Danh mục: Thuốc tim mạch

  • Thuốc Torrent Ramipril 5

    Thuốc Torrent Ramipril 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Torrent Ramipril 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Torrent Ramipril 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Torrent Ramipril 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Torrent Ramipril 5

    Torrent Ramipril 5
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang

    Thành phần:

    Ramipril
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-9219-04
    Nhà sản xuất: Torrent Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Torrent Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng riêng lẽ hay phối hợp với thiazide trong điều trị tăng huyết áp.

    – Phối hợp với thuốc lợi tiểu & digitalis trong điều trị suy tim ứ huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.

    – Phòng ngừa sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân suy tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 2,5 mg x 1 lần/ngày, chỉnh liều theo đáp ứng.

    – Duy trì: 2,5 – 20 mg, chia làm 1 – 2 liều/ngày.

    – Bệnh nhân mất muối & nước, đang dùng thuốc lợi tiểu hay có ClCr

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với ramipril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc lợi tiểu & thuốc trị tăng huyết áp khác, NSAID, cyclosporine, thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc chứa kali, estrogen, chất ức chế tủy, thuốc kích thích giao cảm.

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, nhức đầu,.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em, sơ sinh, người lớn tuổi, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ramipril

    Dược lực:

    Ramipril là thuốc ức chế men chuyển (Angiotensin Converting enzym ECA), thuốc tác dụng trên hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron RAA).

    Ramipril là tiền chất, thuốc chưa có hoạt tính, khi vào trong cơ thể phải chuyển hoá thành chất có hoạt tính mới phát huy tác dụng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá nhưng không hoàn toàn (50 – 60%). Sinh khả dụng của thuốc 54 – 65%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 – 3 giờ.

    – Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 73%. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Ramipril vào trong cơ thể bị thuỷ phân bởi esterase ở gan để trở thành chất có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan và thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá của Ramipril kéo dài 18 giờ do thuốc gắn tương đối bền vững với ECA.

    Tác dụng :

    Trên mạch:

    – Giãn mạch: do ức chế enzym ECA nên Angiotensin II bị giảm và làm giảm vasopressin huyết tương, làm giảm sức cản tuần hoàn ngoại biên.

    – Giãn mạch chọn lọc ở các mô quan trọng (mạch vành, thận, não, thượng thận…), nên tái phân phối lưu lượng tuần hoàn tại các khu vực khác nhau làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh.

    – Giảm phì đại thành mạch, tăng tính đàn hồi của động mạch, cải thiện chức năng mạch máu.

    Trên tim:

    – Không có tác dụng trực tiếp trên nút xoang, không thay đổi nhịp tim, tuy có làm hạ huyết áp do kích thích phó giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp qua prostaglandin hoặc làm mất tác dụng phản xạ giao cảm của Angiotensin II trên cung phản xạ áp lực.

    – Làm giảm sự phì đại và xơ hoá tâm thất, vách liên thất.

    Trên thận:

    – Tăng thải natri, giữ kali do làm giảm tác dụng của aldosteron nên làm hạ huyết áp. Tăng thải acid uric.

    – Tăng tuần hoàn thận dẫn đến tăng sức lọc cầu thận.

    Trên chuyển hoá:

    Tăng nhạy cảm với Insulin và tăng hấp thu glucose.

    Chỉ định :

    – Tăng huyết áp (dùng đơn độc hoặc phối hợp với lợi tiểu thiazide).

    – Điều trị suy tim sung huyết mạn tính do thuốc làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh. Thuốc còn được dùng sau nhồi máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tăng huyết áp dùng đơn độc: khởi đầu 2.5mg 1 lần/ngày; duy trì: 2.5-20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày. Có thể kết hợp thêm với lợi tiểu.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử phù mạch do thuốc ức chế men chuyển.

    – Hẹp động mạch thận hoặc các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    – Hạ huyết áp (kể cả có tiền sử hạ huyết áp).

    – Hẹp động mạch chủ năng.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, ho khan. Hiếm: tụt huyết áp, tăng urê & creatinin máu, tăng kali máu. Tiêu chảy, đau dạ dày, rối loạn vị giác. Dị ứng: phù mạch thần kinh, ngứa, nổi ban, sốt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Torrent Ramipril 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Torrent Ramipril 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Torrent Ramipril 2,5

    Thuốc Torrent Ramipril 2,5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Torrent Ramipril 2,5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Torrent Ramipril 2,5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Torrent Ramipril 2,5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Torrent Ramipril 2,5

    Torrent Ramipril 2,5
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang

    Thành phần:

    Ramipril
    Hàm lượng:
    2;5mg
    SĐK:VN-9218-04
    Nhà sản xuất: Torrent Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Torrent Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng riêng lẽ hay phối hợp với thiazide trong điều trị tăng huyết áp.

    – Phối hợp với thuốc lợi tiểu & digitalis trong điều trị suy tim ứ huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.

    – Phòng ngừa sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân suy tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 2,5 mg x 1 lần/ngày, chỉnh liều theo đáp ứng.

    – Duy trì: 2,5 – 20 mg, chia làm 1 – 2 liều/ngày.

    – Bệnh nhân mất muối & nước, đang dùng thuốc lợi tiểu hay có ClCr

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với ramipril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc lợi tiểu & thuốc trị tăng huyết áp khác, NSAID, cyclosporine, thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc chứa kali, estrogen, chất ức chế tủy, thuốc kích thích giao cảm.

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, nhức đầu,.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em, sơ sinh, người lớn tuổi, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ramipril

    Dược lực:

    Ramipril là thuốc ức chế men chuyển (Angiotensin Converting enzym ECA), thuốc tác dụng trên hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron RAA).

    Ramipril là tiền chất, thuốc chưa có hoạt tính, khi vào trong cơ thể phải chuyển hoá thành chất có hoạt tính mới phát huy tác dụng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá nhưng không hoàn toàn (50 – 60%). Sinh khả dụng của thuốc 54 – 65%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 – 3 giờ.

    – Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 73%. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Ramipril vào trong cơ thể bị thuỷ phân bởi esterase ở gan để trở thành chất có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan và thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá của Ramipril kéo dài 18 giờ do thuốc gắn tương đối bền vững với ECA.

    Tác dụng :

    Trên mạch:

    – Giãn mạch: do ức chế enzym ECA nên Angiotensin II bị giảm và làm giảm vasopressin huyết tương, làm giảm sức cản tuần hoàn ngoại biên.

    – Giãn mạch chọn lọc ở các mô quan trọng (mạch vành, thận, não, thượng thận…), nên tái phân phối lưu lượng tuần hoàn tại các khu vực khác nhau làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh.

    – Giảm phì đại thành mạch, tăng tính đàn hồi của động mạch, cải thiện chức năng mạch máu.

    Trên tim:

    – Không có tác dụng trực tiếp trên nút xoang, không thay đổi nhịp tim, tuy có làm hạ huyết áp do kích thích phó giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp qua prostaglandin hoặc làm mất tác dụng phản xạ giao cảm của Angiotensin II trên cung phản xạ áp lực.

    – Làm giảm sự phì đại và xơ hoá tâm thất, vách liên thất.

    Trên thận:

    – Tăng thải natri, giữ kali do làm giảm tác dụng của aldosteron nên làm hạ huyết áp. Tăng thải acid uric.

    – Tăng tuần hoàn thận dẫn đến tăng sức lọc cầu thận.

    Trên chuyển hoá:

    Tăng nhạy cảm với Insulin và tăng hấp thu glucose.

    Chỉ định :

    – Tăng huyết áp (dùng đơn độc hoặc phối hợp với lợi tiểu thiazide).

    – Điều trị suy tim sung huyết mạn tính do thuốc làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh. Thuốc còn được dùng sau nhồi máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tăng huyết áp dùng đơn độc: khởi đầu 2.5mg 1 lần/ngày; duy trì: 2.5-20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày. Có thể kết hợp thêm với lợi tiểu.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử phù mạch do thuốc ức chế men chuyển.

    – Hẹp động mạch thận hoặc các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    – Hạ huyết áp (kể cả có tiền sử hạ huyết áp).

    – Hẹp động mạch chủ năng.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, ho khan. Hiếm: tụt huyết áp, tăng urê & creatinin máu, tăng kali máu. Tiêu chảy, đau dạ dày, rối loạn vị giác. Dị ứng: phù mạch thần kinh, ngứa, nổi ban, sốt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Torrent Ramipril 2,5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Torrent Ramipril 2,5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Trafedin 10mg

    Thuốc Trafedin 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Trafedin 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Trafedin 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Trafedin 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Trafedin 10mg

    Trafedin 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim 10mg

    Thành phần:

    Nifedipine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VD-1055-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Cơn đau thắt ngực, cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định.

    – Các thể tăng HA nguyên phát & thứ phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Thiếu máu cơ tim đau thắt ngực: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40 mg x 2 lần/ngày.

    – Tăng HA: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40 mg x 2 lần/ngày.

    – Khoảng cách dùng là 12 giờ, tối thiểu 4 giờ. Nên nuốt với nước, không nhai. Tối đa 120 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với nifedipine. Choáng do tim, tình trạng tuần hoàn không ổn định, 8 ngày đầu sau nhồi máu cơ tim cấp, 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Kiêng rượu. Thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu, nitrate, thuốc hướng tâm thần & Mg, chẹn b. Prazosine, digoxin, quinidine, cimetidine, coumarin, cyclosporin.

    Tác dụng phụ:

    – Nhẹ & thoáng qua: hạ HA, nhức đầu, mệt mỏi, nhịp nhanh, hồi hộp, đỏ mặt, nóng nảy.

    – Ðiều trị lâu: phù xuất hiện.

    – Liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa, ngứa, đau cơ, run tay, rối loạn thị giác nhẹ & tăng bài niệu.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai & cho con bú. HA tâm thu – Giảm liều trong: giảm thể tích tuần hoàn hay giảm HA động mạch thận, tăng áp lực tĩnh mạch cửa & xơ gan.

    – Người lái xe & vận hành máy móc.

    – Người loét dạ dày – tá tràng.

    Thông tin thành phần Nifedipine

    Dược lực:

    Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nifedipine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và hiện diện trong máu sau vài phút. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ và sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 50%.

    – Phân bố: Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương

    – Chuyển hoá: Nifedipine gần như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%). Trung bình, dạng viên nang có tác dụng trong 6 giờ.

    + Ở dạng phóng thích kéo dài (Nifedipine Retard 20 mg), nifedipine được bào chế dưới dạng vi tinh thể có vận tốc hòa tan chậm. Mức độ hấp thu do đó chậm hơn so với dạng viên nang. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau từ 2 đến 4 giờ sau khi uống. Ðỉnh hấp thu bị bạt và và sự đào thải chậm là hậu quả của việc giảm vận tốc hấp thu. Tuy nhiên, lượng nifedipine được hấp thu cũng tương tự như đối với dạng viên nang (95%). Các ghi nhận trên cho phép kết luận rằng dùng 2 lần viên Nifedipine Retard cách nhau 10 đến 12 giờ là đủ liều cho 1 ngày. Các đặc tính dược động học còn lại tương tự với dạng viên nang. Ðộ khả dụng sinh học trong khoảng 70%. Ðối với dạng viên nén thẩm thấu (Nifedipine LA 30 mg), nồng độ nifedipine trong huyết tương tăng từ từ và đạt đến trị số tối đa sau 6 đến 8 giờ sau khi uống thuốc, và giữ ở mức này có hơi giảm một chút cho đến sau 24 giờ. Người ta không thấy có hiện tượng tích lũy thuốc sau khi dùng thuốc lặp lại. Nifedipine được hấp thu trên 90%. Ðộ khả dụng sinh học từ 45 đến 68%. Sự hấp thu của nifedipine không thay đổi nếu dùng lúc đói hoặc no. Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương. Các đặc tính dược động về chuyển hóa và đào thải tương tự như ở dạng viên nang. Sau khi được uống vào cơ thể, lớp màng bán thấm có tính trơ của viên thuốc không bị biến đổi trong quá trình di chuyển qua ruột và được đào thải qua phân dưới dạng một lớp màng không tan. Nifedipine không thẩm phân được.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%).

    Tác dụng :

    Nifedipine có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, nifedipine ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp.

    Tác dụng này kèm theo:

    – Tăng đường kính động mạch,

    – Tăng lưu lượng máu ngoại biên và lưu lượng máu qua thận, não,

    – Tăng độ giãn của động mạch.

    Nếu dùng lâu dài:

    – Không làm thay đổi hệ thống renin-angiotensin-aldosterol,

    – Không gây giữ nước-muối.

    – Không làm tăng tần số tim.

    Chỉ định :

    Nifedipine 10mg:

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực: đau thắt ngực do cố gắng, đau thắt ngực tự phát (bao gồm đau thắt ngực Prinzmetal): dùng đường uống.

    – Ðiều trị cơn cao huyết áp: ngậm dưới lưỡi.

    – Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát

    – Điều trị cơn: ngậm dưới lưỡi

    – Dự phòng tái phát: dùng đường uống.

    – Cao huyết áp.

    Nifedipine 30mg:

    – Cao huyết áp.

    – Ðau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).

    Liều lượng – cách dùng:

    Nifedipine 10mg:

    Chia các liều cách nhau ít nhất 2 giờ.Ðau thắt ngực (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần; trong đau thắt ngực Prinzmetal: 4 viên/ngày chia làm 4 lần trong đó 1 lần vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Tối đa 6 viên/ngày. Cao huyết áp cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên; nếu vẫn còn cao huyết áp, 60 phút sau ngậm thêm 1 viên.

    Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud:

    – Ðiều trị cơn cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên.

    – Dự phòng (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần. Tối đa 6 viên/ngày.

    Nifedipine Retard 20mg:

    Mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày, uống thuốc không nhai.

    Nifedipine LA 30mg và 60mg: Dùng cho người lớn: 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine.

    – Nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.

    – Hẹp ống tiêu hóa nặng (đối với viên Nifedipine LA 30 mg do kích thước của viên thuốc).

    Tương đối:

    – Dantrolene, cyclosporine: xem Tương tác thuốc.

    – Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú: xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

    Tác dụng phụ

    Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, nifedipine có thể gây đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay. Nếu bị nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực lúc bắt đầu điều trị trong đau thắt ngực ổn định, cần phải đánh giá lại liều lượng của thuốc chẹn bêta. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra lúc đầu và giảm nếu dùng lâu ngày. Tác dụng ngoại ý thường xảy ra lúc mới dùng thuốc, đa số có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, lành tính và biến mất khi ngưng điều trị. Thường xảy ra là: phù chân (lệ thuộc vào liều), đỏ ửng ở mặt có kèm theo nhức đầu hoặc không, bốc hỏa, nôn, đau bao tử, hạ nhẹ huyết áp. Hiếm gặp hơn: choáng váng có thể liên quan đến việc hạ huyết áp, suy nhược, dị ứng. Hiếm khi gặp trường hợp bị giãn nướu răng, sẽ thuyên giảm khi ngưng trị liệu.

    Cũng như các thuốc gây giãn mạch khác, nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc, điều này đòi hỏi phải ngưng điều trị. Rất hiếm khi gây tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase), hồi phục khi ngưng điều trị.

    Một vài trường hợp táo bón được ghi nhận khi dùng dạng viên nén thẩm thấu. 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trafedin 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Trafedin 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tivogg-5

    Thuốc Tivogg-5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tivogg-5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tivogg-5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tivogg-5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tivogg-5

    Tivogg-5
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Warfarin natri 5mg
    SĐK:VD-30355-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Warfarin natri là thuốc chống đông máu nhóm coumarin, dễ tan trong nước do vậy có thể dùng tiêm hoặc uống.

    Warrfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin(yếu tố VII), yếu tố antihemophilia B(yếu tố IX) và yếu tố Stuart-Prower( yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan.

    Chỉ định :

    – Huyết khối mạch máu, nghẽn mạch ở người mang van tim nhân tạo

    – Dùng trong thời gian nghỉ heparin.

    – Nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

    Liều lượng – cách dùng:

    Lúc đầu dùng 30-50mg/ngày, sau duy trì 3-10mg/ngày. Liều dùng tùy theo thời gian đông máu.

    Chống chỉ định :

    Tăng huyết áp nặng, loét dạ dày, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, phụ nữ có thai (3 tháng đầu và 2 tuần cuối kỳ thai), bệnh nặng ở gan thận.

    Thận trọng lúc dùng :

    Thận trọng nếu có nguy cơ gây xuất huyết. Còn dùng làm thuốc diệt chuột – (nhưng đã có hiện tượng chuột kháng thuốc).

    Tương tác thuốc :

    Phải rất thạn trọng khi dùng các thuốc chống đông máu đường uống, phối hợp với các thuốc khác.

    Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên khi dùng với: Amiodaron, Amitryptylin/nortriptylin, steroid làm đồng hoá, azapropazon, bezafibrat, cefamandon, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, co-trimoxazol, danazol, detropropoxyphen, detrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, glucagon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxy-phenbutazon, phenformin, phenylramidol, quinidin, salicylat, sulfonamid, tamoxifen, tolbutamid và triclofos, thuốc chống chầm cảm ba vòng, urokinase, vitamin E, vaccin chống cúm.

    Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: phenytoin, ACTH, corticoid.

    Tác dụng của Warfarin có thể giảm khi dùng với rượu, aminoglutethimid,barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: chảy máu

    Ít gặp: ỉa chảy, ban da, rụng tóc.

    Hiếm gặp: viêm mạch, hoại tử da.

    Qúa liều :

    Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng Warfarin, nếu cần truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5-10mg.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Warfarin

    Dược lực:

    Warfarin là loại thuốc chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumarin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn.

    – Phân bố: Warfarin liên kết mạnh với protein huyết tương(98-99%).

    – Chuyển hoá: Warfarin chuyển hoá qua gan bởi cytocrom P450. Chuyển hoá này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin ức chế, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. Một số thuốc khác ức chế chuyển hoá Warrfirin như propafenon, và làm tăng nồng độ warrfirin trong máu khoảng 40%.

    – Thải trừ: chủ yếu qua thận, thời gian bán thải từ 22-35 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tivogg-5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tivogg-5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tivogg-2

    Thuốc Tivogg-2

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tivogg-2 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tivogg-2 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tivogg-2 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tivogg-2

    Tivogg-2
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Warfarin natri 2mg
    SĐK:VD-30354-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Warfarin natri là thuốc chống đông máu nhóm coumarin, dễ tan trong nước do vậy có thể dùng tiêm hoặc uống.

    Warrfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin(yếu tố VII), yếu tố antihemophilia B(yếu tố IX) và yếu tố Stuart-Prower( yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan.

    Chỉ định :

    – Huyết khối mạch máu, nghẽn mạch ở người mang van tim nhân tạo

    – Dùng trong thời gian nghỉ heparin.

    – Nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

    Liều lượng – cách dùng:

    Lúc đầu dùng 30-50mg/ngày, sau duy trì 3-10mg/ngày. Liều dùng tùy theo thời gian đông máu.

    Chống chỉ định :

    Tăng huyết áp nặng, loét dạ dày, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, phụ nữ có thai (3 tháng đầu và 2 tuần cuối kỳ thai), bệnh nặng ở gan thận.

    Thận trọng lúc dùng :

    Thận trọng nếu có nguy cơ gây xuất huyết. Còn dùng làm thuốc diệt chuột – (nhưng đã có hiện tượng chuột kháng thuốc).

    Tương tác thuốc :

    Phải rất thạn trọng khi dùng các thuốc chống đông máu đường uống, phối hợp với các thuốc khác.

    Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên khi dùng với: Amiodaron, Amitryptylin/nortriptylin, steroid làm đồng hoá, azapropazon, bezafibrat, cefamandon, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, co-trimoxazol, danazol, detropropoxyphen, detrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, glucagon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxy-phenbutazon, phenformin, phenylramidol, quinidin, salicylat, sulfonamid, tamoxifen, tolbutamid và triclofos, thuốc chống chầm cảm ba vòng, urokinase, vitamin E, vaccin chống cúm.

    Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: phenytoin, ACTH, corticoid.

    Tác dụng của Warfarin có thể giảm khi dùng với rượu, aminoglutethimid,barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: chảy máu

    Ít gặp: ỉa chảy, ban da, rụng tóc.

    Hiếm gặp: viêm mạch, hoại tử da.

    Qúa liều :

    Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng Warfarin, nếu cần truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5-10mg.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Warfarin

    Dược lực:

    Warfarin là loại thuốc chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumarin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn.

    – Phân bố: Warfarin liên kết mạnh với protein huyết tương(98-99%).

    – Chuyển hoá: Warfarin chuyển hoá qua gan bởi cytocrom P450. Chuyển hoá này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin ức chế, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. Một số thuốc khác ức chế chuyển hoá Warrfirin như propafenon, và làm tăng nồng độ warrfirin trong máu khoảng 40%.

    – Thải trừ: chủ yếu qua thận, thời gian bán thải từ 22-35 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tivogg-2 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tivogg-2 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tivogg-1

    Thuốc Tivogg-1

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tivogg-1 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tivogg-1 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tivogg-1 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tivogg-1

    Tivogg-1
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Warfarin natri 1mg
    SĐK:VD-30353-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Warfarin natri là thuốc chống đông máu nhóm coumarin, dễ tan trong nước do vậy có thể dùng tiêm hoặc uống.

    Warrfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin(yếu tố VII), yếu tố antihemophilia B(yếu tố IX) và yếu tố Stuart-Prower( yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan.

    Chỉ định :

    – Huyết khối mạch máu, nghẽn mạch ở người mang van tim nhân tạo

    – Dùng trong thời gian nghỉ heparin.

    – Nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

    Liều lượng – cách dùng:

    Lúc đầu dùng 30-50mg/ngày, sau duy trì 3-10mg/ngày. Liều dùng tùy theo thời gian đông máu.

    Chống chỉ định :

    Tăng huyết áp nặng, loét dạ dày, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, phụ nữ có thai (3 tháng đầu và 2 tuần cuối kỳ thai), bệnh nặng ở gan thận.

    Thận trọng lúc dùng :

    Thận trọng nếu có nguy cơ gây xuất huyết. Còn dùng làm thuốc diệt chuột – (nhưng đã có hiện tượng chuột kháng thuốc).

    Tương tác thuốc :

    Phải rất thạn trọng khi dùng các thuốc chống đông máu đường uống, phối hợp với các thuốc khác.

    Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên khi dùng với: Amiodaron, Amitryptylin/nortriptylin, steroid làm đồng hoá, azapropazon, bezafibrat, cefamandon, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, co-trimoxazol, danazol, detropropoxyphen, detrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, glucagon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxy-phenbutazon, phenformin, phenylramidol, quinidin, salicylat, sulfonamid, tamoxifen, tolbutamid và triclofos, thuốc chống chầm cảm ba vòng, urokinase, vitamin E, vaccin chống cúm.

    Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: phenytoin, ACTH, corticoid.

    Tác dụng của Warfarin có thể giảm khi dùng với rượu, aminoglutethimid,barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: chảy máu

    Ít gặp: ỉa chảy, ban da, rụng tóc.

    Hiếm gặp: viêm mạch, hoại tử da.

    Qúa liều :

    Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng Warfarin, nếu cần truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5-10mg.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Warfarin

    Dược lực:

    Warfarin là loại thuốc chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumarin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn.

    – Phân bố: Warfarin liên kết mạnh với protein huyết tương(98-99%).

    – Chuyển hoá: Warfarin chuyển hoá qua gan bởi cytocrom P450. Chuyển hoá này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin ức chế, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. Một số thuốc khác ức chế chuyển hoá Warrfirin như propafenon, và làm tăng nồng độ warrfirin trong máu khoảng 40%.

    – Thải trừ: chủ yếu qua thận, thời gian bán thải từ 22-35 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tivogg-1 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tivogg-1 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Theprilda

    Thuốc Theprilda

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Theprilda công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Theprilda điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Theprilda ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Theprilda

    Theprilda
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 20 vỉ x 10 viên, hộp 50 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Perindopril erbumin 4mg; Indapamid 1,25mg
    SĐK:VD-30662-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng HA nguyên phát cho các đối tượng HA không kiểm soát được với đơn trị.

    Liều lượng – Cách dùng

    1 viên / ngày, nên sử dụng vào buổi sáng trước bữa ăn.

    Dùng theo chỉ định của bác sĩ;

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc các sulfamid.

    – Tiền sử phù Quincke.

    – Suy tim mất bù chưa điều trị.

    – Suy thận nặng, suy gan nặng.

    – Giảm kali máu.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Không nên phối hợp với lithium.

    – Thận trọng khi dùng đồng thời với muối kali, lợi niệu giữ kali, thuốc gây loạn nhịp, gây mê, thuốc trị tăng HA khác.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, chuột rút, tụt HA tư thế.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan, rối loạn điện giải, thống phong, suy tim, suy thận, hẹp động mạch thận, người cao tuổi, người lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Perindopril

    Dược lực:

    Thuốc ức chế men chuyển angiotensine.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh chóng. Tỷ lệ hấp thu chiếm 65 đến 70% liều dùng.

    Perindopril được thủy phân thành perindoprilate, là một chất ức chế chuyên biệt men chuyển dạng angiotensine. Thức ăn có thể làm thay đổi lượng perindoprilate hình thành. Ðỉnh hấp thu của perindoprilate trong huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ.

    – Phân bố: Gắn kết với protéine huyết tương dưới 30% nhưng phụ thuộc nồng độ.

    Khi sử dụng perindopril với liều duy nhất hàng ngày trong nhiều ngày, đạt được trạng thái cân bằng ổn định bình quân sau khoảng 4 ngày. Thời gian bán hủy của perindoprilate khoảng 24 giờ. Các nồng độ của perindoprilate trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân có thanh thải créatinine dưới 60ml/phút, do suy thận hoặc do cao tuổi. Sự đào thải thuốc cũng chậm ở bệnh nhân suy thận.

    – Thải trừ: Sự thanh thải perindopril do thẩm phân là 70ml/phút.

    Ở bệnh nhân xơ gan, động học của perindopril có thay đổi: thanh thải qua gan của phân tử mẹ giảm còn phân nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilate hình thành không giảm và không cần thiết phải chỉnh liều.

    Thuốc ức chế men chuyển qua được nhau thai.

    Tác dụng :

    Cơ chế tác động dược lý:

    Perindopril là thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensine I thành angiotensine II, một chất gây co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldostérone ở vỏ thượng thận.

    Kết quả là:

    – Giảm bài tiết aldostérone,

    – Tăng hoạt tính của rénine trong huyết tương, aldostérone không còn đóng vai trò hồi tác âm,

    – Giảm tổng kháng ngoại biên với tác động ưu tiên trên cơ và thận, do đó không gây giữ muối nước hoặc tăng nhịp tim phản xạ trong điều trị lâu dài.

    Perindopril thể hiện tác động hạ huyết áp trên cả những bệnh nhân có nồng độ rénine thấp hoặc bình thường.

    Perindopril tác động qua trung gian của chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilate, các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.

    Các đặc trưng của tác động hạ huyết áp:

    Perindopril có hiệu lực ở mọi giai đoạn của tăng huyết áp: nhẹ, vừa và nặng; Perindopril được ghi nhận làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương, ở tư thế nằm và tư thế đứng.

    Ðạt tác động hạ huyết áp tối đa trong khoảng từ 4 đến 6 giờ sau khi dùng liều duy nhất và duy trì ít nhất trong 24 giờ.

    Khả năng ức chế men chuyển còn rất cao vào thời điểm giờ thứ 24 : khoảng 80%. Ở những bệnh nhân có đáp ứng, huyết áp trở lại bình thường sau 1 tháng điều trị, và duy trì ở mức ổn định không tái phát.

    Ngưng thuốc không xảy ra hiện tượng huyết áp tăng vọt trở lại.

    Perindopril có đặc tính giãn mạch, khôi phục lại tính đàn hồi của động mạch lớn và làm giảm phì đại thất trái.

    Trong trường hợp cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide sẽ có tác dụng hiệp đồng. Ngoài ra, phối hợp thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide sẽ giảm nguy cơ hạ kali huyết so với khi chỉ dùng một mình thuốc lợi tiểu.

    Cơ chế tác động trên huyết động ở bệnh nhân suy tim:

    Perindopril làm giảm công tải cho tim:

    – Qua tác động làm giãn tĩnh mạch, do điều chỉnh chuyển hóa prostaglandine: giảm tiền gánh.

    – Qua tác động làm giảm tổng kháng ngoại biên: giảm hậu gánh.

    Các nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân suy tim cho thấy sử dụng thuốc giúp:

    – Giảm áp lực đổ đầy thất trái và phải.

    – Giảm tổng kháng ngoại biên.

    – Tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số tim.

    – Tăng lưu lượng máu đến cơ.

    Các nghiệm pháp gắng sức cũng được cải thiện.

    Chỉ định :

    – Tăng huyết áp.

    – Suy tim sung huyết.

    Liều lượng – cách dùng:

    Perindopril dạng viên nên uống trước bữa ăn.

    Perindopril được uống một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.

    Tăng huyết áp tiên phát:

    – Nếu bệnh nhân trước đó không bị mất muối-nước hoặc suy thận (hoặc trong các chỉ định thông thường): liều hữu hiệu là 4mg/ngày uống một lần vào buổi sáng. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều, tuy nhiên phải tăng từ từ từng nấc liều trong vòng 3 đến 4 tuần lễ, cho đến tối đa 8mg/24 giờ, uống một lần vào buổi sáng.

    Nếu cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu không làm tăng kali huyết nhằm tăng tác động hạ huyết áp.

    – Trong tăng huyết áp đã được điều trị trước đó bằng thuốc lợi tiểu:

    – Hoặc ngưng thuốc lợi tiểu trước 3 ngày, sau đó có thể dùng trở lại nếu thấy cần thiết,

    – Hoặc dùng liều ban đầu là 2mg và điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng về huyết áp thu được.

    Nên định lượng creatinin huyết tương và kali huyết trước khi điều trị và trong 15 ngày đầu điều trị.

    – Ở người già : dùng liều khởi đầu thấp (2mg/ngày, vào buổi sáng), và tăng lên nếu cần, cho đến 4 mg sau khoảng 1 tháng điều trị.

    Có thể điều chỉnh liều theo chức năng thận của bệnh nhân trong trường hợp mà liều được đề nghị trên không phù hợp được với tuổi tác (xem phía dưới).

    Mức độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết, thay đổi theo tuổi, trọng lượng và giới tính, theo biểu thức Cockcroft*, chẳng hạn, phản ánh một cách chính xác tình trạng của chức năng thận ở người già:

    * Thanh thải creatinin = (140-tuổi) x trọng lượng/0,814 x creatinin huyết

    (với tuổi được tính theo năm, trọng lượng tính theo kg, creatinin huyết tính theo micromol/l).

    Công thức này áp dụng cho nam giới và đối với phụ nữ thì phải lấy kết quả nhân cho 0,85.

    – Trong tăng huyết áp do thận: nên bắt đầu ở liều 2mg/ngày, sau đó đánh giá lại tùy theo đáp ứng của bệnh nhân đối với trị liệu.

    Cần kiểm tra creatinin huyết và kali huyết nhằm phát hiện trường hợp suy thận chức năng có thể xảy ra.

    – Trường hợp suy thận: liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận:

    – Nếu thanh thải creatinin ≥ 60ml/phút, không cần phải chỉnh liều,

    – Nếu thanh thải creatinin < 60ml/phút: từ 30 đến 60ml/phút: 2mg/ngày; từ 15 đến 30ml/phút: 2mg, uống 1 ngày nghỉ 1 ngày.

    Ở những bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ kali và creatinin, chẳng hạn mỗi 2 tháng trong thời gian ổn định trị liệu.

    Có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu quai.

    – Ở bệnh nhân tăng huyết áp có chạy thận (thanh thải creatinin < 15ml/phút): perindopril có thẩm tách được. Mức độ thẩm tách là 70ml/phút.

    Dùng liều 2mg ở ngày chạy thận.

    Suy tim sung huyết:

    Liều khởi đầu thật thấp, đặc biệt trong trường hợp:

    – Huyết áp động mạch lúc đầu trung bình hoặc thấp.

    – Suy thận.

    – Hạ natri huyết, nguyên nhân do thuốc (thuốc lợi tiểu) hoặc không.

    Thuốc ức chế men chuyển có thể được dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu và có thể phối hợp với digitalis.

    Nên khởi đầu điều trị bằng liều 2mg uống một lần vào buổi sáng, theo dõi huyết áp và có thể tăng liều đến liều hữu hiệu thông thường trong khoảng 2 đến 4mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng.

    Lưu ý không để huyết áp tâm thu ở tư thế đứng giảm dưới 90mmHg.

    Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim có nguy cơ (như suy tim nặng, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao). Liều ban đầu phải giảm phân nửa (ứng với 1mg/ngày).

    Cần kiểm tra creatinin huyết và kali huyết mỗi khi có tăng liều, sau đó mỗi 3 đến 6 tháng tùy theo mức độ suy tim, nhằm kiểm tra sự dung nạp của điều trị.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với perindopril.

    – Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Chống chỉ định tương đối:

    – Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.

    – Tăng kali huyết.

    – Phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali và lithium.

    Tác dụng phụ

    Về phương diện lâm sàng:

    – Nhức đầu, suy nhược, cảm giác chóng mặt, rối loạn tính khí và/hoặc rối loạn giấc ngủ, vọp bẻ.

    – Hạ huyết áp theo tư thế hoặc không.

    – Phát ban ngoài da.

    – Ðau bao tử, chán ăn, buồn nôn, đau bụng, thay đổi vị giác.

    – Ho khan được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Ho có tính chất dai dẳng và sẽ khỏi khi ngưng điều trị. Nguyên nhân do thuốc phải được xét đến khi có những triệu chứng trên.

    – Ngoại lệ: phù mạch (phù Quincke).

    Về phương diện sinh học:

    – Tăng vừa phải urê và creatinin huyết tương, hồi phục khi ngưng điều trị. Việc tăng này thường gặp hơn ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, tăng huyết áp được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy thận. Trường hợp bị bệnh cầu thận, dùng thuốc ức chế men chuyển có thể gây protéine niệu.

    – Tăng kali huyết, thường là thoáng qua.

    – Thiếu máu được ghi nhận khi dùng thuốc ức chế men chuyển trên những cơ địa đặc biệt (như ghép thận, lọc máu).

    Thông tin thành phần Indapamide

    Dược lực:

    Indapamide là thuốc lợi tiểu chống tăng huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Indapamide được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường dạ dày – ruột. Thức ăn hay thuốc kháng acid hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Sau khi uống nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng 2 đến 2,5 giờ.

    – Phân bố: Indapamide ưa lipid và phân bố rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể. Khoảng 71-79% thuốc gắn với protein huyết tương. Indapamide cũng gắn một cách thuận nghịch với carbonic anhydrase trong hồng cầu.

    – Chuyển hoá: Indapamide chuyển hoá mạnh ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp glucuronid và sulfat.

    – Thải trừ: Khoảng 60% thuốc bài tiết qua nước tiểu trong 48 giờ, chỉ có 7% thuốc bài tiết dưới dạng nguyên thể. Khoảng 16-23% thuốc bài tiết qua phân, qua đường mật. Thẩm tách máu không loại bỏ được indapamid ra khỏi tuần hoàn.

    Tác dụng :

    Indapamide là một sulfonamid lợi tiểu, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Thuốc có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp.

    – Tác dụng lợi tiểu: giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorid và ở mức độ ít hơn, kali và magnesi, do đó tăng bài niệu.

    – Tác dụng chống tăng huyết áp: tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid có cơ chế chủ yếu ngoài thận. Cơ chế này làm tình trạng tăng phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.

    Chỉ định :

    Cao huyết áp vô căn.

    Ðiều trị đơn dược đối với cao huyết áp nhẹ & vừa.

    Indapamide cũng được dùng điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác. Trong suy tim trái nặng, cấp, trước tiên phải dùng các thuốc lợi tiểu mạnh như bumetanid hoặc furosemid.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên/ngày, uống vào buổi sáng.

    Chống chỉ định :

    Vô niệu, thiểu niệu tiến triển hoặc trầm trọng, hôn mê gan.

    Quá nhạy cảm với thuốc.

    Không được dùng indapamid cho người bệnh mới bị tai biến mạch máu não.

    Tác dụng phụ

    Mất cân bằng điện giải. Thần kinh trung ương: suy nhược, đau đầu, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Ðường tiêu hoá: buồn nôn, chán ăn, khô miệng. Tim mạch (hiếm gặp 1%): hạ huyết áp tư thế đứng, nhịp tim nhanh.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Theprilda và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Theprilda bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tevanolol

    Thuốc Tevanolol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tevanolol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tevanolol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tevanolol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tevanolol

    Tevanolol
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atenolol
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-5055-10
    Nhà sản xuất: Teva Pharmaceutical Works Company Pvt., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Cơ chế của tác động hạ huyết áp chưa được xác định. Các cơ chế sau có thể được xem là có liên quan:

    – khả năng cạnh tranh đối kháng với chứng nhịp tim nhanh do catecholamine tại vị trí thụ thể bêta trên tim, do đó làm giảm lưu lượng tim,

    – ức chế sự giải phóng renin do thận,

    – ức chế trung tâm vận mạch.

    Cơ chế của tác động chống cơn đau thắt ngực cũng không được chắc chắn. Tác nhân quan trọng có thể là việc làm giảm nhu cầu oxygen của cơ tim bằng cách ức chế gia tăng nhịp tim, huyết áp tâm thu, tốc độ và mức độ co cơ tim do catecholamine.

    Chỉ định :

    Cao huyết áp: Atenolol được chỉ định dùng cho bệnh nhân cao huyết áp nhẹ hoặc trung bình. Thuốc thường được dùng kết hợp với các thuốc khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu loại thiazide. Tuy nhiên thuốc có thể được dùng thử riêng rẽ như một tác nhân khởi đầu ở những bệnh nhân dưới sự xét đoán của bác sĩ nên bắt đầu dùng một thuốc ức chế bêta hơn là thuốc lợi tiểu. Atenolol có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc thuốc giãn mạch để điều trị cao huyết áp nặng.

    Sự kết hợp atenolol với một thuốc lợi tiểu hay một thuốc giãn mạch ngoại vi đã được chứng minh có sự tương hợp. Thí nghiệm giới hạn với những thuốc hạ huyết áp khác không cho thấy bằng chứng về tương kỵ với atenolol.

    Không nên dùng atenolol cho trường hợp cấp cứu cao huyết áp.

    Ðau thắt ngực: Atenolol được chỉ định điều trị lâu dài bệnh nhân đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp: Atenolol thường được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu thiazide, nhưng cũng có thể được dùng riêng rẽ (xem Chỉ định).

    Nên điều chỉnh liều Atenolol theo từng bệnh nhân. Hướng dẫn sau được khuyến cáo: Dùng Atenolol liều khởi đầu 50mg, uống một viên mỗi ngày có hay không có kèm theo thuốc lợi tiểu. Tác dụng hoàn toàn của thuốc thường thấy được trong vòng một hoặc hai tuần. Nếu không đạt được đáp ứng thỏa đáng, nên tăng liều đến 100mg một lần mỗi ngày. Sự tăng liều cao hơn 100mg mỗi ngày hầu như không cho lợi ích nhiều hơn.

    Nếu cần hạ huyết áp nhiều hơn, nên bổ sung vào phác đồ trị liệu một thuốc hạ huyết áp khác.

    Ðau thắt ngực: Liều khởi đầu của Atenolol là dùng một viên 50mg mỗi ngày. Tác dụng hoàn toàn của liều này thường được nhận thấy trong vòng một đến hai tuần. Nếu đáp ứng tối ưu chưa đạt được trong vòng một tuần, nên tăng liều thành một viên duy nhất 100mg. Một vài bệnh nhân có thể cần đến liều 200mg mỗi ngày mới đạt được hiệu quả tối ưu.

    Bệnh nhân suy thận: Do atenolol được đào thải chủ yếu qua thận, nên điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nặng. Có sự tích tụ atenolol đáng kể khi độ thanh thải creatinine xuống dưới 35ml/phút/1,73m2 (giá trị bình thường vào khoảng 100-150ml/phút/1,73m2 ).

    Bệnh nhân lọc máu nên được cho liều 50mg sau mỗi lần lọc máu; nên thực hiện trong bệnh viện vì có thể xảy ra tụt huyết áp đáng kể.

    Chống chỉ định :

    Atenolol không nên dùng trong những trường hợp:

    – chậm nhịp xoang.

    – bloc nhĩ thất độ hai và ba.

    – suy thất phải thứ phát do tăng áp phổi.

    – suy tim sung huyết.

    – sốc tim.

    – gây vô cảm với những tác nhân làm suy cơ tim như ether.

    – quá mẫn với atenolol.

    Thận trọng lúc dùng :

    – Do tác động chủ yếu ức chế trên bêta 1, Atenolol có thể được sử dụng thử ở bệnh nhân mắc những chứng bệnh kèm theo co thắt phế quản có yêu cầu điều trị với tác nhân ức chế bêta. Tuy nhiên, cần thiết theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này và phải dùng đồng thời một thuốc giãn phế quản. Nếu dự tính điều trị đầu tiên bằng một thuốc giãn phế quản, có thể xem xét sử dụng một thuốc giãn phế quản loại giống giao cảm. Trên những bệnh nhân đã có sử dụng thuốc giãn phế quản trước đó, đôi khi có thể cần phải gia tăng liều. Tình trạng hô hấp của một vài bệnh nhân có thể xấu hơn mặc dù đã thực hiện những thận trọng nêu trên, và, trong những trường hợp như vậy, nên ngưng dùng atenolol.

    – Có thể khó khăn hơn trong việc điều trị phản ứng dị ứng trên bệnh nhân đang điều trị các thuốc ức chế bêta. Trên những bệnh nhân này, phản ứng có thể nặng hơn do các tác động dược lý của các thuốc ức chế bêta và các thay đổi về dịch trong cơ thể. Khi điều trị phản vệ nên dùng cẩn thận epinephrine do thuốc có thể không biểu hiện những tác động thông thường. Ở một vài trường hợp, có thể cần dùng các liều cao epinephrine để vượt qua sự co thắt phế quản, trong khi trong một số trường hợp khác, các liều cao này có thể dẫn đến kích thích alpha-adrenergic quá độ với hệ quả chứng cao huyết áp, chứng nhịp tim chậm và nghẽn tim phản xạ và ức chế tim và có thể làm nặng thêm chứng co thắt phế quản. Các phương pháp khác có thể dùng để thay thế cho sự sử dụng liều cao epinephrine gồm có các điều trị hỗ trợ như truyền dịch và sử dụng các chất chủ vận bêta, trong đó có salbutamol hay isoproterenol tiêm để chống co thắt phế quản và norepinephrine để tăng huyết áp.

    – Atenolol nên sử dụng cẩn thận ở bệnh nhân nghi ngờ là có hạ đường huyết đồng thời, hay cho bệnh nhân tiểu đường (đặc biệt là người bệnh tiểu đường không ổn định) đang dùng insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống. Các thuốc ức chế bêta có thể che dấu những dấu hiệu và triệu chứng báo trước của cơn hạ đường huyết cấp.

    – Nghiên cứu trên thú vật: Các nghiên cứu dài ngày được thực hiện trên thú vật đã cho thấy có sự tạo thành không bào ở tế bào biểu mô của tuyến Brunner ở tá tràng của chó đực và cái với tất cả các mức liều atenolol thử nghiệm (bắt đầu với 15mg/kg/ngày hay 7,5 lần liều tối đa khuyến cáo sử dụng cho người) và một sự gia tăng tỷ lệ thoái hóa tâm nhĩ ở chuột đực với liều 300mg/kg/ngày nhưng không ảnh hưởng ở liều 150mg/kg/ngày (tương ứng với liều gấp 150 và 70 lần liều tối đa khuyến cáo sử dụng cho người).

    – Nên thực hiện đều đặn các xét nghiệm thích hợp kiểm tra chức năng thận, gan và chức năng tạo máu trong suốt quá trình điều trị kéo dài.

    – Nên sử dụng atenolol cẩn thận trên bệnh nhân suy thận (xem Liều lượng và Cách dùng).

    Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải atenolol có liên quan chặt chẽ với tốc độ thanh thải cầu thận; tuy nhiên, không có sự tích tụ đáng kể cho đến khi thanh thải creatinine dưới 35ml/phút/1,73m2 .

    – Việc kiểm soát bệnh nhân được điều trị với các thuốc ức chế bêta và chịu phẫu thuật cấp cứu và phẫu thuật chọn lọc vẫn còn đang tranh luận. Mặc dù sự phong tỏa thụ thể bêta-adrenergic làm giảm khả năng đáp ứng với những kích thích phản xạ qua trung gian bêta-adrenergic, sự ngưng điều trị đột ngột với atenolol có thể kéo theo những các biến chứng trầm trọng (xem Chú ý đề phòng). Một vài bệnh nhân dùng các thuốc ức chế bêta-adrenergic đã bị tụt huyết áp nặng kéo dài trong khi gây mê. Cũng đã có những trường hợp gặp khó khăn khi tái tạo và duy trì nhịp tim trở lại.

    Vì những lý do trên, ở bệnh nhân đau thắt ngực chịu phẫu thuật chọn lọc, nên ngưng atenolol một cách cẩn thận theo những khuyến cáo trong phần Ngưng thuốc đột ngột (xem Chú ý đề phòng). Theo những bằng chứng có được, tất cả những tác dụng lâm sàng và sinh lý của sự ức chế bêta không kéo dài quá 72 giờ sau khi ngưng dùng thuốc.

    Trong phẫu thuật cấp cứu, do atenolol là một tác nhân ức chế cạnh tranh của chất chủ vận trên thụ thể bêta-adrenergic, nó có thể gây tác động ngược lại, nếu cần thiết, bằng những liều lượng đầy đủ của những chất chủ vận như isoproterenol hay levarterenol.

    – Sử dụng cho trẻ em: Không có cuộc thí nghiệm điều trị atenolol cho trẻ em.

    CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG

    Suy tim: Nên đặc biệt cẩn thận khi dùng Atenolol cho bệnh nhân có tiền sử suy tim. Kích thích giao cảm là một thành phần thiết yếu hỗ trợ cho chức năng tuần hoàn trong suy tim sung huyết, và sự ức chế với chất ức chế bêta luôn luôn đi kèm theo khả năng xảy ra nguy cơ làm giảm khả năng co bóp cơ tim và làm suy tim. Atenolol tác động một cách chọn lọc không làm loại bỏ hoạt tính inotrope của digitalis trên cơ tim. Tuy nhiên, tác động inotrope dương tính của digitalis có thể bị giảm do tác động inotrope âm tính của atenolol khi hai thuốc được sử dụng đồng thời. Tác động của các chất ức chế bêta với digitalis là đồng vận trong việc làm giảm sự dẫn truyền nhĩ thất. Trên bệnh nhân không có tiền sử suy tim, suy yếu cơ tim liên tục qua một thời gian, trong một vài trường hợp, sẽ dẫn đến suy tim. Do đó, ngay khi có dấu hiệu đầu tiên dẫn đến suy tim, bệnh nhân nên được cho dùng digitalis đầy đủ và/hoặc một thuốc lợi tiểu và theo dõi cẩn thận sự đáp ứng. Nếu sự suy tim vẫn tiếp tục mặc dù đã cho đầy đủ digitalis và thuốc lợi tiểu, nên ngưng lập tức trị liệu với atenolol.

    Ngưng đột ngột việc điều trị với Atenolol: bệnh nhân đau thắt ngực nên được cảnh cáo không được ngưng đột ngột atenolol. Ðã có những báo cáo về sự tăng vọt chứng đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim hay loạn nhịp thất xảy ra trên bệnh nhân bị đau thắt ngực sau khi ngưng đột ngột các thuốc chẹn bêta. Hai biến chứng sau cùng có thể xảy ra có hay không có cơn đau thắt ngực báo trước. Do đó, khi dự tính ngưng dùng atenolol ở bệnh nhân đau thắt ngực, nên giảm liều dần dần trong vòng hai tuần lễ, theo dõi bệnh nhân thật kỹ và nên giới hạn các hoạt động thể lực đến mức thấp nhất. Nên giử nguyên khoảng thời gian dùng thuốc. Trong những trường hợp khẩn cấp hơn, nên ngưng atenolol từng bậc trong một khoảng thời gian ngắn hơn và theo dõi kỹ càng hơn. Nếu đau thắt ngực trở nên nặng hơn đáng kể hay xuất hiện thiểu năng mạch vành cấp, nên dùng atenolol trở lại ngay lập tức, ít nhất cũng tạm thời trong thời gian này.

    Hội chứng mắt-niêm mạc-da: Các chứng nổi ban da và khô kết mạc đã được báo cáo xảy ra với các thuốc ức chế bêta trong đó có atenolol.

    Một hội chứng trầm trọng (Hội chứng mắt-niêm mạc-da) có các dấu hiệu bao gồm viêm kết mạc khô và nổi ban dạng vảy nến, viêm tai và viêm thanh mạc gây cứng đã xảy ra khi dùng lâu dài một thuốc ức chế bêta-adrenergic (practolol). Hội chứng này không được nhận thấy với atenolol hay những thuốc tương tự. Tuy nhiên, bác sĩ nên cảnh giác với khả năng xảy ra những phản ứng như trên và nên ngưng dùng thuốc nếu chúng có xảy ra.

    Chậm nhịp xoang: Chậm nhịp xoang nặng có thể xảy ra khi sử dụng atenolol do tác động không đối lập của dây thần kinh phế vị vẫn còn duy trì sau khi phong tỏa thụ thể bêta 1-adregenic; trong những trường hợp như thế, nên giảm liều.

    Trên bệnh nhân nhiễm độc giáp: Trên bệnh nhân nhiễm độc giáp, chưa xác định được các ảnh hưởng có hại có thể xảy ra do sử dụng lâu dài atenolol. Sự phong tỏa bêta có thể che giấu các dấu hiệu lâm sàng của nhiễm độc giáp kéo dài hay các biến chứng của nó và cho một cảm tưởng cải thiện bệnh giả tạo. Do đó, sự ngưng atenolol đột ngột có thể kéo theo một sự tăng vọt các triệu chứng cường giáp, bao gồm những cơn bão giáp.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai:

    Atenolol đã được chứng minh làm gia tăng có phụ thuộc vào liều lượng sẩy thai ở chuột cống với liều lượng bằng hay lớn hơn 50mg/kg hoặc 25 lần liều khuyến cáo dùng cho người. Không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát kỹ được thực hiện trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên người đã chứng tỏ rằng atenolol thật sự có đi qua nhau thai với nồng độ thuốc trong huyết thanh của thai nhi tương đương với nồng độ của người mẹ. Sự tích tụ hầu như không xảy ra trên thai nhi. Chỉ có giới hạn một vài thông tin về sử dụng atenolol trên phụ nữ có thai ở một vài người được cho uống thuốc trong giai đoạn ba tháng cuối thai kỳ. Chỉ nên dùng atenolol lúc có thai nếu lợi ích mong đợi cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lúc nuôi con bú:

    Ở người, atenolol được bài tiết qua sữa mẹ. Nếu xét thấy cần thiết phải sử dụng atenolol, người mẹ nên ngưng cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Nếu quyết định ngưng điều trị ở bệnh nhân dùng các tác nhân ức chế bêta và clonidine đồng thời, nên ngưng thuốc ức chế bêta vài ngày trước khi ngưng từ từ clonidine. Ðã có đề nghị rằng việc ngưng dùng clonidine trong khi đang dùng thuốc ức chế bêta có thể làm nặng hơn hội chứng xảy ra do ngưng clonidine (xem thông tin kê toa của clonidine).

    Bệnh nhân dùng thuốc làm cạn kiệt catecholamine, như reserpin hay guanethidine, nên được theo dõi cẩn thận vì tác động ức chế bêta-adrenergic thêm vào có thể tạo ra một sự giảm hoạt động giao cảm quá độ.

    Không nên dùng atenolol kết hợp với những thuốc ức chế bêta khác.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý trầm trọng nhất gặp phải là suy tim sung huyết, bloc nhĩ thất và co thắt phế quản.

    Tác động ngoại ý thường được báo cáo nhiều nhất trong những thử nghiệm lâm sàng với atenolol là chậm tim (3%), chóng mặt (3%), choáng váng (2%), mệt mỏi (3%), tiêu chảy (2%) và buồn nôn (3%).

    Các tác dụng ngoại ý phân loại theo hệ cơ quan như sau:

    Tim mạch: Suy tim xung huyết (xem Chú ý đề phòng), chậm nhịp tim nặng, bloc nhĩ thất, đánh trống ngực, kéo dài đoạn P-R, đau ngực, choáng váng và hạ huyết áp thế đứng, hiện tượng Raynaud, khập khểnh, đau chân và lạnh tay chân, phù nề.

    Hô hấp: Khó thở, thở khò khè, ho, co thắt phế quản.

    Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, ngất, mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ lịm, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ, giấc mơ sâu đậm, mất ngủ, dị cảm, ù tai.

    Hệ tiêu hóa: Ðau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn.

    Linh tinh: Nổi ban da, ngứa và/hoặc khô mắt, giảm dung nạp vận động, chảy máu cam, cơn bừng hỏa, bất lực, giảm tình dục, đổ mồ hôi, đau nhức toàn thân.

    Các tác dụng ngoại ý sau có xảy ra với các thuốc ức chế bêta nhưng không có báo cáo xuất hiện với atenolol:

    Tim mạch: phù phổi, to tim, cơn bừng hỏa, ngất, và ngưng nhịp xoang.

    Hệ thần kinh trung ương: tính tình hung hăng, lú lẫn, bồn chồn và ảo giác.

    Hô hấp: co thắt thanh quản và hen suyễn.

    Da liễu: viêm da tróc vảy.

    Nhãn khoa: nhìn mờ, cảm giác nóng bỏng và rối loạn thị lực.

    Huyết học: ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

    Qúa liều :

    Dấu hiệu thường gặp nhất trong quá liều một thuốc ức chế bêta-adrenergic là tim chậm, suy tim sung huyết, tụt huyết áp, co thắt phế quản và hạ đường huyết.

    Nếu bị quá liều, trong tất cả mọi trường hợp, nên ngưng atenolol và theo dõi bệnh nhân thật cẩn thận. Thêm vào đó, thực hiện các biện pháp sau nếu cần thiết:

    – Tim chậm: Atropine hay một thuốc kháng cholinergic khác

    – Bloc tim (độ hai hoặc ba): Isoproterenol hay chất tạo nhịp tim qua tĩnh mạch.

    – Suy tim sung huyết: Các trị liệu hiện hành.

    – Hạ huyết áp: (tùy thuộc vào tác nhân đi kèm) Epinephrine tốt hơn isoproterenol hay norepinephrine có thể được dùng kèm theo atropine và digitalis (xem Thận trọng lúc dùng về sự sử dụng epinephrine trên bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế bêta).

    – Co thắt phế quản: aminophylline hay isoproterenol.

    – Hạ đường huyết: truyền tĩnh mạch glucose.

    Nên nhớ rằng atenolol là chất đối kháng tương tranh với isoproterenol và do đó, một lượng lớn isoproterenol có thể được mong đợi làm đảo ngược lại nhiều tác dụng của các liều quá độ atenolol. Tuy nhiên không nên xem nhẹ các biến chứng của việc sử dụng quá liều isoproterenol.

    Bảo quản:

    Nên bảo quản tránh ẩm và ánh sáng. Tồn trữ thuốc ở nhiệt độ 15-30 độ C.

    Thông tin thành phần Atenolol

    Dược lực:

    Atenolol là một thuốc ức chế thụ thể bêta-adrenergic với tác động chủ yếu lên thụ thể bêta1. Thuốc không có tác động ổn định màng hay giống giao cảm nội tại (chất chủ vận một phần).

    Dược động học :

    Khoảng 50% liều atenolol uống được hấp thu theo đường tiêu hóa, phần còn lại được đào thải qua phân dưới dạng không đổi. 6-16% atenolol gắn với protein huyết tương. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của atenolol lần lượt vào khoảng 300 đến 700ng/ml sau khi uống 50 và 100 mg. Thời gian bán hủy khoảng 6-7 giờ. Atenolol được phân bố rộng rãi vào các mô ngoài mạch nhưng chỉ có một lượng nhỏ được tìm thấy trong hệ thần kinh trung ương.

    Khoảng 10% atenolol được chuyển hóa ở người. Khoảng 3% hoạt chất được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa hydroxyl hóa được chứng minh trong nghiên cứu trên thú vật là có 10% tác động dược lý của atenolol. Khoảng 47 và 53% liều uống tương ứng được đào thải trong nước tiểu và phân. Sự hồi phục toàn bộ trong vòng 72 giờ.

    Các nghiên cứu sinh khả dụng đã được thực hiện trên những người tình nguyện. Ðây là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá chất lượng thuốc. Ðối với các thuốc hóa dược (generic drug), sinh khả dụng là một điều kiện bắt buộc của Bộ Y Tế và chính phủ Canada trong quy trình sản xuất dược phẩm, được quy định hết sức chặt chẽ trước khi các dược phẩm này được lưu hành khắp nước Canada và toàn cầu. Các dược phẩm của Apotex sản xuất tại Canada, đều đạt tiêu chuẩn GMP của Tổ Chức Y Tế Thế Giới. Các thông số sinh khả dụng của các thuốc hóa dược do Apotex sản xuất được so sánh với các thuốc có nhãn hiệu được ưa chuộng cùng loại của các hãng dược phẩm hàng đầu trên thế giới : Tốc độ và mức độ hấp thu sau khi uống liều duy nhất 100 mg của Tenormin 100 mg hay Atenolol 100mg được đo lường và so sánh
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tevanolol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tevanolol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Teranex

    Thuốc Teranex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Teranex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Teranex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Teranex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Teranex

    Teranex
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-2mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Terazosin
    SĐK:VN-0456-06
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng đơn thuần hoặc kết hợp trong tăng huyết áp.

    Giảm triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tăng huyết áp: 1mg lúc đi ngủ, có thể tăng liều hàng tuần đến khi đạt liều duy trì, thường từ 1-5mg, ngày 1 lần.

    Phì đại lành tính tuyến tiền liệt: 1mg, lúc đi ngủ, duy trì 5-10mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc trị tăng huyết áp. Tránh uống rượu.

    Tác dụng phụ:

    Phản ứng có hại

    Hội chứng hạ áp liều đầu gây choáng váng, ngất. Nhẹ & thoáng qua: ngủ gà, hạ huyết áp tư thế, mệt mỏi, phù, nhịp nhanh, đánh trống ngực, đau ngực, tăng cân, thở nông. Hiếm: đau cơ, nhìn mờ, nghẹt mũi, đau dạ dày, giảm khoái cảm, bất lực.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh tim mạch, đái tháo đường, suy gan, suy thận. Có thai & cho con bú. Theo dõi sát huyết áp. Không nên lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Terazosin

    Dược lực:

    Terazosin là chất chẹn alpha toàn thân được dùng làm thuốc uống điều trị cao huyết áp và phì đại tuyến tiền liệt. Terazosin ban đầu được cho phép dùng để điều trị cao huyết áp và phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Dược động học :

    – Hấp thu: hấp thu ít qua đường tiêu hoá do chuyển hoá qua gan lần đầu, nên sinh khả dụng đường uống thấp.

    – Chuyển hoá: qua gan lần đầu.

    – thải trừ: qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

    Tác dụng :

    Terazosin tác dụng chọn lọc trên thụ thể alpha 1. Vì tác dụng chọn lọc này, nhịp tim chậm phản xạ và tác dụng hạ huyết áp giảm ít trở thành vấn đề hơn so với phentolamin hay phenoxybenzamin. Việc phong bế thụ thể alpha 1 ngoại vi kích thích giải phóng norepinephrin.

    Không như các thuốc chống cao huyết áp khác, các chất chẹn alpha phát huy tác dụng có lợi trên chuyển hóa lipid, mặc dù hiệu quả của từng chất có thể khác nhau đôi chút. Theo một phân tích mêta gần đây, các chất này làm giảm cholesterol toàn phần, LDL (cholesterol tỷ trọng thấp) huyết thanh và triglycerid huyết thanh. Phân tích cũng cho thấy HDL (cholesterol tỷ trọng cao) tǎng, nhưng tác dụng này ít thấy ở bệnh nhân cao tuổi. Nói chung, tác dụng của các chất chẹn alpha 1 trên lipid máu càng rõ rệt ở những bệnh nhân có mức lipid cao khi bắt đầu dùng thuốc.

    Chỉ định :

    Dùng đơn thuần hoặc kết hợp trong tăng huyết áp.

    Giảm triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tăng huyết áp: 1mg lúc đi ngủ, có thể tăng liều hàng tuần đến khi đạt liều duy trì, thường từ 1-5mg, ngày 1 lần.

    Phì đại lành tính tuyến tiền liệt: 1mg, lúc đi ngủ, duy trì 5-10mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ em.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Hội chứng hạ áp liều đầu gây choáng váng, ngất. Nhẹ & thoáng qua: ngủ gà, hạ huyết áp tư thế, mệt mỏi, phù, nhịp nhanh, đánh trống ngực, đau ngực, tăng cân, thở nông. Hiếm: đau cơ, nhìn mờ, nghẹt mũi, đau dạ dày, giảm khoái cảm, bất lực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Teranex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Teranex bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tipharel 5mg

    Thuốc Tipharel 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tipharel 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tipharel 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tipharel 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tipharel 5mg

    Tipharel 5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:hộp 2 vỉ x 30 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Trimetazidine dihydrochloride
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VNA-2414-04
    Nhà sản xuất: Công ty Dược Vật tư Y tế Tiền Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Khoa tim: Phòng cơn đau thắt ngực. 

    – Khoa mắt: Thương tổn mạch máu ở võng mạc. 
    – Khoa tai mũi họng: Các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống vào đầu các bữa ăn: 

    – Khoa mắt và tai: Ngày 40 mg – 60 mg viên, chia 2 – 3 lần uống. 
    – Suy mạch vành, đau thắt ngực: Ngày 20 mg x 3 lần, sau có thể giảm đến 20 mg x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy tim, trụy mạch.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, phát ban, buồn nôn, khó chịu dạ dày, chán ăn, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Thận trọng với người cao tuổi.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

    Thông tin thành phần Trimetazidine dihydrochloride

    Dược lực:

    Trimetazidine là thuốc trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ duy nhất thuộc nhóm các hợp chất mới có tác dụng chống thiếu máu cục bộ mà không gây ra bất kỳ thay đổi huyết động nào, và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Thuốc có tác dụng trị chứng đau thắt thông qua tác động trực tiếp bảo vệ tế bào trên cơ tim, do đó tránh được các tác dụng ngoại ý như thiểu năng tâm thất trái, giãn mạch ngoại biên quá mức và các bất lợi khác khi dùng các thuốc trị chứng đau thắt.

    Dược động học :

    Thuốc được hấp thu nhanh, với đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối hơn 85%. Nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 85 ng/ml sau khi dùng liều duy nhất 40 mg trimetazidine. Thể tích phân phối biểu kiến là 4,8 l/kg ; gắn kết với protein huyết tương thấp, khoảng 21%.

    Trimetazidine được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ; thời gian bán hủy trung bình là 5,5 giờ.

    Tác dụng :

    Trimetazidine giữ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy huyết toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. Thuốc ngăn chặn các biểu hiện điện sinh lý của thiếu máu cục bộ. Thuốc làm giảm sự gia tăng đoạn ST trong điện tâm đồ của chó bị nhồi máu cơ tim thử nghiệm.

    Với sự hiện diện của trimetazidine, sự nhiễm toan trong tế bào gây bởi thiếu máu cục bộ giảm đáng kể và nhanh chóng trở lại gần như bình thường.

    Nghiên cứu điện thế năng lượng tế bào ở chuột lớn sau khi tiêm vasopressin và ở chuột nhắt trong trạng thái giảm oxy mô trầm trọng cho thấy rằng trimetazidine có tác dụng : Ngăn ngừa sự sụt giảm năng lượng cung cấp ATP trong tế bào cơ tim ; ngăn ngừa sự sụt giảm dự trữ ATP và AMP vòng trong tế bào não ; duy trì hoạt động chức năng của các enzym ty lạp thể, nơi sản xuất năng lượng tế bào trong tế bào gan.

    Trimetazidine làm giảm độc tính của các gốc tự do được oxy hóa trong tình trạng thiếu máu cục bộ tế bào. Do đó thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy mô.

    Những đặc tính này tỉ lệ với mức độ giảm oxy mô tế bào và không phụ thuộc vào sự hoạt hóa giao cảm.

    Các thử nghiệm mù đôi có kiểm soát trong chứng đau thắt đã chứng minh rằng trimetazidine làm gia tăng sự dung nạp thực hành bắt đầu từ ngày thứ 15 của trị liệu, với một sự gia tăng đáng kể tổng năng lực làm việc ở thử nghiệm dung nạp thực hành ; làm giảm đáng kể tần số và cường độ các đợt đau thắt ; và làm giảm đáng kể sự sử dụng trinitrate.

    Chỉ định :

    Trimetazidine được chỉ định trong điều trị bệnh tim do thiếu máu cục bộ (cơn đau thắt ngực, di chứng nhồi máu). Điều trị dài hạn cơn đau thắt ngực.

    Liều lượng – cách dùng:

    3 viên 20 mg /ngày (24 giờ), nên chia làm 3 lần trong các bữa ăn.

    Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan và thận.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với trimetazidine.

    Tác dụng phụ

    Thường thấy nhất là khó chịu dạ dày, buồn nôn, nhức đầu và chóng mặt. Tuy nhiên các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không đặc hiệu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tipharel 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tipharel 5mg bình luận cuối bài viết.