Thẻ: Công ty Asia Pharma. Ind Co.

  • Thuốc Newmecoin

    Thuốc Newmecoin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Newmecoin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Newmecoin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Newmecoin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Newmecoin

    Thuốc Newmecoin 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng
    Thuốc Newmecoin 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3vỉ x 10viên

    Thành phần:

    Isotretinoin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-10338-10
    Nhà sản xuất: Asia Pharma. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Kyongbo Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Newmecoin

    Thuốc Newmecoin được chỉ định để điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Newmecoin

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định thuốc Newmecoin

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Newmecoin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Newmecoin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Newmecoin cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Newmecoin&VN-10338-10

  • Thuốc Philpresil Inj.

    Thuốc Philpresil Inj.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Philpresil Inj. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Philpresil Inj. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Philpresil Inj. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Philpresil Inj.

    Philpresil Inj.
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 ống 2ml

    Thành phần:

    Citicoline
    Hàm lượng:
    500mg
    SĐK:VN-10500-10
    Nhà sản xuất: Asia Pharma. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Philpresil Inj. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Philpresil Inj. bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Alvethicone tab.

    Thuốc Alvethicone tab.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alvethicone tab. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alvethicone tab. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Alvethicone tab.

    Thuốc Alvethicone tab phòng và điều trị loãng xương
    Thuốc Alvethicone tab phòng và điều trị loãng xương 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calcium citrat, cholecalciferol
    Hàm lượng:
    750mg, 4 mg
    SĐK:VN-13671-11
    Nhà sản xuất: Asia Pharma. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM-DP Nhân Hoà
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Alvethicone tab được chỉ định điều trị:

    – Phòng & điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao.

    – Ðiều trị các bệnh lý xương: loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp & mãn, bệnh Scheuermann.

    – Cung cấp Ca & vitamin D3 cho sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì & các trường hợp tăng nhu cầu Ca: Phụ nữ có thai, cho con bú.

    – Ðiều trị bổ sung Ca cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn & trẻ em tuỳ theo nhu cầu cung cấp Ca hàng ngày: 1 – 2 viên/ ngày, uống với 1 ly nước sau khi ăn

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, người tăng Ca huyết, Ca niệu.

    Tương tác thuốc:

    Không uống thuốc trong vòng 3 giờ khi dùng tetracycline.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & hiếm gặp: táo bón, ra mồ hôi, mặt đỏ bừng, HA thấp.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng: Trong các trường hợp tăng Ca niệu nhẹ, chứng suy thận mãn hoặc có triệu chứng tích tụ Ca ở thận. Nên theo dõi nồng độ Ca trong nước tiểu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alvethicone tab. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Alvethicone tab. bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Alvethicone tab cập nhật ngày 26/11/2020: https://www.ndrugs.com/?s=alvethicon&t=actions

  • Thuốc Maxcom

    Thuốc Maxcom

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Maxcom công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Maxcom điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Maxcom ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Maxcom

    Maxcom
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Dextromethorphan, Diprophylline, Lysozyme Chloride
    SĐK:VN-3152-07
    Nhà sản xuất: Asia Pharma. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm ho, long đàm, giãn phế quản, đặc biệt ho mạn tính gây khó chịu.
    Ho do kích thích ở họng & phế quản khi cảm lạnh

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày, sáng & tối.
    Trẻ em: dùng theo hướng dẫn của bác sĩ
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định phối hợp :

    – IMAO không chọn lọc : có thể gây sốt cao, kích động, trụy tim mạch, tử vong.

    Không nên phối hợp :

    – Alcool : tăng tác dụng an thần của thuốc.

    Cần lưu ý khi phối hợp :

    – Các thuốc chống trầm cảm tác dụng trên thần kinh trung ương : tăng ức chế thần kinh trung ương.

    – Các thuốc thuộc nhóm morphine (giảm đau, chống ho) : gây ức chế hô hấp.

    Tác dụng phụ:

    Khi dùng thuốc có thể dẫn đến các phản ứng phụ không mong muốn như: buồn ngủ, nổi mẫn đỏ, buồn nôn…

    Chú ý đề phòng:

    Nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng trong những trường hợp sau :

    – bệnh nhân có tạng bị dị ứng hay tiền sử gia đình dễ bị ứng, như nổi mề đay, viêm da do tiếp xúc, viêm mũi dị ứng, nhức nửa đầu, dị ứng thức ăn ;

    – bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc hay dị ứng với trứng như sốt, nổi ban, đau khớp, hen suyễn hay ngứa ngáy ;

    – bệnh nhân có bệnh gan/thận/tuyến giáp, tiểu đường, thể chất yếu kém hay bị sốt cao ;

    – phụ nữ có thai hay nghi ngờ là có thai, phụ nữ cho con bú ;

    – bệnh nhân đang được bác sĩ điều trị.

    Nên thận trọng :

    – dùng đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng ;

    – nên tránh dùng đồng thời với các thuốc ho và long đàm khác, thuốc cảm, thuốc kháng histamine hay thuốc an thần ;

    – đối với trẻ em, dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của người theo dõi bệnh ;

    – trẻ dưới 7 tuổi nên dùng dạng xirô ;

    – nên tránh dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tuổi và khuyến cáo không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi trừ khi bắt buộc.

    Cẩn thận trước và sau khi dùng :

    – nên ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong trường hợp có nổi ban, đỏ bừng, buồn nôn, ói mửa, táo bón, ăn không ngon miệng và chóng mặt ;

    – tránh lái xe và sử dụng máy trong khi dùng thuốc vì có thể bị buồn ngủ ;

    – ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong trường hợp không thấy các triệu chứng cải thiện mặc dù đã dùng thuốc vài ngày.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Lúc có thai :

    Không có thực nghiệm trên thú vật. Nghiên cứu theo dõi trên một số phụ nữ giới hạn chưa cho thấy nguy cơ sinh quái thai của dextrométhorphane.

    Ở giai đoạn cuối của thai kỳ, dùng dextrométhorphane liều cao có thể gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh.

    Lúc nuôi con bú :

    Do thận trọng, không nên cho con bú trong khi đang dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Lysozyme

    Dược lực:

    Lysozyme là một enzyme làm phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn.

    Tác dụng :

    Lysozyme chlorid là men mucopolysaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương.

    Ngoài ra, lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và ở các tế bào tại chỗ, đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác động kháng histamin. Kháng viêm bằng cách: Làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức (protein và peptide) bằng cách tạo thành các phức hợp.

    Kháng virus: Là chất mang điện dương và tác dụng phụ trợ bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus.

    Chỉ định :

    Trường hợp khó bài xuất đàm, viêm xoang mạn tính, chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.

    Tác dụng phụ

    Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxcom và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxcom bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ambrocap

    Thuốc Ambrocap

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ambrocap công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ambrocap điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ambrocap ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ambrocap

    Ambrocap
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 10vỉ x 10viên

    Thành phần:

    Ambroxol Hydrochloride
    Hàm lượng:
    30mg
    SĐK:VN-16016-12
    Nhà sản xuất: Asia Pharma. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    Dược lực học
    Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
    Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
    Dược động học
    Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60mg/lần, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    – Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin…) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

    – Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

    – Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc được dung nạp tốt.

    Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    Thuốc có chứa lactose monohydrat – được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose – galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ambrocap và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ambrocap bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Maxcom Capsule

    Thuốc Maxcom Capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Maxcom Capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Maxcom Capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Maxcom Capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Maxcom Capsule

    Maxcom Capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Dextromethorphan hydrobromide; Diprophylline; Lysozym chloride
    Hàm lượng:
    30mg, 100mg, 20mg
    SĐK:VN-16017-12
    Nhà sản xuất: Asia Pharma. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm ho, long đàm, giãn phế quản, đặc biệt ho mạn tính gây khó chịu.
    Ho do kích thích ở họng & phế quản khi cảm lạnh

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày, sáng & tối.
    Trẻ em: dùng theo hướng dẫn của bác sĩ
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định phối hợp :

    – IMAO không chọn lọc : có thể gây sốt cao, kích động, trụy tim mạch, tử vong.

    Không nên phối hợp :

    – Alcool : tăng tác dụng an thần của thuốc.

    Cần lưu ý khi phối hợp :

    – Các thuốc chống trầm cảm tác dụng trên thần kinh trung ương : tăng ức chế thần kinh trung ương.

    – Các thuốc thuộc nhóm morphine (giảm đau, chống ho) : gây ức chế hô hấp.

    Tác dụng phụ:

    Khi dùng thuốc có thể dẫn đến các phản ứng phụ không mong muốn như: buồn ngủ, nổi mẫn đỏ, buồn nôn…

    Chú ý đề phòng:

    Nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng trong những trường hợp sau :

    – bệnh nhân có tạng bị dị ứng hay tiền sử gia đình dễ bị ứng, như nổi mề đay, viêm da do tiếp xúc, viêm mũi dị ứng, nhức nửa đầu, dị ứng thức ăn ;

    – bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc hay dị ứng với trứng như sốt, nổi ban, đau khớp, hen suyễn hay ngứa ngáy ;

    – bệnh nhân có bệnh gan/thận/tuyến giáp, tiểu đường, thể chất yếu kém hay bị sốt cao ;

    – phụ nữ có thai hay nghi ngờ là có thai, phụ nữ cho con bú ;

    – bệnh nhân đang được bác sĩ điều trị.

    Nên thận trọng :

    – dùng đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng ;

    – nên tránh dùng đồng thời với các thuốc ho và long đàm khác, thuốc cảm, thuốc kháng histamine hay thuốc an thần ;

    – đối với trẻ em, dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của người theo dõi bệnh ;

    – trẻ dưới 7 tuổi nên dùng dạng xirô ;

    – nên tránh dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tuổi và khuyến cáo không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi trừ khi bắt buộc.

    Cẩn thận trước và sau khi dùng :

    – nên ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong trường hợp có nổi ban, đỏ bừng, buồn nôn, ói mửa, táo bón, ăn không ngon miệng và chóng mặt ;

    – tránh lái xe và sử dụng máy trong khi dùng thuốc vì có thể bị buồn ngủ ;

    – ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong trường hợp không thấy các triệu chứng cải thiện mặc dù đã dùng thuốc vài ngày.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Lúc có thai :

    Không có thực nghiệm trên thú vật. Nghiên cứu theo dõi trên một số phụ nữ giới hạn chưa cho thấy nguy cơ sinh quái thai của dextrométhorphane.

    Ở giai đoạn cuối của thai kỳ, dùng dextrométhorphane liều cao có thể gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh.

    Lúc nuôi con bú :

    Do thận trọng, không nên cho con bú trong khi đang dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Lysozyme

    Dược lực:

    Lysozyme là một enzyme làm phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn.

    Tác dụng :

    Lysozyme chlorid là men mucopolysaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương.

    Ngoài ra, lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và ở các tế bào tại chỗ, đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác động kháng histamin. Kháng viêm bằng cách: Làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức (protein và peptide) bằng cách tạo thành các phức hợp.

    Kháng virus: Là chất mang điện dương và tác dụng phụ trợ bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus.

    Chỉ định :

    Trường hợp khó bài xuất đàm, viêm xoang mạn tính, chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.

    Tác dụng phụ

    Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxcom Capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxcom Capsule bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asiadexa

    Thuốc Asiadexa

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asiadexa công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asiadexa điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asiadexa ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asiadexa

    Asiadexa
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Dung dịch tiên
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 ống x 1ml

    Thành phần:

    Dexamethasone
    Hàm lượng:
    5mg/1ml
    SĐK:VN-7453-03
    Nhà sản xuất: Asia Pharma. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng cấp cứu trong các trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận.

    – Dùng tiêm tại chỗ trong các trường hợp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm dây chằng.

    – Viêm xoang, viêm phế quản do dị ứng.

    – Điều trị đau rễ thần kinh, đau thần kinh tọa đoạn thắt lưng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm bắp thịt hay tiêm tĩnh mạch khởi đầu là: 0,5 – 20 mg (0,25 – 5 ml)/ngày tùy theo chỉ định của thay thuốc.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc

    Tác dụng phụ:

    – Nguy cơ tại chỗ tiêm: nhiễm khuẩn, viêm hay đóng vôi ở khớp.

    – Có thể xảy ra nhức đầu, nóng bừng mặt, Có thể gây cường vỏ thượng thận: tăng cân, phù, cao huyết áp.

    Chú ý đề phòng:

    – Không được tiêm vào vùng da bị nhiễm khuẩn.

    – Không nên dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Không nên dùng kéo dài trên 6 tháng vì có thể gây thiểu năng tuyến thượng thận.

    Bảo quản:

    Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asiadexa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asiadexa bình luận cuối bài viết.