Thẻ: carvedilol

  • Thuốc Carvedilol

    Thuốc Carvedilol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Carvedilol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Carvedilol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Carvedilol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Carvedilol

    Carvedilol
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-6,25mg
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Carvedilol
    Hàm lượng:
    6,25mg
    SĐK:VN-3088-07
    Nhà sản xuất: Medochemie., Ltd – Cộng hoà Thổ Bắc Kibris
    Nhà đăng ký: Medochemie., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cao huyết áp vô căn. Cơn đau thắt ngực. Suy tim xung huyết.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cao huyết áp vô căn: Người lớn: 12,5 mg x 1 lần/ngày x 2 ngày, sau đó 25 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều nhưng phải sau ít nhất 2 tuần, liều tối đa 50 mg x 1 lần/ngày hoặc 25 mg x 2 lần/ngày. Cơn đau thắt ngực: 12,5 mg x 2 lần/ngày x 2 ngày, sau đó 25 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng dần, ít nhất sau 2 tuần, liều tối đa 100 mg/ngày (chia 2 lần). Suy tim xung huyết: 3,125 mg x 2 lần/ngày x 2 tuần đầu, có thể tăng liều dần sau ít nhất 2 tuần tới 6,25 mg x 2 lần/ngày, tiếp theo là 12,5 mg x 2 lần/ngày, rồi đến 25 mg x 2 lần/ngày, tối đa: 25 mg x 2 lần/ngày (bệnh nhân 85 kg).

    Chống chỉ định:

    Suy tim độ IV, suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) kèm co thắt phế quản, suy gan, block nhĩ thất độ 2 & 3, nhịp tim

    Tương tác thuốc:

    Tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác. Không phối hợp để tiêm IV với diltiazem, verapamil hoặc thuốc chống loạn nhịp loại I. Tăng nồng độ hằng định của digoxin. Ngưng dùng carvedilol trước, vài ngày sau mới giảm dần liều clonidine. Tăng tác dụng insulin hoặc các thuốc uống hạ đường huyết.

    Tác dụng phụ:

    Thần kinh trung ương: choáng váng, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm. Tim mạch: nhịp chậm, hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp, ngất, phù, block nhĩ thất, suy tim, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, tăng các triệu chứng đau thắt ngực, hiện tượng Raynaud. Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, nôn. Huyết học: giảm tiểu cầu & bạch cầu. Chuyển hóa: thay đổi SGOT, SGPT, tăng đường huyết, tăng cân & tăng cholesterol máu.

    Chú ý đề phòng:

    Suy tim xung huyết đang dùng digitalis, tiểu đường, suy thận, COPD, dùng kính sát tròng, tiền sử dị ứng thuốc, vẩy nến, u tủy thượng thận, đau ngực thể Prinzmetal. Lái xe hay vận hành máy.

    Thông tin thành phần Carvedilol

    Dược lực:

    Carvedilol-một chất đối kháng thần kinh thể dịch qua nhiều cơ chế-là một thuốc ức chế beta không chọn lọc phối hợp với tính chất gây giãn mạch qua tác dụng ức chế thụ thể alpha và có tính chất chống tăng sinh và chống oxy hóa.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sinh khả dụng của Carvedilol trung bình 20-25% vì hấp thụ không hoàn toàn và vì chuyển hoá mạnh ban đầu. Sau khi uống một liều khoảng 1-3 giờ, nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng.

    – Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 2 lít/kg.

    – Chuyển hoá: Ba chất chuyển hoá đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhưng tác dụng giãn mạch yếu. Tuy nhiên nồng độ các chất chuyển hoá này thấp, do đó không góp vào tác dụng của thuốc.

    – Thải trừ: Thời gian bán thải của Carvedilol là 6-7 giờ sau khi uống. Một tỷ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận.

    Tác dụng :

    Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc thụ thể alfa1-adrenergic.

    Carvedilol có hai cơ chế tác dụng chính chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng là làm giãn mạch, chủ yếu do chẹn chọn lọc thụ thể alfa1, do đó làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên.

    Carvediolol còn có tác dụng chẹn kênh calci nhẹ. Carvediolo không có tác dụng chủ vận beta, mà chỉ có tác dụng yếu ổn định màng.

    Chỉ định :

    Carvedilol 6,25, Carvedilol 12,5, Carvedilol 25:

    Ðiều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng: Carvedilol được chỉ định trong điều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng để hạ thấp tỷ lệ tử vong và số lần nhập viện do bệnh lý tim mạch, cải thiện cảm giác khỏe khoắn của bệnh nhân và làm chậm tiến triển của bệnh. Carvedilol có thể được kết hợp với điều trị tiêu chuẩn, và thuốc cũng có thể được sử dụng trên những bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển hay những bệnh nhân không thể điều trị với digitalis, hydralazine hay nitrate.

    Carvedilol 25:

    – Cao huyết áp nguyên phát: Carvedilol được chỉ định để điều trị cao huyết áp nguyên phát. Thuốc có thể sử dụng đơn độc hay phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide.

    – Ðiều trị cơn đau thắt ngực.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp nguyên phát:

    Khuyến cáo sử dụng liều duy nhất mỗi ngày.

    Người lớn: Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày một lần trong 2 ngày đầu. Sau đó, nên dùng 25mg mỗi ngày một lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều dần trong ít nhất 2 tuần đến liều tối đa 50mg mỗi ngày một lần hay chia nhiều lần.

    Người già: Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày một lần. Liều này cho kiểm soát thỏa đáng ở một vài bệnh nhân. Nếu chưa có đáp ứng đầy đủ, có thể tăng dần liều từng nấc tối thiểu là trong 2 tuần cho đến liều tối đa được khuyến cáo.

    Ðiều trị cơn đau thắt ngực:

    Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày 2 lần trong 2 ngày đầu. Sau đó, liều khuyến cáo là 25mg ngày 2 lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều dần trong ít nhất 2 tuần đến liều tối đa 100mg chia làm nhiều lần trong ngày (2 lần mỗi ngày). Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày cho người già là 50mg chia làm nhiều lần trong ngày (2 lần mỗi ngày).

    Ðiều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng:

    Cần kê liều cho từng trường hợp và phải được bác sĩ theo dõi chặt chẽ trong quá trình tăng liều. Ðối với bệnh nhân đang dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, chất ức chế men chuyển, nên ổn định liều lượng các thuốc này trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol. Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 3,125mg ngày 2 lần trong 2 tuần. Nếu bệnh nhân dung nạp được với liều này, có thể tăng liều dần trong từng khoảng thời gian không dưới 2 tuần, đến liều 6,25mg ngày 2 lần, theo sau là 12,5mg ngày 2 lần và sau đó là 25mg ngày 2 lần. Nên tăng liều đến mức tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Liều tối đa được khuyến cáo là 25mg ngày 2 lần cho bệnh nhân nhẹ hơn 85kg và 50mg mỗi ngày 2 lần cho bệnh nhân nặng hơn 85kg.

    Trước khi tăng liều, bác sĩ nên đánh giá bệnh nhân về các triệu chứng suy tim hay giãn mạch tăng nặng hơn. Suy tim hay bí tiểu nặng hơn tạm thời nên được điều trị bằng cách tăng liều thuốc lợi tiểu, mặc dù đôi khi có thể cần phải giảm liều carvedilol. Nếu đã ngưng carvedilol hơn 2 tuần, nên bắt đầu dùng lại với liều 3,125mg mỗi ngày 2 lần và tăng dần liều như trên. Các triệu chứng giãn mạch có thể được kiểm soát lúc đầu bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu các triệu chứng vẫn kéo dài, có thể giảm liều thuốc ức chế men chuyển, và sau đó nếu cần thiết, giảm liều carvedilol. Trong trường hợp này, không nên tăng liều carvedilol cho đến khi đã ổn định được các triệu chứng suy tim hay giãn mạch trở nặng hơn.

    Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả của của carvedilol trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định :

    Không được sử dụng carvedilol trong những trường hợp sau: suy tim không kiểm soát, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen, rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng, block nhĩ thất độ 2-3, nhịp tim chậm trầm trọng, hội chứng suy nút xoang, choáng, nhạy cảm với thuốc.

    Không nên sử dụng carvedilol khi có thai, cho con bú vì hiện tại chưa đủ kinh nghiệm trong lãnh vực này.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi có chóng mặt, nhức đầu và mệt mỏi, thường nhẹ và đặc biệt thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị. Một vài trường hợp đặc biệt có trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm. Thỉnh thoảng có nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế và hiếm khi ngất-đặc biệt khi mới điều trị. Ðôi khi có những rối loạn tuần hoàn ngoại vi (lạnh tay chân). Hiếm khi có block nhĩ thất, tăng nặng các triệu chứng ở bệnh nhân bị khập khiễng cách hồi; trong một số trường hợp đặc biệt có sự tiến triển suy tim nặng hơn. Ðôi khi có hắt hơi, nghẹt mũi và trên bệnh nhân đã có bệnh sẵn, có thể gây cơn hen/khó thở. Thỉnh thoảng có rối loạn tiêu hóa (với những triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, và trong vài trường hợp lẻ tẻ, có thể táo bón và nôn mửa). Vài trường hợp có phản ứng da (ngoại ban do dị ứng, mề đay, ngứa và phản ứng giống lichen planus). Có thể xuất hiện các sang thương da vảy nến hay nặng thêm các sang thương đã bị sẵn. Một vài trường hợp đặc biệt có thay đổi trên transaminase huyết thanh, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu. Ðôi khi có các triệu chứng “dạng cúm” và đau các chi, giảm tiết nước mắt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Carvedilol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Carvedilol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Thuốc Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Metoprolol là một loại thuốc theo toa mà các bác sĩ sử dụng để điều trị các vấn đề về tim. Bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết khác như Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Thuốc Metoprolol có các dạng hàm lượng nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới này nhé!

    Tác dụng của Metoprolol là gì?

    • Metoprolol thuộc nhóm ức chế chọn lọc beta 1 adrenergic sử dụng để điều trị đau thắt ngực, suy tim, và tăng huyết áp, từ đó giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các vấn đề về thận.
    • Metoprolol hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của các chất hóa học tự nhiên trong cơ thể (chẳng hạn như epinephrine) có ảnh hưởng đến tim và các mạch máu. Điều này làm giảm nhịp tim, huyết áp, và áp lực cho tim.
    • Thuốc cũng có thể được sử dụng điều trị các rối loạn nhịp tim, phòng ngừa đau nửa đầu, và sau một cơn nhồi máu cơ tim cấp tính để cải thiện sự sống còn.

    Dạng bào chế – Hàm lượng

    • Viên nén 50mg, 100mg metoprolol tartrat.
    • Viên nén giải phóng chậm 50mg, 100mg, 200mg metoprolol tartrat, metoprolol succinat.
    • Ống tiêm (metoprolol tartrat) 5 mg/5 ml. Mỗi ống tiêm chứa 45 mg natri clorid.

    Thông tin quan trọng cần biết khi sử dụng thuốc Metoprolol

    • Bạn không nên sử dụng metoprolol nếu có vấn đề nghiêm trọng về tim (khối tim, hội chứng xoang bị bệnh, nhịp tim chậm), các vấn đề về tuần hoàn nghiêm trọng, suy tim nặng hoặc có tiền sử nhịp tim chậm gây ngất.
    • Metoprolol làm chậm nhịp tim và giúp tim bạn dễ dàng bơm máu đi khắp cơ thể. Liều metoprolol đầu tiên có thể khiến bạn cảm thấy chóng mặt, vì vậy hãy dùng nó khi đi ngủ. Nếu bạn không cảm thấy chóng mặt sau đó thì có thể dùng thuốc vào buổi sáng.
    • Metoprolol thường dùng một hoặc hai lần một ngày, nhưng đôi khi được sử dụng tới 4 lần một ngày.
    • Các tác dụng phụ chính của metoprolol là đau đầu và cảm thấy chóng mặt, ốm hoặc mệt mỏi, chúng thường là nhẹ và ngắn.

    Ai có thể và không thể dùng Metoprolol?

    Metoprolol có thể được dùng bởi người lớn trên 18 tuổi. Nó không phù hợp với tất cả mọi người. Để đảm bảo an toàn, hãy nói với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng metoprolol nếu bạn có:

    • Đã có một phản ứng dị ứng với metoprolol hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá khứ
    • Huyết áp thấp hoặc nhịp tim chậm
    • Bệnh phổi hoặc bệnh hen suyễn nặng
    • Toan chuyển hóa – khi có quá nhiều axit trong máu
    • Một tuyến giáp hoạt động quá mức (bệnh cường giáp) – metoprolol có thể làm cho nó khó khăn hơn để nhận ra những dấu hiệu cảnh báo của việc có hormone tuyến giáp quá nhiều trong cơ thể (nhiễm độc giáp).
    • Vấn đề lưu thông máu nghiêm trọng ở các chi của bạn (chẳng hạn như hiện tượng Raynaud), có thể làm cho ngón tay và ngón chân của bạn râm ran hoặc chuyển sang màu xanh nhạt hoặc xanh.
    • Một vấn đề về gan

    Liều lượng khuyên dùng của thuốc Metoprolol

    Liều lượng cần thiết của loại thuốc sẽ khác nhau với từng người. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào một vài yếu tố khác nhau, bao gồm cả tình trạng cần điều trị.

    Trong một số trường hợp, các bác sĩ có thể kê đơn liều thấp của thuốc ban đầu và sau đó tăng dần để tìm ra liều hiệu quả nhỏ nhất mà vẫn làm giảm triệu chứng của bệnh nhân.

    • Liều dùng cho người lớn phòng ngừa đau thắt ngực: dùng 100-450 mg/ngày.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp: dùng 100-450 mg/ngày.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh nhịp tim nhanh trên thất: dùng 100-450 mg/ngày. Ngày chia 2 lần.
    • Liều dùng cho người lớn bị suy tim sung huyết: dùng 25 mg mỗi ngày một lần.

    Liều dùng cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp:

    • Trẻ từ 1 đến 17 tuổi: dùng 1-2 mg/kg/ngày, dùng chia làm 2 lần.
    • Trẻ từ 6 đến 16 tuổi: dùng 1 mg/kg uống mỗi ngày một lần (không quá 50 mg mỗi ngày một lần).

    Nếu một người bỏ lỡ một liều thuốc, họ không nên dùng liều gấp đôi mà nên uống viên tiếp theo như bình thường vào ngày hôm sau.

    Bạn nên dùng thuốc metoprolol như thế nào?

    Bạn có thể uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn. Đối với viên thuốc giải phóng chậm, bạn phải nuốt trọng viên thuốc, không nhai và uống một lần trong ngày.

    Bạn nên làm gì khi uống quá liều thuốc Metoprolol?

    • Huyết áp thấp nghiêm trọng, nhịp tim thay đổi, buồn nôn, nôn, chóng mặt, run rẩy là những triệu chứng có thể xảy ra khi bạn dùng quá liều metoprolol.
    • Nếu bạn hoặc ai đó sử dụng quá liều thuốc hãy gọi ngay cho bác sĩ, Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến khoa Cấp cứu cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Bạn nên làm gì khi bỏ quên liều thuốc Metoprolol?

    • Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống metoprolol ngay khi bạn nhớ, trừ khi gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Trong trường hợp này, chỉ cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo của bạn như bình thường.
    • Không bao giờ dùng 2 liều cùng một lúc. Không bao giờ dùng thêm một liều để bù cho một quên.
    • Nếu bạn thường quên liều, có thể giúp đặt báo thức để nhắc nhở. Bạn cũng có thể nhờ dược sĩ tư vấn về những cách khác để giúp nhớ uống thuốc.

    Bạn sẽ gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc Metoprolol?

    Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào:

    • Đau ngực, tim nhanh hoặc đánh trống ngực
    • Cảm giác choáng váng, ngất xỉu
    • Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ
    • Sưng bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Bầm tím dễ dàng, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), bầm tím hoặc đỏ dưới da
    • Thở khò khè, khó thở
    • Trầm cảm, rối loạn, vấn đề trí nhớ, ảo giác
    • Cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

    • Khô miệng, táo bón, ợ nóng, buồn nôn, tiêu chảy
    • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc khó đạt cực khoái
    • Đau đầu, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi
    • Khó ngủ (mất ngủ)
    • Lo âu, căng thẳng.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Khả năng tương tác của thuốc Metoprolol

    Metoprolol cũng có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác hay có thể gia tăng thêm những tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Để tránh được những tình trạng này khi đó mọi người hãy liệt kê tất cả những loại thuốc đang dùng, gồm cả thuốc được kê đơn/ không được kê đơn, khi đó bác sĩ sẽ xem xét để chỉ định liều dùng thuốc tương ứng. Đặc biệt, mọi người không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc hay ngừng dùng thuốc khi chưa được các bác sĩ cho phép.

    Metoprolol có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác như:

    • Thuốc Terbinafine.
    • Thuốc có khả năng chống trầm cảm: Desipramine, Paroxetine, Sertraline, Bupropion, Duloxetine, Fluvoxamine, Clomipramine,…
    • Loại thuốc điều trị những bệnh về huyết áp hay bệnh tim mạch: Nifedipine, Hydralazine, Verapamil, Clonidine, Methyldopa, Amlodipine, Dipyridamole,…
    • Loại thuốc dẫn xuất của nấm cựa gà: Ergotamine, Dihydroergotamine, Methylergonovine,…
    • Thuốc trị bệnh trầm cảm như: Thioridazine, Chlorpromazine, Haloperidol fluphenazine,…

    Phụ nữ có thai và cho con bú có được dùng thuốc Metoprolol không?

    • Giống như hầu hết các thuốc, Metoprolol không nên sử dụng trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú trừ khi việc sử dụng là cần thiết. Thuốc có thể gây ra các tác dụng như chậm nhịp tim cho thai nhi, trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ.
    • Tuy nhiên, lượng thuốc được hấp thu qua sữa mẹ dường như có tác dụng ức chế bêta không đáng kể ở trẻ nếu người mẹ dùng Metoprolol ở giới hạn liều điều trị thông thường.

    Người lái xe và vận hành máy móc có sử dụng thuốc Metoprolol được không?

    Thuốc Metoprolol có thể gây ra tác dụng phụ là chóng mặt, ngủ gật, mất tập trung. Chính vì thế, không sử dụng thuốc Metoprolol trong trường hợp bạn đang điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm nghề nghiệp liên quan đến việc vận hành thiết bị và máy móc.

    Bảo quản Metoprolol như thế nào là đúng cách?

    • Bảo quản ở nhiệt độ 30°C ở nơi khô ráo và thoáng mát.
    • Tránh xa tầm tay của trẻ em.

    Thuốc Metoprolol có giá bao nhiêu? Bán ở đâu?

    Thuốc Metoprolol hiện được bán với giá khác nhau tùy nhà thuốc và cách đóng gói:

    • Hộp 1 vỉ chứa 14 viên Metoprolol có giá bán là 72.000 VNĐ.
    • Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 14 viên Metoprolol có giá bán là 190.000VNĐ.

    Thuốc Metoprolol có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-metoprolol-50mg/