2,5mg. Sự giảm này được bù bằng cách tăng liều hàng ngày của viên Xatral SR 5mg. Ở người già, sự hấp thu alfuzosine nhanh hơn và nồng độ tối đa cao hơn. Sinh khả dụng có thể tăng và một vài bệnh nhân có bị giảm thể tích phân phối đã được ghi nhận.

    – Phân bố: Lượng alfuzosine gắn với protein huyết tương là 90%. Chất này được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Ở bệnh nhân suy thận có làm thẩm phân hay không, thể tích phân phối và thanh thải alfuzosine tăng do tăng phân đoạn tự do.

    – Chuyển hoá: Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy ở người.

    – Thải trừ: Alfuzosine được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Suy thận mạn tính ngay cả khi suy thận nặng (thanh thải creatinine từ 15 đến 40ml/phút) không bị alfuzosine làm trầm trọng hơn. Trường hợp suy tim mạn tính, các đặc tính dược động của alfuzosine không bị thay đổi.

    Tác dụng :

    Alfuzosine có hoạt tính khi dùng đường uống.

    Ðây là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể alfa -1-adrenergique hậu sinap.

    Kết quả các nghiên cứu dược lý in vitro đã khẳng định tính chuyên biệt của alfuzosine đối với các thụ thể tại tam giác bàng quang, niệu đạo và tuyến tiền liệt.

    Các nghiên cứu in vivo ở động vật cho thấy rằng alfuzosine làm giảm áp lực ở niệu đạo và do đó giảm lực cản dòng nước tiểu.

    Trên lâm sàng, trong tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, sự xuất hiện và mức độ trầm trọng của các biểu hiện chức năng đường niệu không chỉ liên quan đến thể tích của tuyến tiền liệt mà còn liên quan đến trương lực thần kinh giao cảm gây tăng trương lực của sợi cơ trơn ở đường tiểu dưới, nói chung, và ở mô chất đệm của tuyến tiền liệt, nói riêng, do kích thích các thụ thể a1-adrénergique hậu nối.

    Trên tim mạch, alfuzosine có tác động chống cao huyết áp

    Chỉ định :

    Ðiều trị một vài biểu hiện chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi cần phải trì hoãn phẫu thuật và trong các đợt tiến triển.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống thuốc không nhai.

    Liều thông thường là 1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối, tương ứng 10mg/ngày, bắt đầu điều trị nên uống vào buổi tối.

    Người lớn tuổi và bệnh nhân cao huyết áp đang được điều trị: 

    – bắt đầu bằng viên nén 2,5mg, 2 lần/ngày (tương ứng 5mg/ngày);

    – sau đó, tăng liều theo dung nạp và đáp ứng lâm sàng, tối đa không quá 1 viên 5mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối (tương ứng 10mg/ngày) hoặc 1 viên phóng thích kéo dài 10mg

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc ức chế a1.

    Có tiền sử bị hạ huyết áp thế đứng.

    Phối hợp với các thuốc ức chế a1 khác.

    CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG

    Ở một vài người, trong đó có các bệnh nhân cao huyết áp được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp (chủ yếu là các thuốc đối kháng calci), chứng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra trong vài giờ sau khi uống thuốc, có thể phối hợp với một vài triệu chứng như cảm giác chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi.

    Trong trường hợp này, bệnh nhân phải được đặt nằm cho đến khi mất hẳn các triệu chứng. Hiện tượng này chỉ tạm thời và thường không cần phải ngưng thuốc.

    Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.

    Choáng váng, chóng mặt, khó chịu, nhức đầu.

    Hiếm gặp: khô miệng, nhịp nhanh, đau ngực, suy nhược, buồn ngủ, nổi mẩn ngoài da, ngứa, đỏ da.

    Ở những người cao huyết áp: hồi hộp, hạ huyết áp tư thế, phù.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Xatral SR và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Xatral SR bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Xatral SR cập nhật ngày 12/12/2020: https://www.drugs.com/international/xatral-sr-5mg.html

    Thuốc Xatral SR cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Xatral-SR-5mg&VN-5617-10