Thẻ: betaloc 50mg

  • Thuốc Betaloc 50mg

    Thuốc Betaloc 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Betaloc 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Betaloc 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Betaloc 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Betaloc 50mg

    Betaloc 50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 20 viên

    Thành phần:

    Metoprolol tartrate 50mg
    SĐK:VN-17245-13
    Nhà sản xuất: AstraZeneca Pharmaceutical Co., Ltd. – TRUNG QUỐC
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tăng HA, đau thắt ngực, loạn nhịp tim. 

    – Ðiều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giáp. 
    – Dự phòng điều trị đau nửa đầu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tăng huyết áp: 50 mg ngày 1 lần, có thể 100-200 mg ngày 1 lần hoặc kết hợp thuốc. 
    Đau thắt ngực: 100-200 mg ngày 1 lần.
    Bổ sung liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái:
    suy tim độ II: 25 mg ngày 1 lần x 2 tuần, sau đó 50 mg ngày 1 lần, có thể tăng gấp đôi mỗi 2 tuần, đến liều đích cho điều trị dài hạn 200 mg ngày 1 lần;
    suy tim độ III-IV: 12.5 mg ngày 1 lần, sau 1-2 tuần tăng lên 25 mg ngày 1 lần, sau 2 tuần tiếp theo tăng lên 50 mg ngày 1 lần, có thể tăng gấp đôi liều mỗi 2 tuần đến liều tối đa 200 mg/ngày.
    Loạn nhịp tim, dự phòng đau nửa đầu: 100-200 mg ngày 1 lần.
    Dự phòng sau nhồi máu cơ tim: 200 mg ngày 1 lần.
    Rối loạn chức năng tim kèm đánh trống ngực: 100 mg ngày 1 lần, có thể tăng đến 200 mg. Suy thận, suy gan, người cao tuổi: không cần chỉnh liều. 
    Trẻ em: chưa có kinh nghiệm.
    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống nguyên hoặc nửa viên, không nhai hoặc nghiền.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc thuốc ức chế thụ thể β khác. Blốc nhĩ thất độ 2-3, suy tim mất bù không ổn định, điều trị liên tục hoặc ngắt quãng với thuốc tăng co bóp cơ tim loại chủ vận thụ thể β, chậm nhịp xoang rõ trên lâm sàng, h/c suy nút xoang, sốc tim, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng. Nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp có nhịp tim 0,24 giây hoặc huyết áp tâm thu

    Tương tác thuốc:

    Chất kích ứng hoặc ức chế men CYP2D6: chống loạn nhịp, kháng histamin, đối kháng thụ thể histamin-2, chống trầm cảm, an thần & ức chế COX-2. Rifampicin, rượu, hydralazin. Thuốc ức chế hạch giao cảm, chẹn β, IMAO, vlonidin, chẹn Ca, thuốc mê đường thở, indomethacin, thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin. Adrenalin. Thuốc trị tiểu đường dạng uống.

    Tác dụng phụ:

    Rất thường gặp: mệt mỏi. Thường gặp: chậm nhịp tim, rối loạn tư thế (rất hiếm: ngất), lạnh tay chân và đánh trống ngực, choáng váng, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó thở khi gắng sức. Ít gặp: các triệu chứng suy tim tăng thoáng qua, blốc nhĩ thất độ I, phù, đau vùng trước tim, dị cảm, vọp bẻ, nôn, tăng cân, trầm cảm, mất tập trung, ngủ gà hoặc mất ngủ, ác mộng, co thắt phế quản, nổi ban (dạng mày đay, dạng vẩy nến và sang thương loạn dưỡng da), tăng tiết mồ hôi. Hiếm gặp: khô miệng, bất thường xét nghiệm chức năng gan, bồn chồn, lo lắng, rối loạn chức năng sinh dục/bất lực, viêm mũi, rối loạn thị giác, khô &/hoặc kích ứng mắt, viêm kết mạc, rụng tóc, rối loạn dẫn truyền cơ tim, rối loạn nhịp tim.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng chung với các thuốc chẹn kênh canxi loại verapamil dùng đường tĩnh mạch. Suy tim: cần điều trị mất bù trước & trong khi dùng metoprolol. U tế bào ưa crôm: nên dùng ức chế α kèm theo. Không nên ngưng điều trị thuốc ức chế beta ở bệnh nhân sắp phẫu thuật. Hen suyễn, thiếu máu cơ tim cục bộ. Tránh ngưng thuốc đột ngột. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Metoprolol

    Dược lực:

    Metoprolol là chất ức chế bêta chọn lọc beta-1, nghĩa là nó chỉ ức chế các thụ thể beta-1 ở liều thấp hơn nhiều so với liều cần thiết để ức chế các thụ thể bêta-2.

    Dược động học :

    – Hấp thu : Metoprolol succinate được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Do tác dụng chuyển hoá lần đầu qua gan mạnh, sinh khả dụng toàn thân của metoprolol sau khi uống liều duy nhất khoảng 50%. Sinh khả dụng giảm khoảng 20-30% đối với các dạng thuốc phóng thích kéo dài so với dạng viên nén bào chế thông thường nhưng đã được chứng minh là không quan trọng về mặt hiệu quả lâm sàng, vì đối với nhịp tim, diện tích dưới đường cong hiệu quả dược lực theo thời gian (AUEC) giống với dạng viên nén bào chế thông thường.

    – PHân bố: Metoprolol kết hợp với protein huyết tương thấp, khoảng 5-10%. – Chuyển hoá: Chuyển hoá và đào thải Metoprolol chuyển hoá ở gan bằng sự oxi hoá. Ba chất chuyển hoá chính đã được xác định và không có chất nào có hoạt tính ức chế bêta quan trọng về mặt lâm sàng.

    – Thải trừ: Trên 95% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Khoảng 5% liều dùng bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, tỉ lệ này tăng lên 30% trong vài trường hợp. Thời gian bán thải của metoprolol trong huyết tương trung bình là 3,5 giờ (từ 1-9 giờ). Ðộ thanh thải toàn phần khoảng 1 lít/ phút. Không có sự thay đổi đáng kể về mặt dược động học của metoprolol ở người lớn tuổi so với người trưởng thành. Sinh khả dụng toàn thân và sự đào thải metoprolol không đổi ở bệnh nhân giảm chức năng thận. Tuy nhiên, sự bài tiết các chất chuyển hoá giảm. Các chất chuyển hoá tích lũy đáng kể ở những bệnh nhân có độ lọc cầu thận (GFR)

    Tác dụng :

    Metoprolol là một thuốc đối kháng chọn lọc beta-adrenergic không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm. Tuy nhiên tác dụng không tuyệt đối trên thụ thể beta-1 adrenergic nằm chủ yếu ở cơ tim và metoprolol khi dùng liều cao cũng ức chế cả thụ thể beta-2 adrenergic nằmchủ yếu ở hệ cơ phế quản và mạch máu.

    Metoprolol có hoạt tính ổn định màng không đáng kể và không có hoạt tính giao cảm nội tại một phần.

    Metoprolol làm giảm hoặc ức chế tác động giao cảm lên tim của các catecholamin (các chất này được phóng thích khi có chấn động (stress) về tâm sinh lý). Ðiều này có nghĩa là sự tăng nhịp tim, cung lượng tim, co bóp cơ tim và huyết áp do tăng nồng độ các catecholamin sẽ giảm đi bởi metoprolol. Khi nồng độ adrenaline nội sinh cao thì Metoprolol ít ảnh hưởng đến sự kiểm soát huyết áp hơn so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Khi bắt buộc, Metoprolol có thể dùng kết hợp với một thuốc chủ vận bêta-2 cho các bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn. Khi dùng chung với thuốc chủ vận beta-2, Metoprolol ở liều điều trị ít tác động lên sự giãn phế quản do thuốc chủ vận beta-2 hơn so với các chất ức chế beta không chọn lọc.

    Metoprolol cho nồng độ ổn định trong huyết tương theo thời gian và tạo ra tác dụng (ức chế beta-1) trên 24 giờ so với những dạng viên nén bào chế thông thường của thuốc ức chế chọn lọc bêta-1.

    Do nồng độ trong huyết tương ổn định nên tính chọn lọc thụ thể beta-1 trên lâm sàng được cải tiến trong công thức của Metoprolol khi so sánh với các dạng viên nén bào chế thông thường của thuốc ức chế chọn lọc beta-1. Hơn nữa, các tác động ngoại ý liên quan đến nồng độ đỉnh trong huyết tương như chậm nhịp tim và mỏi chân cũng giảm đi.

    Metoprolol ít ảnh hưởng lên sự phóng thích insuline và chuyển hoá đường so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Metoprolol cũng ít ảnh hưởng đến sự đáp ứng của tim mạch đối với hạ đường huyết so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Những nghiên cứu ngắn hạn cho thấy Metoprolol có thể làm tăng nhẹ triglyceride và giảm axít béo tự do trong máu. Trong vài trường hợp, tỉ lệ lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) có thể giảm nhẹ, tuy nhiên ở mức độ ít hơn khi dùng chất ức chế beta không chọn lọc. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu thực hiện qua nhiều năm cho thấy sau khi điều trị bằng metoprolol thì nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh giảm đáng kể.

    Trong suốt thời gian điều trị bằng Metoprolol, chất lượng cuộc sống được duy trì và cải thiện. Sự cải thiện chất lượng cuộc sống được ghi nhận sau khi điều trị với metoprolol cho các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim và những bệnh nhân có bệnh cơ tim giãn vô căn.

    Trong nghiên cứu MERIT-HF gồm 3991 bệnh nhân suy tim mạn tính (độ II-IV theo NYHA) và phân suất tống máu giảm (# 0,40), Metoprolol làm tăng tỉ lệ sống còn và giảm số lần nhập viện. Khi điều trị dài hạn, bệnh nhân sẽ được cải thiện tổng quát các triệu chứng (phân độ NYHA và Thang Ðiểm Tổng Quát Ðánh Giá Ðiều Trị).

    Nghiên cứu này cũng cho thấy Metoprolol làm tăng phân suất tống máu và giảm thể tích máu cuối kỳ tâm trương và cuối kỳ tâm thu ở tâm thất trái.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp: làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn thương cơ quan. Ðiều trị đau thắt ngực. Ðiều trị bổ sung cho liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở những bệnh nhân suy tim mạn tính có triệu chứng đã ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái. Phòng ngừa tử vong do tim và tái nhồi máu sau cơn nhồi máu cơ tim cấp. Ðiều trị loạn nhịp tim đặc biệt là nhịp nhanh trên thất, giảm nhịp thất trong rung nhĩ và trong ngoại tâm thu thất. Ðiều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực. Phòng ngừa đau nửa đầu dạng migraine.

    Liều lượng – cách dùng:

    Metoprolol succinate dùng điều trị với liều duy nhất trong ngày và tốt nhất là dùng vào buổi sáng. Viên nén Metoprolol succinate được nuốt với chất lỏng. Uống nguyên viên hoặc nửa viên đã chia vạch sẵn, không được nhai hoặc nghiền. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Nên điều chỉnh liều để tránh tác dụng gây chậm nhịp tim.

    Ðiều trị tăng huyết áp: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa là Metoprolol succinate 50mg ngày một lần. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều 50mg, có thể tăng lên đến 100-200 mg ngày một lần và/hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

    Ðiều trị đau thắt ngực: Liều khuyến cáo là 100-200 mg Metoprolol succinate ngày một lần, nếu cần có thể dùng kết hợp với các thuốc trị đau thắt ngực khác.

    Ðiều trị bổ sung cho liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở những bệnh nhân suy tim mạn tính có triệu chứng đã ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái: Bệnh nhân phải có tình trạng suy tim mạn tính ổn định, không có biểu hiện cấp trong 6 tuần gần nhất và đang dùng một liệu pháp điều trị cơ bản cần thiết không thay đổi trong 2 tuần gần nhất. Ðiều trị suy tim bằng các thuốc ức chế bêta đôi khi có thể tăng tạm thời triệu chứng. Trong vài trường hợp có thể tiếp tục điều trị hoặc giảm liều, và trong các trường hợp khác cần phải ngưng điều trị. Liều khởi đầu cho những bệnh nhân suy tim nặng (độ IV theo NYHA) phải được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên sâu điều trị suy tim (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Liều cho bệnh nhân suy tim ổn định, độ II: Liều khởi đầu khuyến cáo cho 2 tuần đầu là 25mg ngày một lần. Sau 2 tuần, liều có thể tăng lên 50mg ngày một lần và sau đó có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần. Liều đích cho điều trị dài hạn là 200mg ngày một lần.

    Liều cho bệnh nhân suy tim ổn định, độ III-IV: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5mg (nửa viên 25mg) ngày một lần. Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong suốt thời gian tăng liều vì các triệu chứng suy tim có thể trở nên trầm trọng ở một số bệnh nhân. Sau 1-2 tuần liều có thể tăng lên 25mg ngày một lần. Hai tuần tiếp theo, liều có thể tăng đến 50mg ngày một lần. Ở những bệnh nhân dung nạp được liều cao hơn, có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần cho đến liều tối đa 200mg/ngày. Trong trường hợp có hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim, cần phải giảm các thuốc dùng phối hợp hoặc giảm liều Metoprolol succinate. Hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị không có nghĩa là Metoprolol succinate không thể dung nạp được trong điều trị suy tim mạn tính, nhưng không được tăng liều cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định, và cần phải tăng cường việc kiểm soát chức năng thận.

    Ðiều trị loạn nhịp tim: Liều khuyến cáo là 100-200mg Metoprolol succinate ngày một lần. Ðiều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim: Ðiều trị dài ngày bằng metoprolol đường uống với liều 200mg ngày một lần đã cho thấy làm giảm được nguy cơ tử vong (kể cả đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim (thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường).

    Ðiều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực: Liều khuyến cáo: 100mg ngày một lần. Nếu cần, liều có thể tăng đến 200mg.

    Dự phòng đau nửa đầu dạng migraine: Liều khuyến cáo là 100-200mg ngày một lần.

    Suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

    Suy chức năng gan: Thường không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân xơ gan vì metoprolol gắn kết với protein thấp (5-10%). Khi có các dấu hiệu suy chức năng gan trầm trọng (ví dụ: bệnh nhân có shunt nối) nên xem xét việc giảm liều.

    Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân cao tuổi.

    Trẻ em: Kinh nghiệm dùng Metoprolol succinate cho trẻ em còn giới hạn.

    Chống chỉ định :

    Blốc nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, suy tim mất bù không ổn định (phù phổi, giảm tưới máu hoặc hạ huyết áp), bệnh nhân điều trị liên tục hoặc ngắt quãng với thuốc tăng co bóp cơ tim loại chủ vận thụ thể bêta, chậm nhịp xoang rõ trên lâm sàng, hội chứng suy nút xoang, sốc do tim, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.

    Không được dùng metoprolol cho các bệnh nhân bị nghi ngờ là có nhồi máu cơ tim cấp có nhịp tim 0,24 giây hoặc huyết áp tâm thu

    Tác dụng phụ

    Metoprolol succinate dung nạp tốt và tác động ngoại ý thường nhẹ và thoáng qua. Các tác động ngoại ý sau đây được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và trong việc sử dụng hàng ngày, hầu hết là trên Betaloc dạng bào chế thông thường (metoprolol tartrate). Trong nhiều trường hợp, liên quan giữa tác động ngoại ý và điều trị với Betaloc chưa được xác lập. Ðịnh nghĩa các tần số xuất hiện các tác động ngoại ý: Rất thường gặp (#10%), thường gặp (1-9,9%), ít gặp (0,1-0,9%), hiếm gặp (0,01-0,09%) và rất hiếm gặp (Hệ tim mạch:

    Thường gặp: chậm nhịp tim, hạ huyết áp tư thế (rất hiếm: ngất), lạnh tay chân và đánh trống ngực. Ít gặp: các triệu chứng suy tim tăng thoáng qua, blốc nhĩ thất độ I, phù, đau vùng trước tim. Hiếm gặp: rối loạn dẫn truyền cơ tim, rối loạn nhịp tim. Rất hiếm gặp: hoại thư ở những bệnh nhân có rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng trước đó.

    Hệ thần kinh trung ương:

    Rất thường gặp: mệt mỏi. Thường gặp: choáng váng, nhức đầu. Ít gặp: dị cảm, vọp bẻ.

    Hệ tiêu hoá:

    Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón. Ít gặp: nôn. Hiếm gặp: khô miệng.

    Huyết học:

    Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu.

    Gan:

    Hiếm gặp: bất thường về xét nghiệm chức năng gan. Rất hiếm gặp: viêm gan.

    Hệ cơ xương; Rất hiếm gặp: đau khớp. Chuyển hoá. Ít gặp: tăng cân.

    Tâm thần:

    Ít gặp: trầm cảm, mất tập trung, ngủ gà hoặc mất ngủ, ác mộng. Hiếm gặp: bồn chồn, lo lắng, rối loạn chức năng sinh dục/ bất lực. Rất hiếm gặp: mất trí nhớ/ giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác.

    Hệ hô hấp:

    Thường gặp: khó thở khi gắng sức. Ít gặp: co thắt phế quản. Hiếm gặp: viêm mũi.

    Giác quan: Hiếm gặp: rối loạn thị giác, khô và/ hoặc kích ứng mắt, viêm kết mạc. Rất hiếm gặp: ù tai, rối loạn vị giác.

    Da:

    Ít gặp: nổi ban (dạng mày đay, vẩy nến và sang thương loạn dưỡng da), tăng tiết mồ hôi. Hiếm gặp: rụng tóc. Rất hiếm gặp: nhạy cảm với ánh sáng, tăng bệnh vẩy nến.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới
    trungtamthuoc.com
    healcentral
    Nhịp sinh học
    yte24h.org
    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Betaloc 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Betaloc 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Thuốc Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Metoprolol là một loại thuốc theo toa mà các bác sĩ sử dụng để điều trị các vấn đề về tim. Bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết khác như Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Thuốc Metoprolol có các dạng hàm lượng nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới này nhé!

    Tác dụng của Metoprolol là gì?

    • Metoprolol thuộc nhóm ức chế chọn lọc beta 1 adrenergic sử dụng để điều trị đau thắt ngực, suy tim, và tăng huyết áp, từ đó giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các vấn đề về thận.
    • Metoprolol hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của các chất hóa học tự nhiên trong cơ thể (chẳng hạn như epinephrine) có ảnh hưởng đến tim và các mạch máu. Điều này làm giảm nhịp tim, huyết áp, và áp lực cho tim.
    • Thuốc cũng có thể được sử dụng điều trị các rối loạn nhịp tim, phòng ngừa đau nửa đầu, và sau một cơn nhồi máu cơ tim cấp tính để cải thiện sự sống còn.

    Dạng bào chế – Hàm lượng

    • Viên nén 50mg, 100mg metoprolol tartrat.
    • Viên nén giải phóng chậm 50mg, 100mg, 200mg metoprolol tartrat, metoprolol succinat.
    • Ống tiêm (metoprolol tartrat) 5 mg/5 ml. Mỗi ống tiêm chứa 45 mg natri clorid.

    Thông tin quan trọng cần biết khi sử dụng thuốc Metoprolol

    • Bạn không nên sử dụng metoprolol nếu có vấn đề nghiêm trọng về tim (khối tim, hội chứng xoang bị bệnh, nhịp tim chậm), các vấn đề về tuần hoàn nghiêm trọng, suy tim nặng hoặc có tiền sử nhịp tim chậm gây ngất.
    • Metoprolol làm chậm nhịp tim và giúp tim bạn dễ dàng bơm máu đi khắp cơ thể. Liều metoprolol đầu tiên có thể khiến bạn cảm thấy chóng mặt, vì vậy hãy dùng nó khi đi ngủ. Nếu bạn không cảm thấy chóng mặt sau đó thì có thể dùng thuốc vào buổi sáng.
    • Metoprolol thường dùng một hoặc hai lần một ngày, nhưng đôi khi được sử dụng tới 4 lần một ngày.
    • Các tác dụng phụ chính của metoprolol là đau đầu và cảm thấy chóng mặt, ốm hoặc mệt mỏi, chúng thường là nhẹ và ngắn.

    Ai có thể và không thể dùng Metoprolol?

    Metoprolol có thể được dùng bởi người lớn trên 18 tuổi. Nó không phù hợp với tất cả mọi người. Để đảm bảo an toàn, hãy nói với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng metoprolol nếu bạn có:

    • Đã có một phản ứng dị ứng với metoprolol hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá khứ
    • Huyết áp thấp hoặc nhịp tim chậm
    • Bệnh phổi hoặc bệnh hen suyễn nặng
    • Toan chuyển hóa – khi có quá nhiều axit trong máu
    • Một tuyến giáp hoạt động quá mức (bệnh cường giáp) – metoprolol có thể làm cho nó khó khăn hơn để nhận ra những dấu hiệu cảnh báo của việc có hormone tuyến giáp quá nhiều trong cơ thể (nhiễm độc giáp).
    • Vấn đề lưu thông máu nghiêm trọng ở các chi của bạn (chẳng hạn như hiện tượng Raynaud), có thể làm cho ngón tay và ngón chân của bạn râm ran hoặc chuyển sang màu xanh nhạt hoặc xanh.
    • Một vấn đề về gan

    Liều lượng khuyên dùng của thuốc Metoprolol

    Liều lượng cần thiết của loại thuốc sẽ khác nhau với từng người. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào một vài yếu tố khác nhau, bao gồm cả tình trạng cần điều trị.

    Trong một số trường hợp, các bác sĩ có thể kê đơn liều thấp của thuốc ban đầu và sau đó tăng dần để tìm ra liều hiệu quả nhỏ nhất mà vẫn làm giảm triệu chứng của bệnh nhân.

    • Liều dùng cho người lớn phòng ngừa đau thắt ngực: dùng 100-450 mg/ngày.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp: dùng 100-450 mg/ngày.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh nhịp tim nhanh trên thất: dùng 100-450 mg/ngày. Ngày chia 2 lần.
    • Liều dùng cho người lớn bị suy tim sung huyết: dùng 25 mg mỗi ngày một lần.

    Liều dùng cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp:

    • Trẻ từ 1 đến 17 tuổi: dùng 1-2 mg/kg/ngày, dùng chia làm 2 lần.
    • Trẻ từ 6 đến 16 tuổi: dùng 1 mg/kg uống mỗi ngày một lần (không quá 50 mg mỗi ngày một lần).

    Nếu một người bỏ lỡ một liều thuốc, họ không nên dùng liều gấp đôi mà nên uống viên tiếp theo như bình thường vào ngày hôm sau.

    Bạn nên dùng thuốc metoprolol như thế nào?

    Bạn có thể uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn. Đối với viên thuốc giải phóng chậm, bạn phải nuốt trọng viên thuốc, không nhai và uống một lần trong ngày.

    Bạn nên làm gì khi uống quá liều thuốc Metoprolol?

    • Huyết áp thấp nghiêm trọng, nhịp tim thay đổi, buồn nôn, nôn, chóng mặt, run rẩy là những triệu chứng có thể xảy ra khi bạn dùng quá liều metoprolol.
    • Nếu bạn hoặc ai đó sử dụng quá liều thuốc hãy gọi ngay cho bác sĩ, Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến khoa Cấp cứu cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Bạn nên làm gì khi bỏ quên liều thuốc Metoprolol?

    • Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống metoprolol ngay khi bạn nhớ, trừ khi gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Trong trường hợp này, chỉ cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo của bạn như bình thường.
    • Không bao giờ dùng 2 liều cùng một lúc. Không bao giờ dùng thêm một liều để bù cho một quên.
    • Nếu bạn thường quên liều, có thể giúp đặt báo thức để nhắc nhở. Bạn cũng có thể nhờ dược sĩ tư vấn về những cách khác để giúp nhớ uống thuốc.

    Bạn sẽ gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc Metoprolol?

    Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào:

    • Đau ngực, tim nhanh hoặc đánh trống ngực
    • Cảm giác choáng váng, ngất xỉu
    • Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ
    • Sưng bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Bầm tím dễ dàng, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), bầm tím hoặc đỏ dưới da
    • Thở khò khè, khó thở
    • Trầm cảm, rối loạn, vấn đề trí nhớ, ảo giác
    • Cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

    • Khô miệng, táo bón, ợ nóng, buồn nôn, tiêu chảy
    • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc khó đạt cực khoái
    • Đau đầu, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi
    • Khó ngủ (mất ngủ)
    • Lo âu, căng thẳng.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Khả năng tương tác của thuốc Metoprolol

    Metoprolol cũng có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác hay có thể gia tăng thêm những tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Để tránh được những tình trạng này khi đó mọi người hãy liệt kê tất cả những loại thuốc đang dùng, gồm cả thuốc được kê đơn/ không được kê đơn, khi đó bác sĩ sẽ xem xét để chỉ định liều dùng thuốc tương ứng. Đặc biệt, mọi người không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc hay ngừng dùng thuốc khi chưa được các bác sĩ cho phép.

    Metoprolol có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác như:

    • Thuốc Terbinafine.
    • Thuốc có khả năng chống trầm cảm: Desipramine, Paroxetine, Sertraline, Bupropion, Duloxetine, Fluvoxamine, Clomipramine,…
    • Loại thuốc điều trị những bệnh về huyết áp hay bệnh tim mạch: Nifedipine, Hydralazine, Verapamil, Clonidine, Methyldopa, Amlodipine, Dipyridamole,…
    • Loại thuốc dẫn xuất của nấm cựa gà: Ergotamine, Dihydroergotamine, Methylergonovine,…
    • Thuốc trị bệnh trầm cảm như: Thioridazine, Chlorpromazine, Haloperidol fluphenazine,…

    Phụ nữ có thai và cho con bú có được dùng thuốc Metoprolol không?

    • Giống như hầu hết các thuốc, Metoprolol không nên sử dụng trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú trừ khi việc sử dụng là cần thiết. Thuốc có thể gây ra các tác dụng như chậm nhịp tim cho thai nhi, trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ.
    • Tuy nhiên, lượng thuốc được hấp thu qua sữa mẹ dường như có tác dụng ức chế bêta không đáng kể ở trẻ nếu người mẹ dùng Metoprolol ở giới hạn liều điều trị thông thường.

    Người lái xe và vận hành máy móc có sử dụng thuốc Metoprolol được không?

    Thuốc Metoprolol có thể gây ra tác dụng phụ là chóng mặt, ngủ gật, mất tập trung. Chính vì thế, không sử dụng thuốc Metoprolol trong trường hợp bạn đang điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm nghề nghiệp liên quan đến việc vận hành thiết bị và máy móc.

    Bảo quản Metoprolol như thế nào là đúng cách?

    • Bảo quản ở nhiệt độ 30°C ở nơi khô ráo và thoáng mát.
    • Tránh xa tầm tay của trẻ em.

    Thuốc Metoprolol có giá bao nhiêu? Bán ở đâu?

    Thuốc Metoprolol hiện được bán với giá khác nhau tùy nhà thuốc và cách đóng gói:

    • Hộp 1 vỉ chứa 14 viên Metoprolol có giá bán là 72.000 VNĐ.
    • Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 14 viên Metoprolol có giá bán là 190.000VNĐ.

    Thuốc Metoprolol có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-metoprolol-50mg/