hacklink hack forum hacklink film izle hacklink mostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftsamsun Escort Bayantaraftarium24jojobetaviatorcasibomสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetKingbettingRomabetbest eSIM plan travelmadridbet giriştipobetเว็บแทงบอลDeneme Bonusu Veren Sitelerbetasussahabetสล็อตเว็บตรงcratosroyalbetibizabetleograndjojobetjojobetjojobetlunabetlunabetjojobetSahabetsekabet güncel girişjojobetjojobetromabeten iyi slot siteleriholiganbetholiganbetmadridbetnakitbahisjojobetjojobetbetasus girişmadridbetmostbetbetcioholiganbetjojobetholiganbetholiganbetvaycasinoholiganbetmeritkingjojobet girişjojobet

Danh mục: Thuốc lợi tiểu

  • Thuốc Verospiron 50mg

    Thuốc Verospiron 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Verospiron 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Verospiron 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Verospiron 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Verospiron 50mg

    Verospiron 50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Spironolactone
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-5369-10
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter Plc. – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter Plc.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tiền phẫu thuật cho bệnh nhân cường Aldosterone.

    Tăng HA.

    Liều lượng – Cách dùng

    Điều trị tiền phẫu thuật cho bệnh nhân cường Aldosterone 100 – 400 mg/ngày.

    Phù (do suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư).

    Người lớn: 100 mg chia làm 2 lần, có thể tăng lên 25 – 200 mg/ngày.

    Nên kết hợp với Furosemid: 40 – 80 mg/ngày. Trẻ em 3,3 mg/ngày chia làm nhiều lần.

    Tăng HA 50 – 100 mg/ngày chia làm 2 lần. Giảm K máu do thuốc lợi tiểu 25 – 100 mg.

    Chống chỉ định:

    Vô niệu, suy thận cấp, suy thận nặng, tăng K máu, giảm Na máu.

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc bổ sung K, thuốc lợi tiểu giữ K, salicylate.

    Tác dụng phụ:

    Tăng K máu, rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ, nhức đầu, phát ban dạng hồng ban & dạng dát sẩn, mề đay, mất điều hoà, nữ hóa tuyến vú, rối loạn kinh nguyệt, bất lực.

    Thông tin thành phần Spironolactone

    Dược lực:

    Hoạt chất của thuốc này, spironolactone, là thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone. Spironolacton không những làm tăng thải trừ Na+ và Cl- và làm giảm thải trừ K+ , mà còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu. Kết quả của tác dụng trên là Spironolacton cũng làm hạ huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Spironolactone được hấp thu nhanh và mạnh qua ống tiêu hóa.

    – Phân bố:Spironolactone liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%).

    – Chuyển hoá: Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó là 7alfa-thiomethylspironolactone và canrenone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ thải qua phân. Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó vượt qua được hàng rào máu-não và bài tiết vào sữa mẹ.

    Chỉ định :

    – Các trường hợp tăng aldosteron huyết ngưyên phát hoặc thứ phát.

    – Phối hợp với các thuốc lợi tiểu giảm K+ máu để điều trị phù do suy tim mạn, phù do suy tim có sung huyết, phù do xơ gan cổ trướng.

    – Hội chứng thận hư: nếu điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối, và dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.

    – Cao huyết áp vô căn: dùng kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.

    – Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể áp dụng được.

    Spironolacton còn dùng để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn khả năng điều trị khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Cường aldosterone: uống 100-400mg/ ngày trước phẫu thuật. Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, thì tiến hành điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng cá thể. Trong trường hợp này, liều khởi đầu có thể giảm cứ mỗi 14 ngày 1 lần cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Trong thời gian điều trị lâu dài, tốt nhất là dùng kết hợp Spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác để giảm các tác dụng không mong muốn.

    Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư):

    Người lớn:

    – Liều khởi đầu thông thường là 100mg/ngày, chia làm hai lần, nhưng có thể dùng từ 25-200mg/ngày.

    – Với liều cao hơn, Spironolactone nên dùng kết hợp với một thuốc lợi tiểu khác, tốt nhất là với thuốc lợi tiểu có tác dụng ở ống lượn gần. Trong trường hợp này, liều Spironolactone vẫn không đổi.

    Trẻ em: 3,0mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, hoặc uống làm 1 lần.

    Cao huyết áp:

    Liều khởi đầu là 50-100mg/ngày, chia làm 2 lần, và kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác. Ðiều trị Spironolactone liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống cao huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị.

    Sau đó điều chỉnh liều tùy từng cá thể.

    Giảm kali huyết:

    Liều hàng ngày thay đổi từ 25-100mg, nếu không thể cung cấp K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ kali khác.

    Chống chỉ định :

    – Rối loạn chức năng gan.

    – Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nghiêm trọng (tốc độ lọc cầu thận – Nhiễm acid, tăng K+ máu.

    – Thận trọng với phụ nữ có thaio và cho con bú.

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Dùng Spironolacton lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, vú to ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt, nhũn vú ở đàn bà, thay đổi giọng nói ở cả hai giới.

    Hiếm khi ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày), rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu), mất bạch cầu hạt.

    Những tác dụng ngoại ý này thường mất đi khi ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Verospiron 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Verospiron 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Osmofundin 20%

    Thuốc Osmofundin 20%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Osmofundin 20% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Osmofundin 20% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Osmofundin 20% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Osmofundin 20%

    Thuốc Osmofundin 20% Mannitol phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp
    Thuốc Osmofundin 20% Mannitol phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp 
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói: Chai nhựa 250ml; 500ml

    Thành phần:

    Mannitol, Sorbitol
    SĐK:VN-1591-06
    Nhà sản xuất: B.Braun Medical Industries S.B – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: B.Braun Medical Industries S.B
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Osmofundin

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Osmofundin

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định thuốc Osmofundin

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tương tác thuốc:

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Người bệnh đang điều trị bằng lithi cần phải theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng manitol.

    Tác dụng phụ thuốc Osmofundin

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Osmofundin

    Trước khi dùng phải chắc chắn là người bệnh không bị mất nước.

    Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.

    Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

    Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.

    Do dịch ưu trương, nên chỉ tiêm dung dịch manitol vào tĩnh mạch, nếu không có thể gây hoại tử mô.

    Manitol (nhất là dùng theo đường uống) có thể làm tăng nồng độ khí hydro trong lòng ruột già tới mức gây vỡ ruột khi trị liệu bằng thấu nhiệt (diathermy).

    Manitol dùng được cho phụ nữ có thai.

    Bảo quản thuốc Osmofundin

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 30 độ C. Tránh để đóng băng.

    Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% manitol, nhất là bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.

    Thông tin thành phần Mannitol

    Dược lực:

    Manitol là thuốc lợi tiểu thẩm thấu.

    Dược động học :

    Manitol ít có giá trị về mặt năng lượng vì bị đào thải nhiều ra khỏi cơ thể trước khi bị chuyển hoá. Manitol ít bị chuyển hoá trong cơ thể chỉ 7 – 10 %, phần lớn đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nước tương ứng. Nếu uống thì có khoảng 17% được hấp thu. Tiêm tĩnh mạch liều 1 g/kg và 2 g/kg làm độ thẩm thấu của huyết thanh tăng thêm tương ứng là 11 và 32 mosm/kg, làm nồng độ natri huyết thanh giảm đi tương ứng là 8,7 và 20,7 mmol/lít và làm hemoglobin giảm tương ứng là 2,2 và 2,5 g/decilít. Thể tích phân bố Vd là 0,2333 lít/kg, độ thanh thải là 0,086 lít/giờ/kg. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích luỹ và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.

    Tác dụng :

    Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoảng gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận. Tác dụng của manitol mạnh hơn dextrose (vì ít bị chuyển hoá trong cơ thể và ít bị ống thận tái hấp thu). Tuy phải dùng với thể tích lớn, manitol ít gây tác dụng phụ hơn urê, nhưng lại có hiệu quả ngang nhau. Manitol chủ yếu được truyền qua đường tiêm tĩnh mạch để gây lợi niệu thẩm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp; để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu ép buộc trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim và làm tăng thể tích máu một cách đột ngột. Dùng liều cao Manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thẩm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn đến suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương.

    Manitol là thuốc có tác dụng áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.

    Manitol là thuốc tẩy thẩm thấu nếu dùng theo đường uống và gây ỉa chảy.

    Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.

    Chỉ định :

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định :

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

    Thông tin thành phần Sorbitol

    Dược lực:

    – Thuốc nhuận trường thẩm thấu.

    – Thuốc có tác động hướng gan-mật.

    Dược động học :

    Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá,

    Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose.

    Một tỷ lệ rất nhỏ sorbitol không bị chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại qua đường hô hấp dưới dạng CO2.

    Tác dụng :

    Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sarcarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

    Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng táo bón.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu:

    Người lớn: 1-3 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước các bữa ăn hoặc lúc có các rối loạn.

    Phụ trị chứng táo bón:

    Người lớn: 1 gói, uống vào buổi sáng lúc đói.

    Trẻ em: nửa liều người lớn.

    Chống chỉ định :

    Bệnh kết tràng thực thể (viêm loét trực-kết tràng, bệnh Crohn).

    Hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

    Không dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).

    Tác dụng phụ

    Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh kết tràng chức năng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Osmofundin 20% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Osmofundin 20% bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Osmofundin 20% cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Dich-truyen-tinh-mach-Osmofundin-20%25&VD-22642-15

  • Thuốc Osmofundin

    Thuốc Osmofundin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Osmofundin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Osmofundin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Osmofundin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Osmofundin

    Osmofundin
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Chai nhựa 250ml; 500ml

    Thành phần:

    Mannitol, Sorbitol
    SĐK:VN-5755-01
    Nhà sản xuất: B.Braun Medical Industries S.B – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: B.Braun Medical Industries S.B
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định:

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tương tác thuốc:

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Người bệnh đang điều trị bằng lithi cần phải theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng manitol.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi dùng phải chắc chắn là người bệnh không bị mất nước.

    Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.

    Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

    Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.

    Do dịch ưu trương, nên chỉ tiêm dung dịch manitol vào tĩnh mạch, nếu không có thể gây hoại tử mô.

    Manitol (nhất là dùng theo đường uống) có thể làm tăng nồng độ khí hydro trong lòng ruột già tới mức gây vỡ ruột khi trị liệu bằng thấu nhiệt (diathermy).

    Manitol dùng được cho phụ nữ có thai.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 30 độ C. Tránh để đóng băng.

    Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% manitol, nhất là bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.

    Thông tin thành phần Mannitol

    Dược lực:

    Manitol là thuốc lợi tiểu thẩm thấu.

    Dược động học :

    Manitol ít có giá trị về mặt năng lượng vì bị đào thải nhiều ra khỏi cơ thể trước khi bị chuyển hoá. Manitol ít bị chuyển hoá trong cơ thể chỉ 7 – 10 %, phần lớn đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nước tương ứng. Nếu uống thì có khoảng 17% được hấp thu. Tiêm tĩnh mạch liều 1 g/kg và 2 g/kg làm độ thẩm thấu của huyết thanh tăng thêm tương ứng là 11 và 32 mosm/kg, làm nồng độ natri huyết thanh giảm đi tương ứng là 8,7 và 20,7 mmol/lít và làm hemoglobin giảm tương ứng là 2,2 và 2,5 g/decilít. Thể tích phân bố Vd là 0,2333 lít/kg, độ thanh thải là 0,086 lít/giờ/kg. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích luỹ và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.

    Tác dụng :

    Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoảng gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận. Tác dụng của manitol mạnh hơn dextrose (vì ít bị chuyển hoá trong cơ thể và ít bị ống thận tái hấp thu). Tuy phải dùng với thể tích lớn, manitol ít gây tác dụng phụ hơn urê, nhưng lại có hiệu quả ngang nhau. Manitol chủ yếu được truyền qua đường tiêm tĩnh mạch để gây lợi niệu thẩm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp; để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu ép buộc trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim và làm tăng thể tích máu một cách đột ngột. Dùng liều cao Manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thẩm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn đến suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương.

    Manitol là thuốc có tác dụng áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.

    Manitol là thuốc tẩy thẩm thấu nếu dùng theo đường uống và gây ỉa chảy.

    Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.

    Chỉ định :

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định :

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

    Thông tin thành phần Sorbitol

    Dược lực:

    – Thuốc nhuận trường thẩm thấu.

    – Thuốc có tác động hướng gan-mật.

    Dược động học :

    Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá,

    Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose.

    Một tỷ lệ rất nhỏ sorbitol không bị chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại qua đường hô hấp dưới dạng CO2.

    Tác dụng :

    Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sarcarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

    Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng táo bón.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu:

    Người lớn: 1-3 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước các bữa ăn hoặc lúc có các rối loạn.

    Phụ trị chứng táo bón:

    Người lớn: 1 gói, uống vào buổi sáng lúc đói.

    Trẻ em: nửa liều người lớn.

    Chống chỉ định :

    Bệnh kết tràng thực thể (viêm loét trực-kết tràng, bệnh Crohn).

    Hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

    Không dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).

    Tác dụng phụ

    Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh kết tràng chức năng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Osmofundin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Osmofundin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mannilife

    Thuốc Mannilife

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mannilife công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mannilife điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mannilife ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mannilife

    Mannilife
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Mannitol
    Hàm lượng:
    20g/ 100ml
    SĐK:VN-9781-10
    Nhà sản xuất: Eurolife Healthcare Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Ozia Pharm Pty., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định:

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tương tác thuốc:

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Người bệnh đang điều trị bằng lithi cần phải theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng manitol.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi dùng phải chắc chắn là người bệnh không bị mất nước.

    Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.

    Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

    Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.

    Do dịch ưu trương, nên chỉ tiêm dung dịch manitol vào tĩnh mạch, nếu không có thể gây hoại tử mô.

    Manitol (nhất là dùng theo đường uống) có thể làm tăng nồng độ khí hydro trong lòng ruột già tới mức gây vỡ ruột khi trị liệu bằng thấu nhiệt (diathermy).

    Manitol dùng được cho phụ nữ có thai.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 30 độ C. Tránh để đóng băng.

    Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% manitol, nhất là bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.

    Thông tin thành phần Mannitol

    Dược lực:

    Manitol là thuốc lợi tiểu thẩm thấu.

    Dược động học :

    Manitol ít có giá trị về mặt năng lượng vì bị đào thải nhiều ra khỏi cơ thể trước khi bị chuyển hoá. Manitol ít bị chuyển hoá trong cơ thể chỉ 7 – 10 %, phần lớn đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nước tương ứng. Nếu uống thì có khoảng 17% được hấp thu. Tiêm tĩnh mạch liều 1 g/kg và 2 g/kg làm độ thẩm thấu của huyết thanh tăng thêm tương ứng là 11 và 32 mosm/kg, làm nồng độ natri huyết thanh giảm đi tương ứng là 8,7 và 20,7 mmol/lít và làm hemoglobin giảm tương ứng là 2,2 và 2,5 g/decilít. Thể tích phân bố Vd là 0,2333 lít/kg, độ thanh thải là 0,086 lít/giờ/kg. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích luỹ và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.

    Tác dụng :

    Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoảng gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận. Tác dụng của manitol mạnh hơn dextrose (vì ít bị chuyển hoá trong cơ thể và ít bị ống thận tái hấp thu). Tuy phải dùng với thể tích lớn, manitol ít gây tác dụng phụ hơn urê, nhưng lại có hiệu quả ngang nhau. Manitol chủ yếu được truyền qua đường tiêm tĩnh mạch để gây lợi niệu thẩm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp; để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu ép buộc trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim và làm tăng thể tích máu một cách đột ngột. Dùng liều cao Manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thẩm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn đến suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương.

    Manitol là thuốc có tác dụng áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.

    Manitol là thuốc tẩy thẩm thấu nếu dùng theo đường uống và gây ỉa chảy.

    Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.

    Chỉ định :

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định :

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mannilife và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mannilife bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Manitol Sorbitol 20%

    Thuốc Manitol Sorbitol 20%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Manitol Sorbitol 20% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Manitol Sorbitol 20% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Manitol Sorbitol 20% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Manitol Sorbitol 20%

    Manitol Sorbitol 20%
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:chai 250ml, chai 500ml dung dịch tiêm truyền

    Thành phần:

    D-Mannitol, Sorbitol
    Hàm lượng:
    250ml, 500ml
    SĐK:VNA-1443-04
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định:

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tương tác thuốc:

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Người bệnh đang điều trị bằng lithi cần phải theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng manitol.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi dùng phải chắc chắn là người bệnh không bị mất nước.

    Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.

    Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

    Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.

    Do dịch ưu trương, nên chỉ tiêm dung dịch manitol vào tĩnh mạch, nếu không có thể gây hoại tử mô.

    Manitol (nhất là dùng theo đường uống) có thể làm tăng nồng độ khí hydro trong lòng ruột già tới mức gây vỡ ruột khi trị liệu bằng thấu nhiệt (diathermy).

    Manitol dùng được cho phụ nữ có thai.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 30 độ C. Tránh để đóng băng.

    Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% manitol, nhất là bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.

    Thông tin thành phần Mannitol

    Dược lực:

    Manitol là thuốc lợi tiểu thẩm thấu.

    Dược động học :

    Manitol ít có giá trị về mặt năng lượng vì bị đào thải nhiều ra khỏi cơ thể trước khi bị chuyển hoá. Manitol ít bị chuyển hoá trong cơ thể chỉ 7 – 10 %, phần lớn đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nước tương ứng. Nếu uống thì có khoảng 17% được hấp thu. Tiêm tĩnh mạch liều 1 g/kg và 2 g/kg làm độ thẩm thấu của huyết thanh tăng thêm tương ứng là 11 và 32 mosm/kg, làm nồng độ natri huyết thanh giảm đi tương ứng là 8,7 và 20,7 mmol/lít và làm hemoglobin giảm tương ứng là 2,2 và 2,5 g/decilít. Thể tích phân bố Vd là 0,2333 lít/kg, độ thanh thải là 0,086 lít/giờ/kg. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích luỹ và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.

    Tác dụng :

    Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoảng gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận. Tác dụng của manitol mạnh hơn dextrose (vì ít bị chuyển hoá trong cơ thể và ít bị ống thận tái hấp thu). Tuy phải dùng với thể tích lớn, manitol ít gây tác dụng phụ hơn urê, nhưng lại có hiệu quả ngang nhau. Manitol chủ yếu được truyền qua đường tiêm tĩnh mạch để gây lợi niệu thẩm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp; để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu ép buộc trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim và làm tăng thể tích máu một cách đột ngột. Dùng liều cao Manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thẩm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn đến suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương.

    Manitol là thuốc có tác dụng áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.

    Manitol là thuốc tẩy thẩm thấu nếu dùng theo đường uống và gây ỉa chảy.

    Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.

    Chỉ định :

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định :

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

    Thông tin thành phần Sorbitol

    Dược lực:

    – Thuốc nhuận trường thẩm thấu.

    – Thuốc có tác động hướng gan-mật.

    Dược động học :

    Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá,

    Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose.

    Một tỷ lệ rất nhỏ sorbitol không bị chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại qua đường hô hấp dưới dạng CO2.

    Tác dụng :

    Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sarcarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

    Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng táo bón.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu:

    Người lớn: 1-3 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước các bữa ăn hoặc lúc có các rối loạn.

    Phụ trị chứng táo bón:

    Người lớn: 1 gói, uống vào buổi sáng lúc đói.

    Trẻ em: nửa liều người lớn.

    Chống chỉ định :

    Bệnh kết tràng thực thể (viêm loét trực-kết tràng, bệnh Crohn).

    Hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

    Không dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).

    Tác dụng phụ

    Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh kết tràng chức năng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Manitol Sorbitol 20% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Manitol Sorbitol 20% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Suopinchon

    Thuốc Suopinchon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Suopinchon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Suopinchon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Suopinchon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Suopinchon

    Suopinchon
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm-20mg/2ml
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Furosemide
    SĐK:VN-0625-06
    Nhà sản xuất: Siu Guan Chem Ind Co., Ltd – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Siu Guan Chem Ind Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai.

    – Tăng HA nhẹ & trung bình.

    – Ở liều cao điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. Thiểu niệu/suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250 mL dung dịch, truyền IV 4 mg/phút, trong 1 giờ. Trẻ em: 0,5-1 mg/kg, tiêm IV hay IM.

    Chống chỉ định:

    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Tránh dùng với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside.

    – Tương tác khi kết hợp với thuốc hạ áp: glycoside tim; thuốc uống trị tiểu đường: corticosteroid; giãn cơ không khử cực: indomethacin, salicylate.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ HA tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng. Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương. Rối loạn điện giải, tăng uric máu.

    Chú ý đề phòng:

    Kiểm soát ion đồ đều đặn. Trong 2 quý đầu của thai kỳ. Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó. Người già, bệnh nhân tiểu đường. Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan. Lái xe hay vận hành máy.

    Thông tin thành phần Furosemide

    Dược lực:

    Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Furosemide dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%.

    – Phân bố: thuốc gắn nhiều với protein huyết tương khoảng 90-98%. Sau tiêm tĩnh mạch furosemid 3-5 phút xuất hiện tác dụng, và xuất hiện tác dụng 10-20 phút sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 giờ sau uống furosemid. Thời gian tác dụng của furosemid là 4-6 giờ.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ mạnh qua thận (65-80%), một phần qua mật (18-30%).

    Tác dụng :

    Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách:

    – Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.

    – Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

    – Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái.

    – Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

    Chỉ định :

    Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống:
    – Phù người lớn 80 mg, 1 lần. Nếu cần sau 6-8 giờ có thể dùng thêm một liều hoặc tăng liều.
    – Trẻ nhỏ & trẻ em 2 mg/kg, uống 1 lần. Không quá 6 mg/kg. 
    – Tăng huyết áp người lớn 80 mg/ngày, chia làm 2 lần.
    Thuốc tiêm:

    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. 

    Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ. 

    Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM.

    Chống chỉ định :

    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận.

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng.

    Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương.

    Rối loạn điện giải, tăng uric máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Suopinchon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Suopinchon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc HydrocloroThiazid 25mg

    Thuốc HydrocloroThiazid 25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc HydrocloroThiazid 25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc HydrocloroThiazid 25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc HydrocloroThiazid 25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    HydrocloroThiazid 25mg

    Thuốc HydrocloroThiazid 25mg điều trị tăng huyết áp, phù
    Thuốc HydrocloroThiazid 25mg điều trị tăng huyết áp, phù 
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 20 viên-Hộp 10 lọ x 100 viên; lọ 1000 viên nén

    Thành phần:

    Hydrochlorothiazide
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VNA-4607-01
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị tăng HA, phù.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tăng HA 50 – 100 mg/ngày, duy trì: 25 mg/ngày.

    + Phù 25 – 200 mg/ngày, duy trì: 25 – 100 mg/ngày.

    – Trẻ em 2 – 12 tuổi 37,5 – 100 mg, trẻ

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Lithium, NSAID.

    Tác dụng phụ:

    Viêm tụy, vàng da, nôn, tiêu chảy, co rút, buồn nôn, táo bón, chán ăn, hạ HA thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ thoáng qua, nhức đầu, dị cảm, yếu sức, giảm K máu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh thận nặng, suy gan tiến triển, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Hydrochlorothiazide

    Dược lực:

    Hydroclorothiazide là thuốc lợi niệu thiazid.

    Dược động học :

    Sau khi uống, hydroclorothiazide hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 – 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Thuốc tích luỹ trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

    Tác dụng :

    Thuốc làm tăng bài niệu natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết ion clorid và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khhi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

    Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tuỳ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các nạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 – 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

    Chỉ định :

    Chỉ định chính:

    Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Để điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid.

    Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốic chẹn beta…).

    Chỉ định phụ:

    Giải độc brom.

    Bệnh Morbus Meniere.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng.

    Tăng huyết áp:

    Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Nên dùng liều thấp nhất có thể được vì tác dụng chống tăng huyết áp, không tăng với liều tăng lên, nhưng lại có nguy cơ tăng tác dụng có hại. Nên tránh dùng liều cao hơn 50 mg/24 giờ.

    Phù:

    Liều 25 mg/24h, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 – 75 mg/24h. Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được.

    Hội chứng Meniere: trong 4 – 6 tuần đầu: uống với liều 50 – 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần. Sau khi đỡ, giảm xuống liều thấp nhất có thể. và có thể ngưng điều trị sau 2 – 3 tháng. Tuy vậy, bệnh thường phải điều trị lại và kéo dài nhiều đợt.

    Chống chỉ định :

    mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp, liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các pảhn ứng có hại.

    Thường gặp: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

    Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hoá giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban, xuất huyết, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, lịêt dương, mờ mắt.

    Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc HydrocloroThiazid 25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc HydrocloroThiazid 25mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc HydrocloroThiazid cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/hydrochlorothiazide.html

    Thuốc HydrocloroThiazid cập nhật ngày 07/01/2021: https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682571.html

  • Thuốc HydrochloroThiazid 40mg

    Thuốc HydrochloroThiazid 40mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc HydrochloroThiazid 40mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc HydrochloroThiazid 40mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc HydrochloroThiazid 40mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    HydrochloroThiazid 40mg

    HydrochloroThiazid 40mg
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 20 vỉ x 10 viên, chai 1000 viên nén

    Thành phần:

    Hydrochlorothiazide
    Hàm lượng:
    40mg
    SĐK:VNB-0594-03
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tăng HA, phù.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tăng HA 50 – 100 mg/ngày, duy trì: 25 mg/ngày.

    + Phù 25 – 200 mg/ngày, duy trì: 25 – 100 mg/ngày.

    – Trẻ em 2 – 12 tuổi 37,5 – 100 mg, trẻ

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Lithium, NSAID.

    Tác dụng phụ:

    Viêm tụy, vàng da, nôn, tiêu chảy, co rút, buồn nôn, táo bón, chán ăn, hạ HA thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ thoáng qua, nhức đầu, dị cảm, yếu sức, giảm K máu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh thận nặng, suy gan tiến triển, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Hydrochlorothiazide

    Dược lực:

    Hydroclorothiazide là thuốc lợi niệu thiazid.

    Dược động học :

    Sau khi uống, hydroclorothiazide hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 – 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Thuốc tích luỹ trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

    Tác dụng :

    Thuốc làm tăng bài niệu natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết ion clorid và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khhi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

    Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tuỳ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các nạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 – 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

    Chỉ định :

    Chỉ định chính:

    Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Để điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid.

    Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốic chẹn beta…).

    Chỉ định phụ:

    Giải độc brom.

    Bệnh Morbus Meniere.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng.

    Tăng huyết áp:

    Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Nên dùng liều thấp nhất có thể được vì tác dụng chống tăng huyết áp, không tăng với liều tăng lên, nhưng lại có nguy cơ tăng tác dụng có hại. Nên tránh dùng liều cao hơn 50 mg/24 giờ.

    Phù:

    Liều 25 mg/24h, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 – 75 mg/24h. Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được.

    Hội chứng Meniere: trong 4 – 6 tuần đầu: uống với liều 50 – 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần. Sau khi đỡ, giảm xuống liều thấp nhất có thể. và có thể ngưng điều trị sau 2 – 3 tháng. Tuy vậy, bệnh thường phải điều trị lại và kéo dài nhiều đợt.

    Chống chỉ định :

    mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp, liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các pảhn ứng có hại.

    Thường gặp: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

    Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hoá giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban, xuất huyết, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, lịêt dương, mờ mắt.

    Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc HydrochloroThiazid 40mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc HydrochloroThiazid 40mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Furosin

    Thuốc Furosin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Furosin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Furosin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Furosin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Furosin

    Furosin
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Spironolactone, Furosemide
    Hàm lượng:
    50mg/20mg
    SĐK:VN-9590-10
    Nhà sản xuất: Biopharma Laboratories Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Thanh Danh
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phù, báng bụng do suy tim sung huyết và xơ gan.
    Tăng huyết áp nhẹ đến vừa. 
    Hội chứng thận hư.
    Đặc tính dược lực học:
    Spironolacton: Spironolacton là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid, tác dụng qua việc ức chế cạnh tranh với aldosteron và các mineralocorticoid khác, tác dụng chủ yếu ở ống lượn xa, kết quả là tăng bài tiết natri và nước. Spironolacton làm giảm bài tiết các ion kali, phosphat, magnesi, amoni (NH4+) và H+. Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 – 3 ngày khi ngừng thuốc. Vì vậy không dùng spironolacton khi cần gây bài niệu nhanh. Sự tăng bài tiết magnesi và kali của các thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton.
    Spironolacton và các chất chuyển hóa chính của nó (7-alpha-thiomethyl-spironolacton và canrenon) đều có tác dụng kháng mineralocorticoid.
    Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị. Vì spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với aldosteron, liều dùng cần thiết được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Tăng aldosteron tiên phát hiếm gặp. Tăng aldosteron thứ phát xảy ra trong phù thứ phát do xơ gan, hội chứng thận hư và suy tim sung huyết kéo dài và sau khi điều trị với thuốc lợi tiểu thông thường. Tác dụng lợi tiểu được tăng cường khi dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường, spironolacton không gây tăng acid uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid liều cao.
    Furosemid: Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl -, ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Cũng có sự tăng đào thải Ca++ và Mg++. Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu. Ở người bệnh phù phổi, furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu.

    Đặc tính dược động học:
    Spironolacton: Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Sinh khả dụng tương đối là trên 90% so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyetylen glycol, dạng hấp thu tốt nhất. Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật.
    Furosemid: Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 – 8 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài hơn. Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc thể hiện sau khoảng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ. Với người bệnh phù nặng, khả dụng sinh học của thuốc giảm, có thể do ảnh hưởng trực tiếp của việc giảm hấp thu đường tiêu hóa.
    Sự hấp thu của furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều thông thường: Uống 1 – 4 viên/ ngày. Uống nguyên viên vào bữa ăn sáng hoặc trưa. Không nên uống thuốc vào buổi tối do tác dụng lợi tiểu của thuốc.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Những triệu chứng quá liều cấp tính hoặc mạn tính trên lâm sàng phụ thuộc chủ yếu vào mức độ và hậu quả của việc mất điện giải và dịch như giảm thể tích máu lưu thông, mất nước, cô đặc máu, loạn nhịp tim do lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng rối loạn này bao gồm hạ huyết áp nặng (dẫn tới sốc), suy thận cấp, huyết khối, hôn mê, liệt mềm, thờ ơ và lẫn lộn.
    Do đó cần phải bù dịch và điều chỉnh cân bằng điện giải. Ngoài việc đề phòng và điều trị các biến chứng nghiêm trọng do các rối loạn trên và các tác động khác trên cơ thể (như tăng kali huyết), cần theo dõi điều trị chuyên sâu và tổng quát cùng với các biện pháp điều trị (như thúc đẩy thải trừ kali).
    Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu mới uống thuốc, thực hiện những biện pháp để ngăn hấp thu thuốc như rửa dạ dày hoặc làm giảm hấp thu (than hoạt).

    Chống chỉ định:

    Suy thận, suy thận cấp, giảm chức năng thận, vô niệu, tăng kali máu nặng, giảm natri máu nặng, bệnh Addison’s.

    Quá mẫn với spironolacton, furosemid, các dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng FRANILAX phối hợp với các thuốc sau:

    Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận.

    Muối lithi làm tăng nồng độ lithi/ huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ.

    Aminoglycozid làm tăng độc tính cho tai và thận. Nên tránh.

    Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.

    Thuốc chống viêm không steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp của thuốc.

    Corticosteroid làm tăng thải K+.

    Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.

    Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ.

    Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông.

    Cisplatin làm tăng độc tính thính giác. Nên tránh.

    Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều.

    Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp, ADR > 1/100:

    Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.

    Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh, liệt dương, rậm lông.

    Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, đau quặn bụng.

    Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.

    Ít gặp, 1/1000 Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay.

    Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.

    Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm.

    Sinh dục, tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

    Hiếm gặp, ADR Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.

    Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm.

    Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu.

    Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao).

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Theo dõi định kỳ điện giải trong khi điều trị.

    Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử suy thận, bệnh gout, bệnh gan, phì đại tuyến tiền liệt, xơ gan đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh khác.

    Ngưng thuốc khi có tăng kali máu.

    Chuẩn bị gây mê/ gây tê.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo. Nên thận trọng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị với thuốc.

    Thông tin thành phần Spironolactone

    Dược lực:

    Hoạt chất của thuốc này, spironolactone, là thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone. Spironolacton không những làm tăng thải trừ Na+ và Cl- và làm giảm thải trừ K+ , mà còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu. Kết quả của tác dụng trên là Spironolacton cũng làm hạ huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Spironolactone được hấp thu nhanh và mạnh qua ống tiêu hóa.

    – Phân bố:Spironolactone liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%).

    – Chuyển hoá: Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó là 7alfa-thiomethylspironolactone và canrenone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ thải qua phân. Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó vượt qua được hàng rào máu-não và bài tiết vào sữa mẹ.

    Chỉ định :

    – Các trường hợp tăng aldosteron huyết ngưyên phát hoặc thứ phát.

    – Phối hợp với các thuốc lợi tiểu giảm K+ máu để điều trị phù do suy tim mạn, phù do suy tim có sung huyết, phù do xơ gan cổ trướng.

    – Hội chứng thận hư: nếu điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối, và dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.

    – Cao huyết áp vô căn: dùng kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.

    – Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể áp dụng được.

    Spironolacton còn dùng để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn khả năng điều trị khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Cường aldosterone: uống 100-400mg/ ngày trước phẫu thuật. Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, thì tiến hành điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng cá thể. Trong trường hợp này, liều khởi đầu có thể giảm cứ mỗi 14 ngày 1 lần cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Trong thời gian điều trị lâu dài, tốt nhất là dùng kết hợp Spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác để giảm các tác dụng không mong muốn.

    Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư):

    Người lớn:

    – Liều khởi đầu thông thường là 100mg/ngày, chia làm hai lần, nhưng có thể dùng từ 25-200mg/ngày.

    – Với liều cao hơn, Spironolactone nên dùng kết hợp với một thuốc lợi tiểu khác, tốt nhất là với thuốc lợi tiểu có tác dụng ở ống lượn gần. Trong trường hợp này, liều Spironolactone vẫn không đổi.

    Trẻ em: 3,0mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, hoặc uống làm 1 lần.

    Cao huyết áp:

    Liều khởi đầu là 50-100mg/ngày, chia làm 2 lần, và kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác. Ðiều trị Spironolactone liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống cao huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị.

    Sau đó điều chỉnh liều tùy từng cá thể.

    Giảm kali huyết:

    Liều hàng ngày thay đổi từ 25-100mg, nếu không thể cung cấp K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ kali khác.

    Chống chỉ định :

    – Rối loạn chức năng gan.

    – Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nghiêm trọng (tốc độ lọc cầu thận – Nhiễm acid, tăng K+ máu.

    – Thận trọng với phụ nữ có thaio và cho con bú.

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Dùng Spironolacton lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, vú to ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt, nhũn vú ở đàn bà, thay đổi giọng nói ở cả hai giới.

    Hiếm khi ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày), rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu), mất bạch cầu hạt.

    Những tác dụng ngoại ý này thường mất đi khi ngưng thuốc.

    Thông tin thành phần Furosemide

    Dược lực:

    Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Furosemide dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%.

    – Phân bố: thuốc gắn nhiều với protein huyết tương khoảng 90-98%. Sau tiêm tĩnh mạch furosemid 3-5 phút xuất hiện tác dụng, và xuất hiện tác dụng 10-20 phút sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 giờ sau uống furosemid. Thời gian tác dụng của furosemid là 4-6 giờ.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ mạnh qua thận (65-80%), một phần qua mật (18-30%).

    Tác dụng :

    Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách:

    – Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.

    – Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

    – Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái.

    – Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

    Chỉ định :

    Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống:
    – Phù người lớn 80 mg, 1 lần. Nếu cần sau 6-8 giờ có thể dùng thêm một liều hoặc tăng liều.
    – Trẻ nhỏ & trẻ em 2 mg/kg, uống 1 lần. Không quá 6 mg/kg. 
    – Tăng huyết áp người lớn 80 mg/ngày, chia làm 2 lần.
    Thuốc tiêm:

    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. 

    Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ. 

    Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM.

    Chống chỉ định :

    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận.

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng.

    Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương.

    Rối loạn điện giải, tăng uric máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Furosin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Furosin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc HydrochloroThiazid 25mg

    Thuốc HydrochloroThiazid 25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc HydrochloroThiazid 25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc HydrochloroThiazid 25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc HydrochloroThiazid 25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    HydrochloroThiazid 25mg

    HydrochloroThiazid 25mg
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 20 vỉ x 10 viên, chai 1000 viên nén

    Thành phần:

    Hydrochlorothiazide
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VNB-0593-03
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tăng HA, phù.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tăng HA 50 – 100 mg/ngày, duy trì: 25 mg/ngày.

    + Phù 25 – 200 mg/ngày, duy trì: 25 – 100 mg/ngày.

    – Trẻ em 2 – 12 tuổi 37,5 – 100 mg, trẻ

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Lithium, NSAID.

    Tác dụng phụ:

    Viêm tụy, vàng da, nôn, tiêu chảy, co rút, buồn nôn, táo bón, chán ăn, hạ HA thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ thoáng qua, nhức đầu, dị cảm, yếu sức, giảm K máu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh thận nặng, suy gan tiến triển, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Hydrochlorothiazide

    Dược lực:

    Hydroclorothiazide là thuốc lợi niệu thiazid.

    Dược động học :

    Sau khi uống, hydroclorothiazide hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 – 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Thuốc tích luỹ trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

    Tác dụng :

    Thuốc làm tăng bài niệu natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết ion clorid và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khhi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

    Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tuỳ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các nạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 – 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

    Chỉ định :

    Chỉ định chính:

    Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Để điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid.

    Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốic chẹn beta…).

    Chỉ định phụ:

    Giải độc brom.

    Bệnh Morbus Meniere.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng.

    Tăng huyết áp:

    Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Nên dùng liều thấp nhất có thể được vì tác dụng chống tăng huyết áp, không tăng với liều tăng lên, nhưng lại có nguy cơ tăng tác dụng có hại. Nên tránh dùng liều cao hơn 50 mg/24 giờ.

    Phù:

    Liều 25 mg/24h, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 – 75 mg/24h. Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được.

    Hội chứng Meniere: trong 4 – 6 tuần đầu: uống với liều 50 – 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần. Sau khi đỡ, giảm xuống liều thấp nhất có thể. và có thể ngưng điều trị sau 2 – 3 tháng. Tuy vậy, bệnh thường phải điều trị lại và kéo dài nhiều đợt.

    Chống chỉ định :

    mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp, liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các pảhn ứng có hại.

    Thường gặp: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

    Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hoá giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban, xuất huyết, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, lịêt dương, mờ mắt.

    Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc HydrochloroThiazid 25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc HydrochloroThiazid 25mg bình luận cuối bài viết.