Blog

  • Thuốc Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile

    Thuốc Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile

    Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Gel vô khuẩn
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 20g

    Thành phần:

    Lignocaine HCl
    Hàm lượng:
    2% w/w
    SĐK:VN-10047-10
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bình Châu
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Lignocaine

    Tác dụng :

    Lignocaine thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc gây tê tại chỗ. Nó hoạt động bằng cách tạm thời ngăn chặn các con đường của tín hiệu đau dọc theo dây thần kinh. Đau là do kích thích các thụ thể đau ở đầu dây thần kinh. Sự kích thích làm cho natri đi vào đầu dây thần kinh, gây ra tín hiệu điện tích tụ trong dây thần kinh. Khi tín hiệu điện này đủ lớn, nó đi dọc theo dây thần kinh đến não, nơi tín hiệu được hiểu là đau. hoạt động bằng cách ngăn chặn natri đi vào đầu dây thần kinh tại chỗ đau. Điều này ngăn cản tín hiệu điện tích tụ và truyền dọc các sợi thần kinh đến não. Bằng cách này, lignocaine gây tê và giảm đau ở vùng mà nó được áp dụng.

    Chỉ định :

    Lignocaine 2% Gel là một loại gel gây mê được sử dụng như một chất bôi trơn để chèn dụng cụ cho các thủ thuật y tế, chẳng hạn như ống thông, và để điều trị các triệu chứng của viêm đau niệu đạo và bàng quang.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi gel vào vùng cần gây tê. Đợi ba đến năm phút thuốc có tác dụng.

    Tác dụng phụ

    Hiếm

    Phồng rộp, bong tróc, ngứa ngáy, ngứa hoặc đỏ da

    ho

    da bị nứt, khô hoặc có vảy

    tim đập nhanh

    sốt

    phát ban hoặc welts , ngứa, nổi mẩn trên da

    khàn tiếng

    kích thích

    đau khớp, cứng khớp hoặc sưng

    lớn, hive giống như sưng trên mặt, mí mắt, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, chân, bàn chân, hoặc cơ quan tình dục

    thở gấp

    sưng mí mắt, mặt, môi, bàn tay hoặc bàn chân

    đau thắt ngực

    khó thở hoặc nuốt

    Tỷ lệ không xác định

    Phồng rộp, bầm tím, rát, đổi màu, ngứa, tấy đỏ hoặc sưng tại chỗ ứng dụng

    mờ mắt

    đau ngực hoặc khó chịu

    lạnh, da nhợt nhạt hoặc da nhợt nhạt

    sự nhầm lẫn

    chóng mặt , ngất xỉu, hoặc choáng váng khi đứng dậy đột ngột từ tư thế nằm hoặc ngồi

    buồn ngủ hoặc chóng mặt

    cảm giác không ổn định hoặc bất thường

    sợ hãi hoặc căng thẳng

    thở không đều, nhanh hoặc chậm hoặc nông

    mất ý thức

    không có huyết áp hoặc xung

    đôi môi màu xanh hoặc nhạt, móng tay hoặc da

    bọng mắt hoặc sưng mí mắt hoặc xung quanh mắt, mặt, môi hoặc lưỡi

    co giật

    run rẩy ở chân, cánh tay, bàn tay hoặc bàn chân

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anesia

    Thuốc Anesia

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anesia công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anesia điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anesia ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anesia

    Anesia
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 20ml

    Thành phần:

    Propofol
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-14958-12
    Nhà sản xuất: Claris Lifesciences., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Claris Lifesciences., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng để khởi mê hay dùng duy trì mê.

    – Dùng đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi mê:

    + Người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50 mg/phút.

    + Trẻ > 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.

    + Trẻ > 8 tuổi: 2,5 mg/kg.

    – Duy trì mê:

    + Người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

    + Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

    – An thần ở săn sóc đặ biệt người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với propofol. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Cần giảm liều khi phối hợp với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.

    – Không nên phối hợp với chất khí gây mê đường thở.

    Tác dụng phụ:

    Thay đổi huyết áp, nhịp tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim. Đôi khi co giật, động kinh, loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.

    Chú ý đề phòng:

    Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng ở bệnh nhân có ASA độ 3 & 4, suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh nhân đang được truyền IV dung dịch lipid khác.

    Bảo quản:

    Thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C tới 25 độ C. Không được đông lạnh.

    Thông tin thành phần Propofol

    Dược lực:

    Propofol (2,6-diisopropylphenol) là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Sự hồi tỉnh sau gây mê thường nhanh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sự suy giảm nồng độ propofol sau một liều tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi ngưng truyền có thể được miêu tả theo mô hình mở 3 ngăn.

    – Phân bố: Giai đọan đầu được đặc trưng bởi sự phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy 2-4 phút).

    – Thải trừ: thải trừ nhanh (thời gian bán hủy 30-60 phút) và giai đoạn cuối cùng chậm hơn, tiêu biểu cho sự tái phân phối propofol từ các mô ít được tưới máu.

    Tác dụng :

    Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng còn ít được biết.

    Nói chung, tụt huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim được ghi nhận khi dùng Propofol dẫn mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các thông số huyết động học thường ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê và các trường hợp thay đổi bất lợi huyết động học có tỷ lệ thấp.

    Mặc dù sự ức chế thông khí có thể xảy ra sau khi dùng Propofol, nhưng bất kỳ ảnh hưởng nào cũng đều tương tự về tính chất như với các loại thuốc mê đường tĩnh mạch khác và đều có thể xử trí dễ dàng trên thực hành lâm sàng.

    Propofol làm giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não. Giảm áp lực nội sọ thì xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ trước đó.

    Sự hồi tỉnh thường xảy ra nhanh và bệnh nhân thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp đau đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

    Nói chung, các triệu chứng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật có gây mê bằng Propofol thì ít hơn so với các thuốc gây mê dạng hít. Có bằng chứng cho rằng điều này có thể liên quan đến hiệu quả chống nôn của propofol.

    Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng, không ức chế tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận.

    Chỉ định :

    Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.

    Propofol cũng có thể được dùng để gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.

    Propofol cũng dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường phải dùng thêm thuốc giảm đau với Propofol.

    Propofol đã được dùng kết hợp với gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau; không ghi nhận được có sự tương kỵ về dược lý nào. Có thể cần dùng liều thấp Propofol khi gây mê được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.

    A. Người lớn

    DẪN MÊ

    Propofol có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch.

    Ở bệnh nhân không có tiền mê và bệnh nhân đã có tiền mê, nên điều chỉnh Propofol (khoảng 40mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình bằng cách tiêm hay truyền tĩnh mạch) theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Ða số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5mg Propofol/kg. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50mg/phút). Trên 55 tuổi, nhu cầu thường ít hơn. Ở bệnh nhân phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20mg mỗi 10 giây).

    DUY TRÌ MÊ

    Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cần thiết.

    Truyền liên tục: Tốc độ truyền thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng từ 4 đến 12mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.

    Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần, có thể tiêm mỗi đợt từ 25mg tới 50mg tùy nhu cầu lâm sàng. GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Khi dùng để an thần-gây ngủ ở bệnh nhân trưởng thành được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt, nên truyền Propofol liên tục. Vận tốc truyền phải được điều chỉnh theo độ sâu của giấc ngủ cần thiết nhưng vận tốc truyền trong khoảng 0,3 đến 4,0mg/kg/giờ thường cho kết quả tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ CHO PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Ðề an thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng.

    Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu cho an thần gây ngủ.

    Duy trì an thần gây ngủ có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Propofol đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu của giấc ngủ khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân có phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.

    B. Người cao tuổi

    Ở bệnh nhân cao tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt. Khi giảm liều, nên xem xét đến tình trạng thể chất và tuổi tác của bệnh nhân. Nên truyền liều đã giảm này ở tốc độ chậm hơn và điều chỉnh liều theo đáp ứng. Khi dùng Propofol để duy trì mê hoặc an thần gây ngủ, cũng nên giảm tốc độ truyền hoặc giảm “nồng độ thuốc mục tiêu”. Bệnh nhân độ 3 và 4 theo ASA sẽ cần giảm liều và tốc độ truyền hơn nữa. Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc lặp lại) cho bệnh nhân lớn tuổi vì điều này có thể dẫn đến tình trạng trụy tim mạch-hô hấp.

    C. Trẻ em

    DẪN MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Propofol phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Ða số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5mg Propofol/kg để dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi độ 3 và 4 theo ASA.

    DUY TRÌ MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Có thể dùng Propofol duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15mg/kg/giờ thường đạt được yêu cầu kết quả gây mê tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ TRONG PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Propofol không nên dùng để an thần gây ngủ cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

    GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Không nên dùng Propofol để gây ngủ ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh. Mặc dù chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả, một vài biến cố ngoại ý nặng (kể cả tử vong) đã được ghi nhận ở một vài báo cáo tự phát, sử dụng thuốc không được cho phép và những biến cố này đa số xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp đã dùng liều vượt quá liều cho phép của người lớn.

    D. Cách dùng

    Propofol có thể được truyền tĩnh mạch nguyên chất qua ống tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh. Khi Propofol được dùng nguyên chất để duy trì mê, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.

    Propofol cũng có thể được dùng pha loãng, chỉ với loại dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, trong các túi nhựa PVC hoặc chai thủy tinh. Việc pha loãng, không quá 1 phần 5 (2mg Propofol/ml), phải được làm một cách vô trùng ngay trước khi truyền. Hỗn hợp ổn định cho tới 6 giờ.

    Thuốc pha loãng có thể được dùng với nhiều kỹ thuật kiểm soát đường truyền đa dạng, nhưng một phương cách kiểm soát đơn độc sẽ không tránh được nguy cơ tai biến không kiểm soát được khi truyền quá nhiều Propofol pha loãng. Phải thêm vào đường truyền 1 ống buret, máy đếm giọt hoặc bơm đo thể tích. Nguy cơ truyền không kiểm soát được phải được nghĩ tới khi quyết định thể tích tối đa thuốc đã pha loãng trong ống buret.

    Propofol có thể được tiêm truyền qua một nhánh hình chữ Y gần vùng tiêm, vào trong các dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, Natri Chloride 0,9% hay Dextrose 4% với Natri Chloride 0,18%. Propofol có thể trộn trước với alfentanil dạng tiêm chứa 500 microgram/mL alfentanil (Rapifen – Janssen Pharmaceuticals Ltd.) với tỷ lệ 20:1 đến 50:1 v/v. Hỗn hợp thuốc nên được chuẩn bị bằng kỹ thuật vô trùng và sử dụng trong vòng 6 giờ.

    Ðể giảm đau lúc khởi đầu tiêm chích, phần Propofol 1% dùng để dẫn mê có thể được pha thêm với lignocaine dạng tiêm trong một ống tiêm nhựa với tỷ lệ 20 phần Propofol với một phần hoặc là 0,5% hoặc là 1% lignocaine dạng tiêm ngay trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định sử dụng Propofol ở bệnh nhân đã biết là dị ứng với Propofol.

    Propofol không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

    Chống chỉ dịnh dùng Propofol để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

    Tác dụng phụ

    Dẫn mê bằng Propofol thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường nhất là các phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước, như hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt, các biến cố được ghi nhận liên quan đến thủ thuật gây mê và chăm sóc đặc biệt cũng có thể liên quan đến thủ thuật thực hiện hoặc tình trạng bệnh nhân.

    Rất thường gặp (> 1/10)

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: Ðau tại chỗ khi dẫn mê(1)

    Thường gặp (> 1/100, Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp(2).

    Rối loạn tim: Chậm nhịp tim(3).

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục.

    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ em(4).

    Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt ở trẻ em(4).

    Ít gặp (> 1/1000, Rối loạn mạch máu: huyết khối và viêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp (> 1/10 000, Hệ thần kinh: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.

    Rất hiếm gặp (Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân(5).

    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy.

    Thương tổn, ngộ độc và các biến chứng trong thủ thuật: sốt hậu phẫu.

    Rối loạn thận và tiết niệu: mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn.

    Rối loạn hệ tự miễn: quá mẫn-có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: không ức chế tình dục.

    Rối loạn tim: phù phổi.

    Rối loạn hệ thần kinh: bất tỉnh hậu phẫu.

    (1) Có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay và hố trước xương trụ. Khi dùng Propofol 1%, các vết đau tại chỗ cũng được giảm thiểu bằng cách dùng phối hợp với lignocaine.

    (2) Thỉnh thoảng, hạ huyết áp có thể cần phải dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền Propofol.

    (3) Hiếm gặp, chậm nhịp tim trầm trọng. Trong một vài trường hợp, có thể gây vô tâm thu.

    (4) Sau khi ngưng dùng Propofol một cách đột ngột trong chăm sóc đặc biệt.

    (5) Rất hiếm trường hợp ghi nhận tiêu cơ vân khi dùng Propofol ở liều lớn hơn 4mg/kg/giờ để gây ngủ an thần trong ICU.

    Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được ghi trên toa thuốc để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch-hô hấp có thể xảy ra nếu áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anesia và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anesia bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anepol Inj.

    Thuốc Anepol Inj.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anepol Inj. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anepol Inj. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anepol Inj. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anepol Inj.

    Anepol Inj.
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Nhũ dịch tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 5 ống x 20ml

    Thành phần:

    Propofol 200mg/20ml
    SĐK:VN-18420-14
    Nhà sản xuất: Hana Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng để khởi mê hay dùng duy trì mê.

    – Dùng đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi mê:

    + Người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50 mg/phút.

    + Trẻ > 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.

    + Trẻ > 8 tuổi: 2,5 mg/kg.

    – Duy trì mê:

    + Người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

    + Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

    – An thần ở săn sóc đặ biệt người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với propofol. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Cần giảm liều khi phối hợp với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.

    – Không nên phối hợp với chất khí gây mê đường thở.

    Tác dụng phụ:

    Thay đổi huyết áp, nhịp tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim. Đôi khi co giật, động kinh, loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.

    Chú ý đề phòng:

    Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng ở bệnh nhân có ASA độ 3 & 4, suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh nhân đang được truyền IV dung dịch lipid khác.

    Bảo quản:

    Thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C tới 25 độ C. Không được đông lạnh.

    Thông tin thành phần Propofol

    Dược lực:

    Propofol (2,6-diisopropylphenol) là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Sự hồi tỉnh sau gây mê thường nhanh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sự suy giảm nồng độ propofol sau một liều tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi ngưng truyền có thể được miêu tả theo mô hình mở 3 ngăn.

    – Phân bố: Giai đọan đầu được đặc trưng bởi sự phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy 2-4 phút).

    – Thải trừ: thải trừ nhanh (thời gian bán hủy 30-60 phút) và giai đoạn cuối cùng chậm hơn, tiêu biểu cho sự tái phân phối propofol từ các mô ít được tưới máu.

    Tác dụng :

    Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng còn ít được biết.

    Nói chung, tụt huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim được ghi nhận khi dùng Propofol dẫn mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các thông số huyết động học thường ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê và các trường hợp thay đổi bất lợi huyết động học có tỷ lệ thấp.

    Mặc dù sự ức chế thông khí có thể xảy ra sau khi dùng Propofol, nhưng bất kỳ ảnh hưởng nào cũng đều tương tự về tính chất như với các loại thuốc mê đường tĩnh mạch khác và đều có thể xử trí dễ dàng trên thực hành lâm sàng.

    Propofol làm giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não. Giảm áp lực nội sọ thì xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ trước đó.

    Sự hồi tỉnh thường xảy ra nhanh và bệnh nhân thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp đau đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

    Nói chung, các triệu chứng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật có gây mê bằng Propofol thì ít hơn so với các thuốc gây mê dạng hít. Có bằng chứng cho rằng điều này có thể liên quan đến hiệu quả chống nôn của propofol.

    Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng, không ức chế tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận.

    Chỉ định :

    Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.

    Propofol cũng có thể được dùng để gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.

    Propofol cũng dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường phải dùng thêm thuốc giảm đau với Propofol.

    Propofol đã được dùng kết hợp với gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau; không ghi nhận được có sự tương kỵ về dược lý nào. Có thể cần dùng liều thấp Propofol khi gây mê được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.

    A. Người lớn

    DẪN MÊ

    Propofol có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch.

    Ở bệnh nhân không có tiền mê và bệnh nhân đã có tiền mê, nên điều chỉnh Propofol (khoảng 40mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình bằng cách tiêm hay truyền tĩnh mạch) theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Ða số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5mg Propofol/kg. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50mg/phút). Trên 55 tuổi, nhu cầu thường ít hơn. Ở bệnh nhân phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20mg mỗi 10 giây).

    DUY TRÌ MÊ

    Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cần thiết.

    Truyền liên tục: Tốc độ truyền thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng từ 4 đến 12mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.

    Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần, có thể tiêm mỗi đợt từ 25mg tới 50mg tùy nhu cầu lâm sàng. GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Khi dùng để an thần-gây ngủ ở bệnh nhân trưởng thành được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt, nên truyền Propofol liên tục. Vận tốc truyền phải được điều chỉnh theo độ sâu của giấc ngủ cần thiết nhưng vận tốc truyền trong khoảng 0,3 đến 4,0mg/kg/giờ thường cho kết quả tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ CHO PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Ðề an thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng.

    Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu cho an thần gây ngủ.

    Duy trì an thần gây ngủ có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Propofol đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu của giấc ngủ khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân có phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.

    B. Người cao tuổi

    Ở bệnh nhân cao tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt. Khi giảm liều, nên xem xét đến tình trạng thể chất và tuổi tác của bệnh nhân. Nên truyền liều đã giảm này ở tốc độ chậm hơn và điều chỉnh liều theo đáp ứng. Khi dùng Propofol để duy trì mê hoặc an thần gây ngủ, cũng nên giảm tốc độ truyền hoặc giảm “nồng độ thuốc mục tiêu”. Bệnh nhân độ 3 và 4 theo ASA sẽ cần giảm liều và tốc độ truyền hơn nữa. Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc lặp lại) cho bệnh nhân lớn tuổi vì điều này có thể dẫn đến tình trạng trụy tim mạch-hô hấp.

    C. Trẻ em

    DẪN MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Propofol phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Ða số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5mg Propofol/kg để dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi độ 3 và 4 theo ASA.

    DUY TRÌ MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Có thể dùng Propofol duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15mg/kg/giờ thường đạt được yêu cầu kết quả gây mê tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ TRONG PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Propofol không nên dùng để an thần gây ngủ cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

    GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Không nên dùng Propofol để gây ngủ ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh. Mặc dù chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả, một vài biến cố ngoại ý nặng (kể cả tử vong) đã được ghi nhận ở một vài báo cáo tự phát, sử dụng thuốc không được cho phép và những biến cố này đa số xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp đã dùng liều vượt quá liều cho phép của người lớn.

    D. Cách dùng

    Propofol có thể được truyền tĩnh mạch nguyên chất qua ống tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh. Khi Propofol được dùng nguyên chất để duy trì mê, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.

    Propofol cũng có thể được dùng pha loãng, chỉ với loại dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, trong các túi nhựa PVC hoặc chai thủy tinh. Việc pha loãng, không quá 1 phần 5 (2mg Propofol/ml), phải được làm một cách vô trùng ngay trước khi truyền. Hỗn hợp ổn định cho tới 6 giờ.

    Thuốc pha loãng có thể được dùng với nhiều kỹ thuật kiểm soát đường truyền đa dạng, nhưng một phương cách kiểm soát đơn độc sẽ không tránh được nguy cơ tai biến không kiểm soát được khi truyền quá nhiều Propofol pha loãng. Phải thêm vào đường truyền 1 ống buret, máy đếm giọt hoặc bơm đo thể tích. Nguy cơ truyền không kiểm soát được phải được nghĩ tới khi quyết định thể tích tối đa thuốc đã pha loãng trong ống buret.

    Propofol có thể được tiêm truyền qua một nhánh hình chữ Y gần vùng tiêm, vào trong các dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, Natri Chloride 0,9% hay Dextrose 4% với Natri Chloride 0,18%. Propofol có thể trộn trước với alfentanil dạng tiêm chứa 500 microgram/mL alfentanil (Rapifen – Janssen Pharmaceuticals Ltd.) với tỷ lệ 20:1 đến 50:1 v/v. Hỗn hợp thuốc nên được chuẩn bị bằng kỹ thuật vô trùng và sử dụng trong vòng 6 giờ.

    Ðể giảm đau lúc khởi đầu tiêm chích, phần Propofol 1% dùng để dẫn mê có thể được pha thêm với lignocaine dạng tiêm trong một ống tiêm nhựa với tỷ lệ 20 phần Propofol với một phần hoặc là 0,5% hoặc là 1% lignocaine dạng tiêm ngay trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định sử dụng Propofol ở bệnh nhân đã biết là dị ứng với Propofol.

    Propofol không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

    Chống chỉ dịnh dùng Propofol để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

    Tác dụng phụ

    Dẫn mê bằng Propofol thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường nhất là các phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước, như hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt, các biến cố được ghi nhận liên quan đến thủ thuật gây mê và chăm sóc đặc biệt cũng có thể liên quan đến thủ thuật thực hiện hoặc tình trạng bệnh nhân.

    Rất thường gặp (> 1/10)

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: Ðau tại chỗ khi dẫn mê(1)

    Thường gặp (> 1/100, Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp(2).

    Rối loạn tim: Chậm nhịp tim(3).

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục.

    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ em(4).

    Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt ở trẻ em(4).

    Ít gặp (> 1/1000, Rối loạn mạch máu: huyết khối và viêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp (> 1/10 000, Hệ thần kinh: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.

    Rất hiếm gặp (Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân(5).

    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy.

    Thương tổn, ngộ độc và các biến chứng trong thủ thuật: sốt hậu phẫu.

    Rối loạn thận và tiết niệu: mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn.

    Rối loạn hệ tự miễn: quá mẫn-có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: không ức chế tình dục.

    Rối loạn tim: phù phổi.

    Rối loạn hệ thần kinh: bất tỉnh hậu phẫu.

    (1) Có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay và hố trước xương trụ. Khi dùng Propofol 1%, các vết đau tại chỗ cũng được giảm thiểu bằng cách dùng phối hợp với lignocaine.

    (2) Thỉnh thoảng, hạ huyết áp có thể cần phải dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền Propofol.

    (3) Hiếm gặp, chậm nhịp tim trầm trọng. Trong một vài trường hợp, có thể gây vô tâm thu.

    (4) Sau khi ngưng dùng Propofol một cách đột ngột trong chăm sóc đặc biệt.

    (5) Rất hiếm trường hợp ghi nhận tiêu cơ vân khi dùng Propofol ở liều lớn hơn 4mg/kg/giờ để gây ngủ an thần trong ICU.

    Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được ghi trên toa thuốc để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch-hô hấp có thể xảy ra nếu áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anepol Inj. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anepol Inj. bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anesvan injection

    Thuốc Anesvan injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anesvan injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anesvan injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anesvan injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anesvan injection

    Anesvan injection
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Nhũ dịch tiêm tĩnh mạch

    Thành phần:

    Propofol 10mg/ml
    SĐK:VN-19218-15
    Nhà sản xuất: Oriental Chemical Works Inc – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Kwan Star Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng để khởi mê hay dùng duy trì mê.

    – Dùng đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi mê:

    + Người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50 mg/phút.

    + Trẻ > 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.

    + Trẻ > 8 tuổi: 2,5 mg/kg.

    – Duy trì mê:

    + Người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

    + Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

    – An thần ở săn sóc đặ biệt người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với propofol. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Cần giảm liều khi phối hợp với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.

    – Không nên phối hợp với chất khí gây mê đường thở.

    Tác dụng phụ:

    Thay đổi huyết áp, nhịp tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim. Đôi khi co giật, động kinh, loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.

    Chú ý đề phòng:

    Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng ở bệnh nhân có ASA độ 3 & 4, suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh nhân đang được truyền IV dung dịch lipid khác.

    Bảo quản:

    Thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C tới 25 độ C. Không được đông lạnh.

    Thông tin thành phần Propofol

    Dược lực:

    Propofol (2,6-diisopropylphenol) là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Sự hồi tỉnh sau gây mê thường nhanh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sự suy giảm nồng độ propofol sau một liều tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi ngưng truyền có thể được miêu tả theo mô hình mở 3 ngăn.

    – Phân bố: Giai đọan đầu được đặc trưng bởi sự phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy 2-4 phút).

    – Thải trừ: thải trừ nhanh (thời gian bán hủy 30-60 phút) và giai đoạn cuối cùng chậm hơn, tiêu biểu cho sự tái phân phối propofol từ các mô ít được tưới máu.

    Tác dụng :

    Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng còn ít được biết.

    Nói chung, tụt huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim được ghi nhận khi dùng Propofol dẫn mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các thông số huyết động học thường ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê và các trường hợp thay đổi bất lợi huyết động học có tỷ lệ thấp.

    Mặc dù sự ức chế thông khí có thể xảy ra sau khi dùng Propofol, nhưng bất kỳ ảnh hưởng nào cũng đều tương tự về tính chất như với các loại thuốc mê đường tĩnh mạch khác và đều có thể xử trí dễ dàng trên thực hành lâm sàng.

    Propofol làm giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não. Giảm áp lực nội sọ thì xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ trước đó.

    Sự hồi tỉnh thường xảy ra nhanh và bệnh nhân thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp đau đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

    Nói chung, các triệu chứng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật có gây mê bằng Propofol thì ít hơn so với các thuốc gây mê dạng hít. Có bằng chứng cho rằng điều này có thể liên quan đến hiệu quả chống nôn của propofol.

    Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng, không ức chế tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận.

    Chỉ định :

    Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.

    Propofol cũng có thể được dùng để gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.

    Propofol cũng dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường phải dùng thêm thuốc giảm đau với Propofol.

    Propofol đã được dùng kết hợp với gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau; không ghi nhận được có sự tương kỵ về dược lý nào. Có thể cần dùng liều thấp Propofol khi gây mê được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.

    A. Người lớn

    DẪN MÊ

    Propofol có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch.

    Ở bệnh nhân không có tiền mê và bệnh nhân đã có tiền mê, nên điều chỉnh Propofol (khoảng 40mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình bằng cách tiêm hay truyền tĩnh mạch) theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Ða số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5mg Propofol/kg. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50mg/phút). Trên 55 tuổi, nhu cầu thường ít hơn. Ở bệnh nhân phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20mg mỗi 10 giây).

    DUY TRÌ MÊ

    Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cần thiết.

    Truyền liên tục: Tốc độ truyền thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng từ 4 đến 12mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.

    Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần, có thể tiêm mỗi đợt từ 25mg tới 50mg tùy nhu cầu lâm sàng. GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Khi dùng để an thần-gây ngủ ở bệnh nhân trưởng thành được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt, nên truyền Propofol liên tục. Vận tốc truyền phải được điều chỉnh theo độ sâu của giấc ngủ cần thiết nhưng vận tốc truyền trong khoảng 0,3 đến 4,0mg/kg/giờ thường cho kết quả tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ CHO PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Ðề an thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng.

    Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu cho an thần gây ngủ.

    Duy trì an thần gây ngủ có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Propofol đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu của giấc ngủ khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân có phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.

    B. Người cao tuổi

    Ở bệnh nhân cao tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt. Khi giảm liều, nên xem xét đến tình trạng thể chất và tuổi tác của bệnh nhân. Nên truyền liều đã giảm này ở tốc độ chậm hơn và điều chỉnh liều theo đáp ứng. Khi dùng Propofol để duy trì mê hoặc an thần gây ngủ, cũng nên giảm tốc độ truyền hoặc giảm “nồng độ thuốc mục tiêu”. Bệnh nhân độ 3 và 4 theo ASA sẽ cần giảm liều và tốc độ truyền hơn nữa. Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc lặp lại) cho bệnh nhân lớn tuổi vì điều này có thể dẫn đến tình trạng trụy tim mạch-hô hấp.

    C. Trẻ em

    DẪN MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Propofol phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Ða số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5mg Propofol/kg để dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi độ 3 và 4 theo ASA.

    DUY TRÌ MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Có thể dùng Propofol duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15mg/kg/giờ thường đạt được yêu cầu kết quả gây mê tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ TRONG PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Propofol không nên dùng để an thần gây ngủ cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

    GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Không nên dùng Propofol để gây ngủ ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh. Mặc dù chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả, một vài biến cố ngoại ý nặng (kể cả tử vong) đã được ghi nhận ở một vài báo cáo tự phát, sử dụng thuốc không được cho phép và những biến cố này đa số xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp đã dùng liều vượt quá liều cho phép của người lớn.

    D. Cách dùng

    Propofol có thể được truyền tĩnh mạch nguyên chất qua ống tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh. Khi Propofol được dùng nguyên chất để duy trì mê, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.

    Propofol cũng có thể được dùng pha loãng, chỉ với loại dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, trong các túi nhựa PVC hoặc chai thủy tinh. Việc pha loãng, không quá 1 phần 5 (2mg Propofol/ml), phải được làm một cách vô trùng ngay trước khi truyền. Hỗn hợp ổn định cho tới 6 giờ.

    Thuốc pha loãng có thể được dùng với nhiều kỹ thuật kiểm soát đường truyền đa dạng, nhưng một phương cách kiểm soát đơn độc sẽ không tránh được nguy cơ tai biến không kiểm soát được khi truyền quá nhiều Propofol pha loãng. Phải thêm vào đường truyền 1 ống buret, máy đếm giọt hoặc bơm đo thể tích. Nguy cơ truyền không kiểm soát được phải được nghĩ tới khi quyết định thể tích tối đa thuốc đã pha loãng trong ống buret.

    Propofol có thể được tiêm truyền qua một nhánh hình chữ Y gần vùng tiêm, vào trong các dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, Natri Chloride 0,9% hay Dextrose 4% với Natri Chloride 0,18%. Propofol có thể trộn trước với alfentanil dạng tiêm chứa 500 microgram/mL alfentanil (Rapifen – Janssen Pharmaceuticals Ltd.) với tỷ lệ 20:1 đến 50:1 v/v. Hỗn hợp thuốc nên được chuẩn bị bằng kỹ thuật vô trùng và sử dụng trong vòng 6 giờ.

    Ðể giảm đau lúc khởi đầu tiêm chích, phần Propofol 1% dùng để dẫn mê có thể được pha thêm với lignocaine dạng tiêm trong một ống tiêm nhựa với tỷ lệ 20 phần Propofol với một phần hoặc là 0,5% hoặc là 1% lignocaine dạng tiêm ngay trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định sử dụng Propofol ở bệnh nhân đã biết là dị ứng với Propofol.

    Propofol không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

    Chống chỉ dịnh dùng Propofol để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

    Tác dụng phụ

    Dẫn mê bằng Propofol thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường nhất là các phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước, như hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt, các biến cố được ghi nhận liên quan đến thủ thuật gây mê và chăm sóc đặc biệt cũng có thể liên quan đến thủ thuật thực hiện hoặc tình trạng bệnh nhân.

    Rất thường gặp (> 1/10)

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: Ðau tại chỗ khi dẫn mê(1)

    Thường gặp (> 1/100, Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp(2).

    Rối loạn tim: Chậm nhịp tim(3).

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục.

    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ em(4).

    Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt ở trẻ em(4).

    Ít gặp (> 1/1000, Rối loạn mạch máu: huyết khối và viêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp (> 1/10 000, Hệ thần kinh: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.

    Rất hiếm gặp (Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân(5).

    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy.

    Thương tổn, ngộ độc và các biến chứng trong thủ thuật: sốt hậu phẫu.

    Rối loạn thận và tiết niệu: mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn.

    Rối loạn hệ tự miễn: quá mẫn-có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: không ức chế tình dục.

    Rối loạn tim: phù phổi.

    Rối loạn hệ thần kinh: bất tỉnh hậu phẫu.

    (1) Có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay và hố trước xương trụ. Khi dùng Propofol 1%, các vết đau tại chỗ cũng được giảm thiểu bằng cách dùng phối hợp với lignocaine.

    (2) Thỉnh thoảng, hạ huyết áp có thể cần phải dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền Propofol.

    (3) Hiếm gặp, chậm nhịp tim trầm trọng. Trong một vài trường hợp, có thể gây vô tâm thu.

    (4) Sau khi ngưng dùng Propofol một cách đột ngột trong chăm sóc đặc biệt.

    (5) Rất hiếm trường hợp ghi nhận tiêu cơ vân khi dùng Propofol ở liều lớn hơn 4mg/kg/giờ để gây ngủ an thần trong ICU.

    Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được ghi trên toa thuốc để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch-hô hấp có thể xảy ra nếu áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anesvan injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anesvan injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antinat

    Thuốc Antinat

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antinat công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antinat điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antinat ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antinat

    Antinat
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 ống x 10ml, hộp 3 ống x 10 ml, hộp 5 ống x 10ml, hộp 10 ống x 10ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 10ml dung dịch chứa: Etomidat 20 mg
    SĐK:VD-27795-17
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Etomidate là thuốc ngủ không barbiturat, không có tác dụng giảm đau, thời gian tác dụng rất ngắn. Sau khi tiêm tĩnh mạch 0,3 mg/kg thể trọng, tác dụng gây mê duy trì được khoảng 5 phút. Vì tác dụng ngắn nên chủ yếu dùng khởi mê, sau đó phối hợp với thuốc mê hô hấp để duy trì mê.

    Ưu điểm của etomidate là ổn định hô hấp, tim mạch, duy trì được lưu lượng tim và áp suất tâm trương nên dùng được cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng cung cấp máu và oxy cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dẫn mê và gây mê ngắn hạn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng được điều chỉnh theo đáp ứng của từng cơ thể và tác dụng lâm sàng.

    Nên theo những hướng dẫn về liều lượng sau đây :

    Về nguyên tắc, liều có tác dụng gây ngủ nằm trong khoảng 0,15-0,3 mg etomidate/kg thể trọng, tương ứng với 0,075-0,15 ml Etomidate/kg thể trọng.

    Trẻ em dưới 15 tuổi và người lớn tuổi dùng liều duy nhất 0,15-0,2 mg etomidate, tương ứng với 0,075-0,1 ml Etomidate/kg thể trọng. Đối với những bệnh nhân thuộc nhóm tuổi này, liều chính xác cũng phải được điều chỉnh theo tác dụng lâm sàng.

    Đối với những bệnh nhân bị bệnh xơ gan và những bệnh nhân được chuẩn mê bằng các thuốc thuộc nhóm an thần, nhóm opiates hoặc nhóm giảm đau thì liều dùng phải giảm đi.

    Trong trường hợp gây mê đặc biệt để chấm dứt tình trạng động kinh liên tục hoặc động kinh cơn liên tiếp, nên tiêm nhanh, nghĩa là trong vòng 10 giây, đủ một liều etomidate (0,3 mg/kg thể trọng, tương ứng với 0,15 ml Etomidate/kg thể trọng). Có thể tiêm nhắc lại liều này vài lần, nếu cần.

    Cách dùng và đường dùng :

    Etomidate nhất thiết phải được tiêm bằng đường tĩnh mạch và, theo nguyên tắc, phải thật chậm (một liều thường kéo dài khoảng 30 giây), và ngắt quãng, nếu cần.

    Không được tiêm vào động mạch vì Etomidate có nguy cơ gây ra hoại tử nếu tiêm vào động mạch. Tiêm ngoài tĩnh mạch sẽ rất đau.

    Trước khi sử dụng Etomidate nên có sự chuẩn mê thích hợp để tránh xảy ra chứng giật rung cơ. Nên sử dụng các thuốc thuộc nhóm benzodiazepin, ví dụ diazepam bằng đường tiêm bắp khoảng 1 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 10 phút trước khi tiêm Etomidate.

    Đối với những bệnh nhân có biểu hiện động kinh hoặc có xu hướng co giật tăng lên, nên tiêm nhanh Etomidate, nghĩa là trong vòng vài giây, để tránh sự khuếch tán quá chậm của etomidate vào não. Etomidate có sinh khả dụng tốt và tốc độ phân bố trong não nhanh sẽ ngăn ngừa được những cơn co giật.

    Etomidate không chứa các chất bảo quản chống vi khuẩn nấm mốc. Sau khi mở ống tiêm, phải rút ngay nhũ dịch vào bơm tiêm trong điều kiện vô trùng và tiêm ngay, vì nhũ dịch dầu là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn nấm mốc phát triển. Phần không dùng đến phải hủy bỏ.

    Lắc kỹ ống tiêm trước khi dùng để đảm bảo cho hoạt chất được phân bố đều.

    Chống chỉ định :

    Không được chỉ định Etomidate cho những bệnh nhân đã biết là bị mẫn cảm với etomidate hoặc nhũ dịch dầu.

    Trên súc vật thí nghiệm, Etomidate đã được chứng minh là có tiềm năng tạo porphyrin. Do đó không được dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng sinh tổng hợp nhân Hem về mặt di truyền, trừ phi chỉ định dùng etomidate đã được xác định rõ sau khi cân nhắc kỹ lưỡng giữa nguy cơ tiềm tàng với lợi ích mong chờ.

    Trẻ mới đẻ và trẻ dưới 6 tháng tuổi không được điều trị bằng Etomidate trừ phi có chỉ định bắt buộc trong thời gian điều trị nội trú.

    Thận trọng lúc dùng :

    Chú ý đề phòng :

    Sau khi dùng kéo dài liên tục etomidate có nguy cơ suy vỏ thượng thận thoáng qua.

    Thận trọng lúc dùng :

    Chỉ có bác sĩ có kỹ năng thành thạo đặt ống nội khí quản và có sẵn thiết bị hô hấp nhân tạo mới được phép sử dụng Etomidate.

    Etomidate không có tác dụng giảm đau. Nếu dùng trong gây mê thời gian ngắn, phải dùng một thuốc giảm đau mạnh, thí dụ fentanyl, phải được cho trước hoặc cùng lúc với Etomidate ; nên chú ý thêm tới những thông tin trong mục Tương tác thuốc.

    Lái xe và vận hành máy móc :

    Ngay cả khi Etomidate được dùng như đã hướng dẫn, bệnh nhân đã dùng thuốc này sẽ không thể lái xe hay vận hành máy ít nhất là 24 giờ sau khi dùng thuốc.

    LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

    Mức độ an toàn khi sử dụng Etomidate trong thời gian thai nghén chưa được xác minh. Do đó, Etomidate chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai nếu không còn cách lựa chọn nào khác.

    Etomidate được bài tiết theo sữa mẹ. Nếu phải dùng Etomidate trong thời gian cho con bú, thì phải tạm ngừng cho bú và không được cho bú lại trước 24 giờ sau khi dùng thuốc ; sữa mẹ tiết ra trong thời gian này phải vắt bỏ đi.

    Tương tác thuốc :

    Tác dụng gây ngủ của etomidate được tăng cường bởi các thuốc thuộc nhóm an thần, opiates, giảm đau và rượu.

    Không được trộn Etomidate với các thuốc tiêm khác nếu không kiểm tra trước về tính tương hợp của thuốc.

    Hơn nữa, Etomidate không được cho đồng thời với các thuốc tiêm khác qua cùng một đường truyền trừ phi tính tương hợp của thuốc đã được chứng minh. Do đó đối với các thuốc cần phải cho đồng thời, thí dụ thuốc giảm đau, phải được cho lần lượt qua cùng một đường truyền hoặc qua một canun tĩnh mạch riêng.

    Có thể tiêm Etomidate vào bộ dây truyền dung dịch đẳng trương Natri Clorid nhưng phải tạm ngừng truyền.

    Tác dụng phụ

    Etomidate ức chế sinh tổng hợp các steroid của vỏ thượng thận. Sau khi tiêm một liều duy nhất etomidate, đáp ứng của vỏ thượng thận đối với các tác nhân kích thích bị giảm rõ rệt trong khoảng từ 4-6 giờ.

    Sau khi tiêm một liều duy nhất etomidate trên những bệnh nhân không được chuẩn mê, thường quan sát thấy các cơ cử động ngoài ý muốn (chứng giật rung cơ). Chúng tương ứng với sự thoát khỏi sự ức chế các kích thích não trung gian, tương tự như hiện tượng giật rung cơ trong giấc ngủ sinh lý. Có thể tránh được các hiện tượng trên bằng cách cho dùng các thuốc chuẩn mê thuộc nhóm opiates hoặc benzodiazepin trước khi dùng etomidate.

    Thỉnh thoảng, sau khi dùng etomidate, có thể xảy ra hiện tượng buồn nôn và ói mửa, tuy nhiên điều đó chủ yếu là do các thuốc thuộc nhóm opiates được dùng đồng thời hoặc được dùng để chuẩn mê gây ra, hơn nữa có thể bị ho, nấc và rét run.

    Hiếm khi sau khi dùng etomidate, thấy giải phóng ra histamin. Cho đến nay mới chỉ gặp 3 ca bị tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, etomidate vẫn là thuốc được chọn đầu tiên đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

    Lác đác có gặp những báo cáo về hiện tượng co thắt thanh quản sau khi dùng etomidate.

    Qúa liều :

    Đặc biệt sau khi dùng etomidate liều cao và nếu phối hợp với các thuốc an thần kinh trung ương, đôi khi có thể xảy ra hiện tượng ngừng thở thoáng qua.

    Trong trường hợp bị quá liều, đặc biệt nếu etomidate lại được phối hợp với các thuốc gây mê bằng đường hô hấp, thì thời gian ngủ có thể bị kéo dài và có thể xảy ra ngừng thở trong thời gian ngắn.

    Khi dùng Etomidate, nên có sẵn tất cả các thiết bị máy móc và thuốc men thường phải cần đến trong thủ tục gây mê.

    Bảo quản:

    Tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25 độ C.

    Thông tin thành phần Etomidate

    Dược lực:

    Etomidate là thuốc gây mê đường tĩnh mạch, khởi mê nhanh và êm dịu, tỉnh nhanh.

    Dược động học :

    Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 85% nhưng vẫn nhanh chóng qua hàng rào máu não. Sau khi tiêm 10 -20 giây đã có tác dụng và duy trì tác dụng 20 – 30 phút nêú tiêm liều duy nhất.

    Trong cơ thể chuyển hoá qua gan. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dạng đã chuyển hoá, một phần nhỏ ở dạng nguyên vẹn, thời gian bán thải khoảng 9 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antinat và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antinat bình luận cuối bài viết.

  • Troubleshoot YouTube video errors YouTube Help

    If you get an error coinberry review message while watching a video, you can try these possible solutions. If you’re having problems playing your YouTube video, try these troubleshooting steps to solve your issue.

    • If you’re having problems playing your YouTube video, try these troubleshooting steps to solve your issue.
    • If you get an error message while watching a video, you can try these possible solutions.
    • If you’re having problems playing your YouTube video, try these troubleshooting steps to solve your issue.
    • If you’re having problems playing your YouTube video, try these troubleshooting steps to solve your issue.
  • Best Accounting Software for Landscaping Company: Top Picks 2025 2025

    accounting software for landscaping business

    If you’re looking for a way to grow your business, then I recommend checking out our website. We have a lot of great resources available for those who want to learn more about working with us or using our software themselves. If you are looking for software that is easy to use and affordable, then PlanSwift will be the best choice Accounting Errors for your landscaping business. Our lawn software also has the ability to charge customers for regular repeating services, hourly rates and lawn & landscaping materials items. Using IPS, customers can automate many of their payroll functions, relieving pressures on office staff at the end of the pay period and ensuring team members receive accurate, on-time wages.

    Bills and Expenses Management

    accounting software for landscaping business

    In the absence of this feature, businesses might struggle with manually inputting transaction details, leading to potential errors and inefficiencies. By offering this functionality, ZarMoney reinforces its position as the best landscape accounting software, making the landscape business management process smooth and hassle-free. With real-time data and reporting, you’re able to make better business decisions that impact your company’s profitability. Job costing that’s based on actual labor and material costs helps you estimate jobs that hit your target profit margins and develop accurate and profitable pricing that grows your business. You have service history for each of your clients easily accessible, allowing you to spot hidden sales opportunities or areas for improvement. Landscaping invoice software has changed how we create and manage invoices.

    How I Chose the Best Software for Landscaping Businesses

    Landscapers https://www.bookstime.com/ can analyse revenue, monitor expenses, and make informed decisions based on financial data. Software solutions that integrate with accounting platforms ensure data fidelity and eliminate repetitive, time-consuming processes. This field service management software has easy-to-use scheduling options but falls short by not having invoice and estimate creation options. Service AutoPilot is a customer-focused landscaping business software.

    Define your services and where you work

    Features like bookkeeping for landscaping business Drive Time, Best Available Time, and Job Magnet features allow you to fit more profitable work into your day. The Dynamic Estimates and Estimate Packages features help you win more business and make more revenue per service. Finally, the Sales Pipeline and Smart View features help you improve your closing rate.

    accounting software for landscaping business

    Let us explore which landscape management software could be a hit to your business. If you’re looking for a software that will help your landscaping business run smoothly, look no further than Landscaper’s Companion 2. This cloud-based software allows contractors to manage every aspect of their business, from estimating costs and tracking invoices to scheduling jobs and running reports.

    accounting software for landscaping business

    Its free plan makes it an attractive option for startups and solo landscapers seeking alternatives to Lawn Care QuickBooks. Without landscaping accounting software, especially the right one, these tasks will become overwhelming, leading to financial imbalance and inefficiencies. By agreeing to these terms or continuing to operate as a user on Yardbook, you agree to be bound by the Stripe Services Agreement, as the same may be modified by Stripe from time to time. If you are unable to fulfill all of these requirements, you must immediately stop all use and terminate your access to the Services. You may update, correct or delete information about you at any time by logging into your online account and modifying your information or by emailing us at email protected.

    • Aspire puts all your financial data in one secure cloud-based platform so it’s easily accessible and safe.
    • Delight customers with easy booking, clear updates, and smooth online payments.
    • Landscape management software aids in accurate cost estimation and streamlines invoicing, allowing clients to pay online for both one-time and recurring services.
    • Be prepared to take on Service AutoPilot bit by bit till you figure out how it can work best for your business.
    • These tasks help your business stay organized and ensure that financial statements accurately reflect your income and expenses.
    • Taxfyle also helps you choose between two different accounting methods, so you can select the one that best suits your business’s needs.
    • You can create, manage, track jobs and estimate jobs with this software.

    Mobile Crews and Field Documentation

    accounting software for landscaping business

    Secure more HVAC jobs with proposals, maintenance plans, and streamlined scheduling. Delight customers with easy booking, clear updates, and smooth online payments. We are certified to provide the best quality software services to improve your business workflow. With its emphasis on ease-of-use and customer service, FreshBooks remains a popular choice among landscaping companies. A thorough understanding of profits and losses is crucial for any landscape business’s sustainability. ZarMoney offers detailed profit & loss reports, giving a clear snapshot of a business’s financial health.

    accounting software for landscaping business

    Landscape CRM is customer relationship management software specifically for landscapers. It tracks leads, manages client communication, stores service history, and automates follow-ups to boost sales and improve customer retention. Integrate landscape business software with tools like QuickBooks or Xero through built-in integrations or APIs. Platforms like Connecteam simplify syncing schedules and payroll to maintain smooth operations without duplicate data entry. Landscape business software is a tool that helps landscaping companies run smoothly.

  • Дефолт 1 июня в США: причины и последствия

    Причина в том, что государственный долг США пробил установленный властями потолок в 31,4 триллиона долларов и достиг уже 31,8 триллиона. Проблема в том, что годовой бюджет страны составляет 6,9 триллиона долларов. О том, что государственный долг США является главной угрозой для мировой экономики, говорили аналитики Росконгресса. Эксперты поясняли, что размеры и темпы роста показателя, а также динамика доходов не позволяют расплатиться с ним.

    • Госдолг США – главный резервный актив в мире, почти 60% накоплений хранится в долларах (20% в евро, по 5% в иенах и фунтах, 3% в юанях).
    • Что будет с рублем и чем грозит дефолт в США России, читайте в нашем экономическом обзоре.
    • Разговоры о потенциальном дефолте России ведутся с конца февраля.
    • Банкротство хоть одной крупной государственной компании – уже показатель слабости всей финансовой системы страны.
    • Он может возникнуть как из-за ошибки, или, как в случае с США, из-за отсутствия денег для платежей на текущий момент.

    В Германии ожидается масштабное сокращение рабочих мест

    Если платеж так и не был выполнен, то в установленный эмиссионными документами срок наступает обыкновенный дефолт. В случае компаний дефолт может привести к последующему банкротству эмитента, а в случае государства — к экономической турбулентности. Также технический дефолт помогает заемщику оставить себе больше времени для переговоров о реструктуризации долга и получить более выгодные условия. Государства, которые занимают средства в своей валюте, имеют альтернативный вариант для борьбы с дефолтом — они могут просто напечатать больше денег. По ее словам, американские власти далеки от завершения переговоров о повышении потолка госдолга. 31 мая конгресс США рассмотрит соглашение о приостановке действия потолка госдолга до 1 января 2025 года.

    • В то же время аналитики MSCI отмечают, что вероятность дефолта вдвое больше, чем двумя месяцами ранее, и в 10 раз выше, чем в начале года.
    • Государства, которые занимают средства в своей валюте, имеют альтернативный вариант для борьбы с дефолтом — они могут просто напечатать больше денег.
    • Сейчас речь идет о том, что дефолт – если он произойдет – будет техническим.

    Проблема в том, что максимальный объем госдолга ограничен законом. Тем не менее, формально даже небольшая задержка в выплатах означала бы технический дефолт. В итоге благодаря средствам ЕС в 2015‑м Греции удалось рассчитаться с текущими долгами и избежать полноценного дефолта.

    В Мире

    Это произошло через два года после того, как заморозили потолок госдолга. После этого глава США Джо Байден объявил, что не может гарантировать, что дефолта не будет. В июне 2021 года американский госдолг вырос до 28,5 триллиона долларов.

    “Как” – какая это часть речи?

    В случае краха США кризис грозит целому ряду стран, в том числе и России. Россия изолирована от внешних рынков, и больших долгов в валюте не имеет. Другой долговой маневр – выпуск облигаций с гигантским купоном, который позволит получить деньги сейчас, не увеличивая долг. К тому же, выпуск новых долговых бумаг в этом случае противоречит пусть не букве, но духу закона о потолке госдолга. В частности, управляющая компания Janus Henderson на этой неделе оценила вероятность дефолта по казначейским облигациям менее чем в 1%. В своей оценке аналитики отталкиваются от спредов однолетнего кредитного дефолтного свопа (credit default swap, CDS).

    Дефолт в США разрушит мировую экономику. Вслед за долларом рухнет и рубль

    Наступление суверенных дефолтов – частое явление в мировой экономике. Однако не всегда банкротство страны несет в себе только негативный оттенок. Возникновению дефолта предшествует целый ряд негативных событий. Глава Минфина также рассказал, что Россия собирается исполнять обязательства по своему госдолгу, номинированному в иностранной валюте, выплатами в рублях. Министр подчеркнул, что возможность выполнить обязательства по государственному долгу в иностранной валюте не зависит от России, а сами средства для выплат у страны есть.

    Международное агентство Fitch заявило, что если Россия решит выплатить в рублях проценты по долларовым облигациям, это действие будет означать дефолт по истечении 30 дней. Погашение должно состояться 16 марта, стране предстоит выплатить 117 миллионов долларов, согласно первоначальным условиям. В случае, если дефолт всё же состоится, доходность этих инструментов превысит 2400% — ничего даже сколько-нибудь близкого по потенциальной выгоде на рынке нет. Иными словами, вероятность дефолта страны рынок оценивает в 1,7%. На первый взгляд немного, но это в девять раз больше, чем до начала переговоров по потолку долга. По словам американского министра финансов, стрелочный индикатор дефолт будет означать «экономическую и финансовую катастрофу».

    Поскольку правительство США обычно тратит больше, чем получает налогов и сборов, в бюджете образуется дефицит, а значит, нужно занимать больше и повышать потолок госдолга. Сейчас лимит госдолга составляет $31,4 трлн — более 123% от годового ВВП. В итоге в какой-то момент правительство не сможет расплатиться по своим обязательствам, например, платить купоны по гособлигациям, что приведет к техническому дефолту. В начале 2024 года государственный долг США впервые за все время превысил 34 трлн долларов. Министр финансов США Джанет Йеллен предупредила, что дефолт возможен уже 1 июня.

    Такие “бухгалтерские маневры” дадут возможность продержаться до июня, утверждает Йеллен. Конституция США запрещает не платить по долгам – про это говорится в 14-й поправке. Пока что минфин тратит заранее накопленные на своем счету деньги и текущие налоговые доходы, но без новых долгов уже в июне ему не хватит на все. В преддверии решения о повышении госдолга на финансовых рынках вырастет волатильность. Даже несмотря на то, что 9 мая демократы и республиканцы atc brokers не смогли продвинуться в переговорах о повышении госдолга, движения индекса S&P 500 оказались незначительными.

    О невыполнении долговых обязательств США в срок заговорили еще в январе 2023 года. Расскажем, как вероятный дефолт повлияет на доллар, экономику и затронет ли Россию. Вашингтону необходимо финансировать здравоохранение, оборону, промышленность, платить госслужащим и так далее. Купить их может любой желающий — обычные граждане, компании или другие страны. При этом США обязаны со временем выкупать эти облигации, а также платить по ним проценты.

    В январе 2023 года госдолг уже достигал порога в 31,38 трлн долларов. Проблема в том, что денег нужно много, а потолок – не очень высокий. Также Российская Федерация не отказалась от исполнения своих долговых обязательств.

    17 октября должен торговая стратегия снайпер быть согласован верхний потолок госзаимствований США, именно эта дата названа решающей в разрешении конфликта. По словам собеседника «360», если США «просядут» на 30%, значит, развивающиеся экономики уменьшатся на 50–60%. Омонимия, при которой одна форма слова похожа на другую (а в данном случае самостоятельная часть речи похожа на служебную) называется омоформией. Но, как и в случае со скачком курса доллара, это будет краткосрочная первая реакция. Крупные рейтинговые агентства ставят около 10% на то, что дефолт будет (при обычных показателях менее 0,5%). Сейчас речь идет о том, что дефолт – если он произойдет – будет техническим.

    Есть ли риск дефолта?

    Пример “Мальчик показал, как пройти к магазину”, это относительное местоимение, и является союзным словом. Например, слово “Как” может быть и наречием, и союзом, и даже частицей. Для россиян это означает новый взлет курсов доллара, евро и юаня, но, прежде всего, доллара. Госдолг США – главный резервный актив в мире, почти 60% накоплений хранится в долларах (20% в евро, по 5% в иенах и фунтах, 3% в юанях).

  • Why Lawyers Have Trust Accounts: A Guide to Client Funds and Ethical Practices Dallas Texas

    attorney trust account

    While trust accounting seems like a relatively straightforward concept, keeping track of client trusts can get complicated if you’re managing accounts for multiple clients. Errors can leading to malpractice suits, so many attorneys choose to structure their fees and payment plans to avoid using their trust accounts. Understanding this definition ensures that attorneys handle client funds ethically and in compliance with legal standards. Commingling—mixing client funds with the firm’s funds—is a serious violation. Some states have laws and ethical rules regarding solicitation and advertisement practices by attorneys and/or other professionals.

    • Each transaction entered on the check register must also be entered on a corresponding client ledger.
    • Another common violation of attorney trust account rules is blending client trust account funds with your own business accounts.
    • At a minimum, a lawyer must send each client that client’s ledger once per year or as soon as all of that client’s money held in the trust has been distributed.
    • Compliance with these regulations not only protects the client’s interests but also preserves the integrity of the legal profession.
    • Additionally, lawyers may inadvertently commingle client funds with their own personal or business funds, which is strictly prohibited and can result in severe consequences.
    • Lawyers are bound by strict ethical and legal responsibilities when managing client funds, including the requirement to place them in appropriate interest-bearing accounts.
    • We even store critical documents in an encrypted state, so no unauthorized viewers can ever obtain confidential information.

    The Impact of Anti Cruelty Laws on Animal Welfare

    And the best part is these trust bookkeeping tools work automatically in the background while users work on other tasks within the legal billing software. LawPay, known for its reliable and secure payment solutions tailored for legal professionals, offers a robust platform that can significantly simplify your trust accounting process. With its trusted reputation in the legal industry, LawPay ensures you avoid the risk of commingling funds and stay compliant with attorney trust account rules. Appreciate the subtleties of trust accounting rules and the severe consequences of violating them. While the American Bar Association provides a https://www.bookstime.com/ good overview of trust accounting, it’s crucial to research how your state handles trust accounting to ensure compliance with all attorney trust account rules.

    • We want to ensure your legal practice is satisfied with our suite of comprehensive cloud-based software services.
    • The NLR does not wish, nor does it intend, to solicit the business of anyone or to refer anyone to an attorney or other professional.
    • For lawyers, these accounts ensure compliance with ethical rules regarding the safekeeping of client funds while also reducing the administrative burden of managing multiple individual accounts.
    • Built with the needs of modern small and mid-sized law firms in mind, CosmoLex’s legal practice management software increases efficiency and profitability.
    • Second, the lawyer must use an IOLA account for qualifying funds, unless he or she uses an account that will generate compute and pay net interest to the client (net of all bank fees and the lawyer’s or law-firms related services).
    • It may seem like a lot to handle, but nobody ever said entrepreneurship was going to be easy.

    Are IOLTA and trust accounts the same?

    Our goal is to make legal knowledge accessible to everyone — one article at a time. Trusts can be complex and intricate, so if you’re unsure about the best choices for you and your family, consult with a legal or financial Payroll Taxes professional before creating one. They’re often used to minimize estate taxes because the assets in an irrevocable trust technically belong to the trust, not the grantor. With a revocable trust, the grantor can change the beneficiaries and assets as long as they’re alive and physically and mentally able to do so. However, revocable trusts typically do not provide tax benefits or protection from creditors.

    Lawyer Trust Account: Protecting Client Money

    And there are lawyer trust accounting guidelines that every attorney must understand and follow. It’s important that you know the rules regarding what a lawyer can and cannot do with fees paid in advance of legal fees. In some states, law firms may be permitted to deposit fees paid in advance into their business account, however, only under specific circumstances. Rules and regulations regarding lawyers holding money in trust are typically set by the state bar association or other regulatory bodies overseeing the legal profession.

    attorney trust account

    attorney trust account

    However, you will want to keep accurate records (and notes) of your time spent and work performed. The ability to use money in a trust is a great tool for the smooth operation of your law office. By adhering to these guidelines and maintaining the highest standards of professionalism, you’ll not only protect your clients but also safeguard your reputation in the legal community. In fact, the Bar maintains a list of proposed sanctions for certain ethical violations that unabashedly proposes stiff penalties whenever client funds are misused.

    attorney trust account

    attorney trust account

    Although the information contained herein is intended to be accurate, Cathay Bank does not assume liability for loss or damage due to reliance on such information. For over half a century, we have provided personalized, community-focused financial services in the wider Los Angeles area and across the globe. We know how important your finances, business, and family are, and we strive attorney trust account to provide solutions that will help you grow and thrive. Stay ahead with ease and accessibility, necessary to maintain effectiveness while keeping funds safe from unauthorized transactions.

    These are typically used for larger sums or when a client specifically requests it. A lawyer may end up with client and third party funds in his or her possession in a variety of ways. Probably the most common way is for a lawyer to receive a settlement or judgment check made payable to the lawyer, his or her client, and a subrogation lien holder in a personal injury action. Contrary to a common misconception, Solicitors do not earn any interest on clients funds held in their Trust account. In this state, all interest earned on funds in Solicitors Trust accounts is paid directly to the Law Society of New South Wales. Expect more from your legal practice management software with Smokeball’s advanced legal features.

  • Excessive alcohol consumption affects eyesight and vision

    When drinking alcohol, you may become less cautious and more likely to engage in behaviors and take risks you wouldn’t consider when sober. The short-term effects of alcohol appear quickly, typically within minutes after consuming your first drink. As you drink an alcoholic beverage, alcohol moves into your bloodstream through the stomach and small intestine. Drinking any amount or type of alcohol has a wide range of short- and long-term effects on your physical and mental health. As a central nervous system depressant, alcohol slows the body’s systems alcohol and vision loss and leads to noticeable changes in cognitive and physical functions.

    Related Conditions

    alcohol and vision loss

    Alcohol impairs the brain’s ability to regulate alcoholism treatment emotions, and mood changes are common. As the night wears on, you may notice your cheerful feelings soon begin to shift to irritability, sadness, aggression, or anxiety. To carry out normal activities correctly, the optic nerve needs these nutrients. The nerve needs these nutrients to survive; the absence of them causes it to degrade or cease operating, hence causing vision problems. Ignoring vision changes caused by the effects of alcohol can become permanent.

    alcohol and vision loss

    Puffiness, dark circles and dry skin around the eyes

    • Alcoholic eyes are visible symptoms caused by alcohol’s impact on the eyes and surrounding tissues.
    • Call 911 for help if you suspect someone is experiencing alcohol poisoning.
    • English Mountain Recovery offers flexible treatment programs to help clients move into recovery.

    Committed eye muscles that fail to communicate properly with each other cause double vision or impaired vision. Your eyes will stay blurry longer when your muscle recovery combines with extreme tiredness. Your eye muscles display similar symptoms of fatigue when they become fatigued the https://jordan138.com/sg-a-expense-selling-general-administrative-guide-2/ same way screens make your eyes blur. If you experience any vision changes or eye problems after drinking alcohol, get immediate medical attention from an eye doctor.

    alcohol and vision loss

    Are Alcoholic Eyes Reversible?

    Long-term alcohol use can lead to irreversible optic nerve damage, known as alcoholic optic neuropathy. This condition is characterized by progressive vision loss and can eventually lead to total blindness if not treated. In some cases, vision deterioration may be one of the neurological symptoms of end stage alcoholism, when cumulative damage to the brain and nervous system becomes severe. Vision loss can be part of a broader set of nerve-related issues caused by alcohol, including alcoholic neuropathy—a condition that affects the peripheral nerves. Many people in recovery wonder how long does alcoholic neuropathy take to go away, as its symptoms, including pain, tingling, and weakness, can persist even after stopping alcohol use. Bloodshot eyes, dryness, or blurred and double vision are common side effects of drinking alcohol.