Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM

  • Thuốc Silymax

    Thuốc Silymax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Silymax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Silymax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Silymax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Silymax

    Silymax
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao đường
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ, 4 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Cao khô Cardus marianus (tương đương Silymarin toàn phần 70mg) 140mg
    SĐK:VD-24354-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ điều trị các bệnh sau: nhiễm độc gan, bảo vệ tế bào gan khi dùng các chất gây độc cho gan, viêm gan mãn tính, xơ gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều thông thường ở người lớn là 1 – 2 viên (100mg Silymarin) x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Không dùng thuốc ở những bệnh nhân sau:

    – Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    – Bệnh nhân bị tắc đường mật.

    – Trẻ em dưới 12 tuổi.

    – Người bị bệnh tiểu đường.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với Levodopa.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi xảy ra các trường hợp rối loạn tiêu hóa và ban da dị ứng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.

    Ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ khi xảy ra triệu chứng:

    – Đau dạ dày hoặc tiêu chảy.

    – Các biểu hiện dị ứng với thuốc.

    Khi sử dụng thuốc:

    – Không nên dùng thuốc quá liều chỉ định.

    – Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân bị vàng da.

    – Nếu triệu chứng bệnh không được cải thiện sau thời gian dài sử dụng thuốc, hay sau 1 tháng, cần hỏi lại ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thông tin thành phần Cardus marianus

    Mô tả:

    Cao Cardus marianus được chiết xuất từ cây Kế sữa (Silybum marianum,Milk Thistle, Cardus marianus) , có thành phần hoạt chất chính là silymarin, một hỗn hợp các flavonoid gồm silydianin, silychristine và silybin; trong đó silybin có tác dụng sinh học mạnh nhất.

    Cây Kế sữa còn được gọi là cây kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc, vốn mọc hoang dã ở vùng Ðịa Trung Hải. Kể từ khi y học phát hiện ra dược chất silymarin trong cây kế sữa có tác dụng chữa bệnh thì loại cây này đã được trồng khắp nơi trên thế giới. Silybum marianum được chiết xuất lấy cao – cao cây kế sữa – một loại thực phẩm chức năng phổ biến được sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ và châu Âu.
    Cao Cardus marianus có tác dụng ức chế hủy hoại tế bào gan: làm bền màng tế bào gan và microsome do ức chế sự peroxy hóa lipid ở màng, có tác dụng tăng chuyển hóa ở gan, làm tăng tổng hợp protein ở tế bào gan bằng cách kích thích hoạt động của RNA polymerase ở ribosom, làm tăng hiệu quả giải độc ở gan, giảm sự oxy hóa glutathion ở ty lạp thể và ở gan gây bởi sự quá tải sắt, có tác dụng chelat hóa sắt, làm giảm hoạt động của các tác nhân sinh u, các thuốc độc với gan, làm ổn định màng dưỡng bào chống lại sự ức chế tổng hợp DNA và RNA ở lách và gan gây bởi tia xạ.

    Chỉ định :

    Dùng trong các trường hợp viêm gan, viêm gan virus, gan nhiễm mỡ, xơ gan; 
    Rối loạn chức năng gan với các biểu hiện: mệt mỏi, khó ở, chán ăn, ăn uống khó tiêu, vàng da, táo bón; 
    Mụn nhọt, trứng cá, lở ngứa ngoài da, dị ứng mãn tính, …do chức năng thải độc của gan kém; 
    Bảo vệ và phục hồi chức năng gan trong các trường hợp nhiễm độc gan do rượu, bia, dùng thuốc độc hại với gan như : kháng sinh, chống lao, chống ung thư, hóa chất, tia xạ…
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Silymax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Silymax bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Silymax-F

    Thuốc Silymax-F

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Silymax-F công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Silymax-F điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Silymax-F ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Silymax-F

    Silymax-F
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cao khô Carduus marianus (tương đương 140mg Silymarin) 250 mg
    SĐK:VD-27202-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị hỗ trợ các rối loạn chức năng tiêu hóa liên quan đến các bệnh về gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống 2 viên (70mg) x 2 – 3 lần/ngày. Hoặc theo hướng dẫn của Bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân bị bệnh não do gan, vàng da do tắc mật và xơ gan do mật nguyên phát.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Silymax-F và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Silymax-F bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Silymax Complex

    Thuốc Silymax Complex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Silymax Complex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Silymax Complex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Silymax Complex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Silymax Complex

    Silymax Complex
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cao khô Carduus marianus (tương đương Silymarin toàn phần 70 mg) 140 mg; Cao khô diệp hạ châu (tương ứng với 1400 mg dược liệu) 200 mg; Cao khô ngũ vị tử (tương ứng với 150 mg dược liệu) 25 mg; Cao khô nhân trần (tương ứng với 714,5 mg dược liệu) 50 mg;
    SĐK:VD-26340-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các trường hợp suy giảm chức năng gan, rối loạn chức năng gan với biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, dị ứng mẩn ngứa.
    Dự phòng và điều trị các tổn thương tế bào gan do các nguyên nhân khác nhau như rượu, thuốc điều trị, hóa chất.
    Các trường hợp men gan tăng, gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm đường mật, viêm túi mật.
    Viêm gan cấp và mạn tính do virus viêm gan A, B,…

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 2 viên x  2 lần- 3 lần/ ngày.
    Trẻ em dưới 12 tuổi: 1 viên x 1- 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Rất hiếm khi gây tiêu chảy hoặc phản ứng dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Lưu ý với người đang bị tiêu chảy.

    Thông tin thành phần Diệp hạ châu

    Mô tả:

    Diệp hạ châu dạng thân thảo, cây thường cao từ 30 đến 60 cm, mọc đứng màu xanh bóng, thân cây có nhiều nhánh nhỏ, lá xen kẽ nhau giống lá me. Hoa cái có đĩa mật nhiều thuỳ. Trái diệp hạ châu nhỏ, có 2 khía và điều thú vị là nó mọc ở dưới lá, mùa ra hoa hầu như quanh năm từ tháng 1 đến tận tháng 10.
    – Cây Diệp ha châu thường mọc dại với cỏ hoang, ưa ánh sáng và đất ẩm lên phân bố rộng rãi, có thể tìm thấy diệp hạ châu trên khắp các miền quê Việt Nam nhưng ít người biết được công dụng chữa bệnh cực tốt của nó.
    – Diệp hạ châu được xem là loại thuốc nam rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh về gan. Theo y học cổ truyền, Diệp hạ châu có vị đắng, tính mát và hơi ngọt, có tác dụng giải độc gan, làm mát gan, kích thích tiêu hoá và tiêu viêm… Còn trong y học hiện đại, chất đắng trong Diệp Hạ Châu giúp làm gia tăng lượng Glutathione- đây là chất giúp bảo vệ gan cho những người thường xuyên sử dụng bia rượu.

    Tác dụng :

    Ðối với viêm gan siêu vi thì chất đắng trong diệp hạ châu có tác dụng làm hạ men gan, giúp tăng cường chức năng gan và gây ức chế đến sự phát triển của virus gây viêm gan.

    Diệp hạ châu hỗ trợ điều trị men gan tăng cao, giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ tế bào gan, làm giảm tình trạng nám da, sạm da có nguyên nhân do gan gây ra.

    Chỉ định :

    Diệp hạ châu giúp tăng cường chức năng gan trong các trường hợp: xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ, gan bị tổn hại do uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá và dùng thuốc có độc tính ảnh hưởng tới gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đối tượng sử dụng
    – Người bị suy giảm chức năng gan do viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan hay gạn bị suy yếu do sử dụng nhiều rượu và thuốc lá…
    – Người có men gan cao, có các triệu chứng như da mẩn ngứa, vàng da, nổi mề đay, ăn uống kém và khó tiêu do suy giảm chức năng gan.
    – Người cần thanh nhiệt giải độc cơ thể và cơ thể bị suy kiệt
    Cách sử dụng
    – Có thể sử dụng cả cây Diệp Hạ Châu tươi hay phơi khô đều được. Thường thì Diệp Hạ Châu được chế biến thành dạng khô cắt khúc, làm trà uống và thuốc nén. Nhưng để phát huy hiệu quả tốt nhất thì nên giữ nguyên hoạt chất, chỉ cần cắt thành khúc nhỏ, phơi khô để dùng dần.
    – Đối với vùng da bị mề đay, ngứa ngáy nên dùng Diệp Hạ Châu tươi đem nghiền nát rồi  đắp trực tiếp lên da.
    – Với người bị viêm gan, sỏi mật… thì mỗi ngày dùng 100 gram Diệp Hạ Châu phơi khô nấu vớt 1 lít nước uống, không nên nấu đặc quá mà chỉ cần đun sôi khoảng 10 – 15 phút là được, dùng thay nước uống hàng ngày.
    – Diệp Hạ Châu có vị đắng nên khi nấu cho thêm cam thảo cho dễ uống và không nên uống liên lục trong thời gian dài.

    Thông tin thành phần Ngũ vị tử

    Mô tả:

    Mô tả cây thuốc: 
    Ngũ vị tử là cây leo thân gỗ, màu nâu sẫm, kẽ sần sùi, cành nhỏ hơi có cạnh. Lá mọc so le trên cành dài, chụm vòng trên cành ngắn, phiến lá hình trứng ngược, mép khía răng nhỏ và thưa. Hoa đơn tính màu trắng sẫm hay phớt hồng, có mùi thơm mát dịu. Lúc kết quả, trục hoa kéo dài, quả thật tròn mọc phân tán thành chùm, màu đỏ thẫm; mỗi quả chứa 2 hạt nhẵn. Mùa hoa tháng 5-6, quả tháng 7-9.
    Bộ phận dùng: 
     
    Quả khô còn bột. Thứ hột sắc đen là bắc Ngũ vị tử (Schizandra chinensis Baill) tốt hơn thứ hột đỏ nam Ngũ vị tử (Kadsura japponica Lin). Quả mầu đỏ tía, to, cùi dầy, có dầu ẩm và bóng là loại tốt.
     
    Thu hái, Sơ chế: Khi quả chín (mùa Thu), hái về, nhặt bỏ cành và tạp chất, phơi khô.
     
    Mô tả Dược liệu:
     
    Vị thuốc Ngũ vị tử là quả hình tròn dẹt, đường kính 0,5-0,8cm. Vỏ ngoài mầu đỏ, đỏ tím hoặc đỏ tối, nhăn, có dầu ẩm. Cùi quả mềm nhuyễn, trong có 1-2 hạt. Hạt hình quả thận, mặt mầu vàng nâu, bóng, cứng, nhân mầu trắng. Cùi quả mùi hơi nhẹ nhưng đặc biệt, vị chua. Đập vỡ hạt ngửi thấy mùi thơm, vị cay và đắng (Dược Tài Học).
    Bào chế :
    Theo Trung Y:
    + Lấy dao đồng bổ đôi, tẩm mật đồ 3 giờ, ngâm nước tương một đêm, sấy khô dùng (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
    + Làm thuốc bổ thì dùng chín (Bản Thảo Cương Mục).
    Theo kinh nghiệm Việt Nam: Tẩm mật, sao phồng đều, khi dùng giã dập. Dùng trong hoàn tán thì sắc lấy nước đặc áo viên thuốc để tránh cố tinh.
    + Muốn thu liễm thì dùng sống. Muốn cho 5 vị đều xuất hiện thì nghiền nhỏ mà dùng. Muốn bôt nhiều thì đập nát, chứng với mật và rượu, để tăng vị ngọt mà giải bớt tính vị chua, liễm mạnh, nhanh của nó (Dược Phẩm Vậng Yếu).
    Vị thuốc Ngũ vị tử
    Tính vị: Vị chua, tính ôn
    Quy kinh: Vào kinh tâm, phế, thận
    Thành phần hóa học: Verbealin, saonins, gomisin, sesquycarene, vitamin A, C, E, deoxyschizanrin, schzandrol, citral.
    Tác dụng của Ngũ vị tử: Cố biểu, cầm mồ hôi, còn dùng liễm phế, cố tinh, sinh tân dịch.

    Chỉ định :

    Công dụng:
    An thần, liễm phế, bổ thận, chí hãn sáp tinh chỉ tả sinh tân chỉ khát. Dùng cho các trường hợp: viêm khí phế quản mạn tính gây hen suyễn, sau các bệnh sốt nhiễm khuẩn, mất nước, khát nước, hồi hộp đánh trống ngực, tim đập mạnh loạn nhịp, mất ngủ, ngủ hay mê, quên lẫn giảm trí nhớ.
    Chủ trị:
    – Trị các chứng ho mạn tính, suyễn.
    – Tác động đến hệ thần kinh trung ương, thần kinh ngoại biên, phế, tim mạch, tác dụng kháng khuẩn, điều trị suy nhược cơ thể.
    – Trị đổ mồ hôi ban đêm, hay khát nước, sinh tân dịch.
    – Cầm tiêu chảy do tỳ khí suy yếu, đại tiện sống.
    – An thần, dưỡng tâm mạch, trị hay bị hồi hộp, giật mình.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng: 2 – 9g.
    Bài thuốc:
    1. Trị chứng bất lực ở nam giới: Dùng 500g Ngũ vị tử nghiền nhỏ, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1g cùng với rượu. Kiêng dùng thịt heo, cá, tỏi và giấm.
    2. Trị ho lâu ngày không dứt: Dùng 32g Ngũ vị tử, 12g lá Trà xanh phơi khô, nghiền nhỏ, mỗi ngày uống 8g với nước ấm.
    3. Trị cơ thể suy nhược, huyết áp thấp, ra nhiều mồ hôi, chóng mặt, ngủ kém: Bá tử nhân 60g, Bán hạ khúc 60g, Nhân sâm 30g, Ngũ vị tử 30g, Ma hoàng căn 30g, Bạch truật 30g, Mẫu lệ 30g. Tất cả tán nhỏ, uống ngày 2 lần, mỗi lần từ 4-8g.
    4. Trị đi tiêu lỏng kéo dài, sáng sớm đi tiêu lỏng, tiêu hóa kém, viêm đại tràng mạn: Phá cố chỉ 16g, Ngũ vị tử 8g, Nhục đậu khấu 6g, Ngô thù du 4g. Tán bột, sắc nước gừng và táo vo viên bằng hạt ngô. Mỗi ngày uống 20-30 viên.

    Chống chỉ định :

    Tiểu giắt, bí tiểu do thấp nhiệt không dùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Silymax Complex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Silymax Complex bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Silymax F

    Thuốc Silymax F

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Silymax F công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Silymax F điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Silymax F ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Silymax F

    Silymax F
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Silymarin 140 mg (tương đương cao khô Carduus marianus 250 mg)
    SĐK:VD-26340-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Silymax F

    Hỗ trợ điều trị các bệnh sau: nhiễm độc gan, bảo vệ tế bào gan khi dùng các chất gây độc cho gan, viêm gan mãn tính, xơ gan.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Silymax F

    Liều thông thường ở người lớn là 1 – 2 viên (100mg Silymarin) x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Silymax F

    Không dùng thuốc ở những bệnh nhân sau:

    – Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    – Bệnh nhân bị tắc đường mật.

    – Trẻ em dưới 12 tuổi.

    – Người bị bệnh tiểu đường.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với Levodopa.

    Tác dụng phụ thuốc Silymax F

    Hiếm khi xảy ra các trường hợp rối loạn tiêu hóa và ban da dị ứng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Silymax F

    Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.

    Ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ khi xảy ra triệu chứng:

    – Đau dạ dày hoặc tiêu chảy.

    – Các biểu hiện dị ứng với thuốc.

    Khi sử dụng thuốc:

    – Không nên dùng thuốc quá liều chỉ định.

    – Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân bị vàng da.

    – Nếu triệu chứng bệnh không được cải thiện sau thời gian dài sử dụng thuốc, hay sau 1 tháng, cần hỏi lại ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thông tin thành phần Silymarin

    Dược lực:

    Cây kế sữa (Milk thistle) là một loại thảo mộc có hoa liên quan đến họ cúc. Nó có nguồn gốc từ các nước Địa Trung Hải. Một số người cũng gọi nó là cây kế Mary và cây thánh.
    Cây kế sữa được sử dụng để làm gì?
    Cây kế sữa đôi khi được sử dụng như một phương pháp điều trị tự nhiên cho các vấn đề về gan . Những vấn đề về gan này bao gồm xơ gan , vàng da , viêm gan và rối loạn túi mật .

    Ức chế sự hủy hoại tế bào gan, cải thiện đáng kể sự suy giảm chức năng gan và các triệu chứng viêm gan: giảm nhanh SGPT và các triệu chứng lâm sàng.

    Silymarin là hỗn hợp các flavonolignan được chiết xuất từ cây kế sữa (milk thistle) vốn đã được sử dụng để điều trị các chứng vàng da và rối loạn đường mật. Silymarin có tác dụng ổn định màng tế bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào bên trong tế bào gan, giúp cho tế bào không bị các chất độc xâm nhập và huỷ hoại, do đó nó làm bền vững màng tế bào, duy trì được cấu trúc, chức năng của tế bào.
    Silymarin có tác dụng ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen dẫn đến xơ gan.
    Ngoài ra, Silymarin còn bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng gan và kích thích sự phát triển của các tế bào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị tổn thương, kích thích phục hồi các tế bào gan đã bị hủy hoại cũng như có tác dụng chống peroxyd hóa lipid, chống viêm, từ đó cải thiện các dấu hiệu cũng như triệu chứng bệnh gan, làm giảm nồng độ các enzym gan trong máu.

    Tác dụng :

    Silymarin có các tác dụng sau:

    – Tăng cường chức năng khử độc của gan.

    Tăng tạo ra các cytochrome P450 trong lưới nội bào (có vai trò quan trọng trong cơ chế khử độc của gan).

    – Kích thích hoạt động tái tạo tế bào gan.

    Làm gia tăng khối lượng gan và protein của microsom.

    – Tăng cường đáp ứng sinh miễn dịch.

    Có hiệu quả đáng kể với các tổn thương gan do các chất gây độc miễn dịch như: CCl4, ketoconazol.

    – Bảo vệ tế bào gan khỏi thương tổn do các chất độc như rượu, các thuốc độc với gan (acetaminophen, kháng sinh, kháng nấm, kháng ung thư, thuốc ngừa thai…).

    Chỉ định :

    Silymarin hỗ trợ  điều trị một số bệnh liên quan đến gan như:

    – viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ. 

    – Bảo vệ tế bào gan và phục hồi chức năng gan cho những người uống rượu, bia, bị ngộ độc thực phẩm, hóa chất.
    – Những người đang sử dụng các thuốc có hại tới tế bào gan như thuốc điều trị bệnh lao, ung thư, đái tháo đường, các thuốc tác động lên thần kinh, thuốc chống viêm không steroid…vv. 
    – Những người có rối loạn chức năng gan với biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu, vàng da, dị ứng, bí tiểu tiện, táo bón…vv. 
    – Phòng và điều trị hỗ trợ xơ gan, ung thư gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh gan & xơ gan do rượu: 2 viên 70mg x 3 lần/ngày, dùng 3-6 tháng. 

    Ðiều trị duy trì: 1 viên 70mg x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân hôn mê gan, vàng da tắc mật & xơ gan ứ mật tiên phát.

    Tác dụng phụ

    Một vài bệnh nhân bị nhức đầu & tiêu chảy khi dùng trong những ngày đầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Silymax F và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Silymax F bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Silymax F cập nhật ngày 09/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-silymax-f-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Hetopartat 3G

    Thuốc Hetopartat 3G

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hetopartat 3G công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hetopartat 3G điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hetopartat 3G ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hetopartat 3G

    Hetopartat 3G
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Cốm pha hỗn dịch
    Đóng gói:Hộp 15 gói, 20 gói, 30 gói x 5g

    Thành phần:

    Mỗi gói 5g chứa: L-Ornithin-L-Aspartat 3g
    SĐK:VD-32064-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị chứng tăng amoniac máu trong các bệnh gan cấp và mãn tính như: Xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, đặc biệt trong điều trị giai đoạn đầu rối loạn nhận thức (tiền hôn mê) hoặc biến chứng thần kinh (hôn mê gan não).

    Liều lượng – Cách dùng

    Trừ khi có chỉ định khác, liều thông thường là 1 gói; 1-2 lần/ngày.

    Cách dùng: Hòa tan thuốc vào một lượng nước thích hợp (một ly đầy nước tinh khiết, nước trà hay trái cây). Uống sau bữa ăn. Có thể dùng liều cao mà không gây độc tính.

    Chống chỉ định:

    – Suy thận nặng. Trường hợp lượng creatinine trong huyết thanh vượt quá 3mg/100ml, cần hết sức thận trọng khi dùng.

    Thông tin thành phần L-Ornithin L-Aspartat

    Dược lực:

    L-ornithin L-aspartat (LOLA) là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). LOLA kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. Hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac máu của LOLA . .

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính,viêm gan do rượu.

    Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Suy thận.

    Bệnh nhân nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol, không dung nạp Fructose – sorbitol, thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hetopartat 3G và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hetopartat 3G bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ukapin

    Thuốc Ukapin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ukapin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ukapin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ukapin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ukapin

    Ukapin
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acid ursodeoxycholic 250mg
    SĐK:VD-27219-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Xơ gan mật nguyên phát (PBC)
    Hòa tan sỏi mật cholesterol không cản quang, đường kính sỏi mật < 15 mm, có túi mật hoạt động bình thường
    Bệnh xơ nang ở trẻ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Sỏi cholesterol ở túi mật:
    Liều thường dùng cho người lớn: 6 – 12 mg/kg/ngày. Với người béo phì, liều dùng có thể lên đến 15 mg/kg/ngày.
    Cách dùng: Uống cùng với thức ăn, uống 1 liều duy nhất trước khi đi ngủ hoặc chia thành 2 – 3 lần/ngày. Liều dùng hằng ngày có thể chia không đều và liều lớn hơn được uống vào buổi tối để trung hòa sự tăng nồng độ cholesterol mật qua đêm.
    Có thể uống liên tục trong vòng từ 6 đến 24 tháng túy thuộc vào thành phần và kích thước sỏi. Nên tiếp tục điều trị thêm 3 – 4 tháng sau khi sỏi biến mất.
    Xơ gan mật nguyên phát:
    Liều thường dùng của người lớn: 13 – 15 mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần/ngày. Uống ngay sau ăn.
    Bệnh xơ nang ở trẻ từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi:
    Uống 10 -15 mg/kg x 2 lần/ngày, tổng liều hằng ngày có thể được chia làm 3 lần.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với acid mật và các thành phần khác của thuốc.

    Rối loạn gan ruột gây cản trở muối mật lưu thông trong gan.

    Sỏi mật bị vôi hóa.

    Viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật.

    Tắc nghẽn ống dẫn mật.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc kháng acid chứa nhôm, than hoạt tính, cholestyramin hay colestipol dùng cùng với acid ursodeoxycholic, có thể liên kết với acid ursodeoxycholic , do đó làm giảm hấp thu thuốc này.

    Các thuốc chống tăng lipid máu (đặc biệt là clofibrat), hoặc các estrogen, neomycin, các progestin dùng cùng với acid ursodeoxycholic có thể làm giảm tác dụng của thuốc, vì làm tăng bão hòa cholesterol ở mật.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: phân nhão, tiêu chảy.

    Hiếm gặp: vôi hóa sỏi mât, mẫn ngứa

    Rất hiếm gặp: buồn nôn, nôn, tăng men gan.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cảnh báo: Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.

    Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.

    Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:

    – Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.

    – Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.

    Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Ursodeoxycholic

    Dược lực:

    – Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.

    – Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.

    – Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzym cholesterol 7 alpha- hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.

    Dược động học :

    Acid ursodeoxycholic được hấp thu thụ động ở ruột non. Chuyển hóa qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycine và taurine. Ở liều sử dụng 10 – 15 mg/kg/ngày, acid ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 – 70% các acid mật lưu thông trong cơ thể.

    Tác dụng :

    Muối Ursodeoxycholic Acid được chỉ định cho việc điều trị Rối loạn gan, Sỏi mật, Xơ gan, Bất thường của gan, Bệnh gan, Sỏi mật và các bệnh chứng khác.

    Chỉ định :

    – Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. 

    – Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày; 
     
    – Ngăn ngừa sỏi mật: 300mg x 2 lần/ngày. 
    – Tan sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày chia 2-3 lần. 
    – Xơ gan mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. 
     
    * Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: 
    – Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. 
    Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.
    Cách dùng:
    Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. 
    Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. 
    * Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: 
    – Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. 
    * Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. 
    – Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với Ursodeoxycholic Acid.

    Ngoài ra, Ursodeoxycholic Acid không nên được dùng nếu có những bệnh chứng sau:

    Bệnh viêm đại tràng và ruột non

    Mẫn cảm

    Thuốc kháng acid

    có thai

    gan mãn tính và bệnh loét dạ dày

    sỏi mật bị vôi hóa và sắc tố

    túi mật không hoạt động

    Đài phát thanh sỏi mật đục

    Tác dụng phụ

    – Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.

    – Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tác dụng phụ ít gặp:

    Ói mửa

    Bệnh tiêu chảy

    Ngứa da

    Sỏi mật vôi hóa

    Bệnh tiêu chảy

    Buồn nôn

    Phân nhão

    Phát ban

    Chuyển động lỏng lẻo

    Ngứa da

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ukapin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ukapin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc MeTid

    Thuốc MeTid

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc MeTid công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc MeTid điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc MeTid ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    MeTid

    MeTid
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ
    Đóng gói:Hộp 10g thuốc mỡ

    Thành phần:

    Diethylphtalat
    Hàm lượng:
    10g
    SĐK:VNA-2957-00
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Diethylphtalat

    Chỉ định :

    Ghẻ, phòng côn trùng đốt (muỗi, vắt, bọ chét, mạt…).

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi thuốc lên các tổn thương ghẻ mỗi ngày 2 – 3 lần, bôi cả ban đêm. Ngày thứ 3 tắm bằng nước nóng và xà phòng, thay quần áo. Bôi một lớp mỏng lên vùng da hở trước khi vào chỗ có muỗi, vắt và côn trùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc MeTid và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc MeTid bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ginridegon

    Thuốc Ginridegon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ginridegon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ginridegon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ginridegon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ginridegon

    Ginridegon
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g kem bôi da

    Thành phần:

    Betamethasone dipropionate, Clotrimazole, Gentamicin sulfate
    SĐK:V260-H12-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Bệnh da dị ứng (eczema, viêm da, vết trầy, hăm). Nấm da, lang ben.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng & tối. Nên thoa thuốc đều đặn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, với nhóm aminoglycosid. Vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm. Eczema tai ngoài có thủng màng nhỉ. Loét.

    Tương tác thuốc:

    Làm giảm hoạt tính của gentamicin: Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.

    Tác dụng phụ:

    giảm sắc hồng cầu; nóng; ban đỏ; rỉ dịch; ngứa. Bệnh vảy cá; nổi mày đay; dị ứng toàn thân. Khi dùng trên diện rộng, có băng ép: kích ứng da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hat kê.

    Chú ý đề phòng:

    Dị ứng chéo trong nhóm aminoglycosid. Tránh thoa lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép. Trẻ em & trẻ nhũ nhi.

    Thông tin thành phần Betamethasone

    Dược lực:

    Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.

    Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .

    Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính minéralocorticoide thấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

    – Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.

    Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

    Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

    Liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Chỉ định :

    Ðược sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticosteroid .

    Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.

    Rối loạn về cơ-xương: được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn (giúp cho bệnh nhân khắc phục qua giai đoạn cấp tính và lan tràn) trong chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp); viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thống phong; bệnh thấp cấp tính và viêm màng hoạt dịch.

    Bệnh của chất tạo keo: trong thời kỳ lan tràn hoặc trong điều trị duy trì một số trường hợp lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.

    Khoa da: bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.

    Các trường hợp dị ứng: được dùng trong những trường hợp bị dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường, như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.

    Mắt: những tiến trình viêm và dị ứng cấp và mãn, trầm trọng liên quan đến mắt và các cấu trúc của mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.

    Hô hấp: bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.

    Máu: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.

    Ung thư: điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.

    Trạng thái phù: lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.

    Các chỉ định khác: lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell’s.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thay đổi tùy theo từng loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.

    Liều khởi đầu của Betamethasone có thể thay đổi từ 0,25 đến 8mg/ngày, tùy theo chứng bệnh đang điều trị. Trong những trường hợp nhẹ, thường chỉ dùng liều khởi đầu thấp là đủ, ngoại trừ ở một số bệnh nhân phải dùng liều cao.

    Liều khởi đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.

    Nếu sau một thời gian mà vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, phải ngưng Celestone và chuyển sang điều trị khác.

    Ở trẻ em, liều uống khởi đầu thường thay đổi từ 17,5 đến 200mcg (0,0017-0,25mg)/kg cân nặng/ngày hoặc 0,5 đến 7,5mg/m2 cơ thể/ngày. Liều dùng cho trẻ em phải được kiểm soát chặt chẽ theo những điều kiện cân nhắc như ở người lớn hơn là bám sát vào tỷ lệ tuổi tác hoặc cân nặng.

    Khi đã nhận được đáp ứng thích hợp thì cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều dần dần để đạt được liều tối thiểu có hiệu lực lâm sàng.

    Trong quá trình điều trị bệnh mãn tính, nếu bệnh tự thuyên giảm, nên ngưng điều trị.

    Liều Celestone có thể được tăng lên trong trường hợp bệnh nhân phải tiếp xúc với các stress khác không liên quan đến bệnh đang được điều trị. Trong trường hợp sau khi điều trị lâu dài, nếu muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ.

    Liều khuyến cáo cho các chứng bệnh như sau:

    Viêm thấp khớp và các thương tổn khớp khác: liều khởi đầu hàng ngày từ 1 đến 2,5mg, đến khi nhận được đáp ứng tốt, thường sau 3 hoặc 4 ngày, hoặc 7 ngày. Mặc dù nói chung không cần sử dụng liều cao nhưng có thể dùng để tạo ra đáp ứng mong muốn ban đầu. Nếu sau 7 ngày mà không có đáp ứng, nên chẩn đoán lại. Khi đã có sự đáp ứng thỏa đáng, nên giảm liều xuống 0,25mg mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì thích hợp, thường từ 0,5 đến 1,5mg/ngày. Trong bệnh thống phong cấp tính, việc điều trị phải được tiếp tục trong vài ngày mặc dù các triệu chứng đã thuyên giảm. Ðiều trị bằng corticọde ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không ngăn ngừa việc phối hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác được chỉ định.

    Thấp khớp cấp tính : liều khởi đầu hàng ngày từ 6 đến 8 mg. Khi đã kiểm soát được đầy đủ chứng bệnh, liều tổng cộng hàng ngày giảm xuống 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt liều duy trì thỏa đáng và tiếp tục với liều này trong 4 đến 8 tuần lễ hoặc lâu hơn nữa. Khi ngưng trị liệu, nên dùng lại thuốc nếu xuất hiện lại sự tái kích hoạt lại căn bệnh.

    Viêm màng hoạt dịch: liều khởi đầu từ 1 đến 2,5mg/ngày, nên chia ra nhiều lần. Thường sau 2 đến 3 ngày sẽ nhận được đáp ứng lâm sàng, giảm liều từ từ trong vài ngày tiếp theo và sau đó ngưng thuốc. Thường chỉ cần một đợt điều trị ngắn; nếu có tái phát, tiến hành đợt điều trị thứ hai.

    Tình trạng hen suyễn: 3,5 đến 4,5mg/ngày, trong 1 hoặc 2 ngày để giảm cơn; sau đó giảm liều xuống 0,25 đến 0,5mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì hoặc là ngưng điều trị.

    Suyễn mãn tính khó trị: bắt đầu ở liều 3,5mg (hoặc hơn)/ngày đến khi có đáp ứng hoặc dùng suốt trong 7 ngày; sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt được liều duy trì.

    Khí phế thủng hoặc xơ hóa phổi: thường bắt đầu từ 2 đến 3,5mg/ngày (chia nhiều lần) trong vài ngày cho đến khi có đáp ứng; sau đó giảm 0,5mg trong mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì, thường là 1 đến 2,5mg.

    Bệnh dị ứng bụi hay phấn hoa khó trị: nên định hướng điều trị để giảm triệu chứng bệnh trong giai đoạn cao điểm. Ngày thứ nhất: dùng liều 1,5 đến 2,5mg/ngày, chia làm nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5mg mỗi ngày đến khi triệu chứng phát lại. Liều được điều chỉnh và sau đó duy trì ở liều này trong suốt đợt bệnh (thường không quá 10 đến 14 ngày) và sau đó ngưng thuốc. Chỉ dùng Celestone để hỗ trợ các trị liệu kháng dị ứng thích hợp khác khi có yêu cầu.

    Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống: nhìn chung, liều khởi đầu từ 1 đến 1,5mg x 3 lần/ngày trong vài ngày là thích hợp; mặc dù đôi khi có thể cần liều cao hơn để đạt được đáp ứng thỏa đáng. Sau đó giảm liều từ từ đến liều duy trì vừa đủ (thường từ 1,5 đến 3mg/ngày).

    Bệnh da: liều khởi đầu từ 2,5 đến 4mg/ngày, đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg mỗi 2 hoặc 3 ngày cho đến khi đạt đến liều duy trì.

    Trong các rối loạn ngắn hạn và tự hạn chế: thường có thể ngưng thuốc mà không gây tái phát sau khi kiểm soát được căn bệnh trong vòng vài ngày. Liều lượng rất thay đổi trong các điều trị dài hạn.

    Trong những rối loạn trên, thầy thuốc nên tham khảo thêm tài liệu điều trị.

    Viêm mắt (hậu phòng): liều khởi đầu từ 2,5 đến 4,5mg/ngày, chia làm nhiều lần, đến khi đạt sự kiểm soát mong muốn, hoặc điều trị trong vòng 7 ngày. Sau đó giảm 0,5mg mỗi ngày đến liều duy trì để điều trị các rối loạn mãn tính. Thông thường ở những bệnh cấp tính hay tự hạn chế, người ta ngưng thuốc sau một khoảng thời gian thích hợp.

    Hội chứng sinh dục-thượng thận: liều dùng thay đổi tùy theo cơ địa và được điều chỉnh để duy trì nồng độ 17-kétostérọde niệu nằm trong giới hạn bình thường, và thường có hiệu quả ở liều 1 đến 1,5mg/ngày, chia nhiều lần.

    Liều một lần trong ngày: để tạo thuận lợi cho bệnh nhân đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc cải thiện liều, liều duy trì hàng ngày có thể được dùng một lần vào mỗi sáng sớm.

    Ðiều trị cách ngày: không được áp dụng cho liệu pháp corticosteroid vì Betamethasone có thời gian bán hủy dài (từ 36 đến 54 giờ), với tác dụng ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận. Nếu điều trị trong thời gian dài, nên xem xét dùng chế độ liều xen kẽ Betamethasone với một tác động adrénocorticọde tức thời (như prednisone, prednisolone hoặc méthylprednisolone).

    Chống chỉ định :

    Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, phản ứng nhạy cảm với Betamethasone hoặc với các corticọde khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng bất lợi của Celestone cũng giống như đối với các loại corticọde khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng này là có thể hồi phục hoặc giảm bớt bằng cách giảm liều ; nói chung, tốt hơn nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.

    Rối loạn nước và điện giải: giữ muối và nước, suy tim sung huyết, mất kali, cao huyết áp, kiềm huyết giảm kali.

    Trên hệ cơ xương: suy yếu cơ, bệnh lý cơ do corticosteroid , giảm khối lượng cơ, làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý, đứt dây chằng.

    Trên đường tiêu hóa: loét dạ dày với thủng hoặc xuất huyết, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Bệnh về da: làm chậm sự lành vết thương, lên da non, da mỏng giòn; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu; hồng ban ở mặt; tăng tiết mồ hôi; thay đổi các kết quả xét nghiệm da; dị ứng như viêm da dị ứng, nổi mề đay; phù mạch thần kinh.

    Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (gây bướu giả ở não) thường sau khi điều trị; chóng mặt; nhức đầu.

    Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; hội chứng giống Cushing; làm giảm tăng trưởng của phôi trong tử cung hoặc sự phát triển của đứa bé; mất đáp ứng tuyến yên và thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian bị stress, ví dụ như chấn thương, giải phẫu hoặc bị bệnh; làm giảm dung nạp carbohydrate; các biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, gây tăng nhu cầu về insuline hoặc các tác nhân hạ đường huyết trong điều trị bệnh đái tháo đường.

    Mắt: gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, glaucome, chứng lồi mắt.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitrogene âm tính do dị hóa protéine.

    Tâm thần: gây sảng khoái, cảm giác lâng lâng; các biểu hiện suy giảm tâm lý trầm trọng; thay đổi nhân cách; mất ngủ.

    Các tác dụng khác: sốc phản vệ hoặc phản ứng tăng mẫn cảm.

    Thông tin thành phần Clotrimazole

    Dược lực:

    Clotrimazole là một dẫn chất tổng hợp của imidazole và có cấu trúc hóa học gần giống với miconazole.

    Dược động học :

    Thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Nồng độ tối đa ở tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông.

    Sau khi bôi tại chỗ da lành hay da bị tổn thương, 0,1-0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1ng/ml).

    Nghiên cứu dùng thuốc bằng đường uống (là đường ít dùng trong thực tế điều trị) và đường bôi âm đạo cho thấy thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan trước khi có ảnh hưởng toàn thân. 50% lượng clotrimazole và chuyển hóa chất của thuốc trong huyết thanh gắn với albumine huyết tương. Hàm lượng cả hai đạt đỉnh cao nhất trong vòng 2-6 giờ sau một liều uống. Nồng độ này giảm dần trong khi tiếp tục dùng thuốc. Clotrimazole ở liều uống thấp 7mg/kg/ngày kích thích khả năng oxy hóa của gan làm gia tăng sự chuyển hóa của chính nó. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường mật và đường tiểu với chỉ 1% ở dạng hoạt động. Chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ hay có chuyển vận qua nhau thai hay không. Sau một liều uống, 10% được thải qua nước tiểu sau 24 giờ, 25% trong 6 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc có tính kháng nấm phổ rộng được bào chế dưới dạng bôi ngoài da, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người loại dermatophytes, nấm men và Malassezia furfur. Clotrimazole cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm in vitro chống lại các chủng phân lập của Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Mycrosporum canis và Candida species, kể cả Candida albicans. Không có tình trạng đề kháng bước đơn hay đa với clotrimazole phát triển khi đang điều trị C. albicans và T. mentagrophytes. Calcrem cũng có tác dụng chống lại một số vi khuẩn Gram dương đặc biệt là Staphylococcus và chống lại Trichomonas.

    Giống như các imidazole khác, thuốc tác động lên tính thẩm thấu của vách tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên các lipide của màng. Ở liều điều trị, thuốc ức chế sự tổng hợp ergostérol của vách tế bào, nhưng ở nồng độ cao hơn, thuốc còn có thêm một cơ chế khác nữa gây hủy hoại màng mà không có liên quan gì đến sự tổng hợp stérol, đến nay chưa rõ cơ chế đó. Có tác giả nêu clotrimazole có tác dụng ức chế tổng hợp acide nhân, làm rối loạn chuyển hóa lipide, polysaccharide gây tổn thương màng tế bào và làm tăng tính thấm các màng phospholipide của lysosome của tế bào vi nấm.

    Clotrimazole không gây quái thai cho chuột cống, chuột nhắt hay thỏ. Liều cao đường uống có dấu hiệu độc cho thai ở chuột cống. Không có báo cáo nào về khả năng gây ung thư của thuốc.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tại chỗ tinea pedis (nấm da chân, nấm kẽ), tinea cruris (nấm bẹn), tinea corporis (nấm da thân, lác đồng tiền) do T. rubrum, T. mentagrophytes, E. floccosum và M. canis; bệnh Candida do C. albicans và tinea versicolor (lang ben) do M. furfur. Thuốc cũng có tác dụng trong một số trường hợp nhiễm trùng da không do vi nấm như erythrasma do Corynebacterium minutissimum.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sau khi rửa sạch vùng da bệnh, bôi một lớp mỏng thuốc, chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bệnh và rộng ra vùng xung quanh. Hai lần mỗi ngày, sáng và tối, liên tục cho đến một tháng hoặc tối thiểu hai tuần sau khi sạch các triệu chứng để ngừa tái phát. Tránh làm trầy xướt da trước khi bôi thuốc. Cần giữ vùng da bệnh sạch và khô, kết hợp với vệ sinh cá nhân và môi trường.

    Triệu chứng lâm sàng thường được cải thiện, giảm ngứa trong vòng tuần đầu tiên.

    Dù triệu chứng có thể chỉ mới bớt cũng tránh ngưng giữa chừng mà nên tiếp tục dùng thuốc cho đến hết liệu trình.

    Nếu không thấy cải thiện triệu chứng sau 4 tuần cần xem lại chẩn đoán hay đổi thuốc khác. Ngưng sử dụng nếu bệnh trở nên tệ hơn, hay nếu có kích ứng.

    Với tổn thương có nhiều vảy, chất tiết, mủ, dịch bẩn nên làm sạch trước khi bôi thuốc và tránh băng hay đắp kín.

    Chống chỉ định :

    Tăng cảm đối với clotrimazole hay imidazole bôi tại chỗ.

    Tác dụng phụ

    Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ; cảm giác châm chích; nổi mụn nước; tróc da; phù; ngứa; mề đay; cảm giác rát phỏng; kích ứng da tổng quát, nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ginridegon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ginridegon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ezalin 1%

    Thuốc Ezalin 1%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ezalin 1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ezalin 1% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ezalin 1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ezalin 1%

    Ezalin 1%
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel bôi da
    Đóng gói:hộp 1 tuýp 10g gel bôi da

    Thành phần:

    Clarithromycin
    SĐK:V1259-H12-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Clarithromycin

    Dược lực:

    Clarithromycin là một macrolid 14C thế hệ mới được bán tổng hợp từ erythromycin với một nhóm thế methoxy tại vị trí C-6 của vòng macrolid. Sự thay đổi cấu trúc đã giúp cho clarithomycin gia tăng tính thân dầu, mở rộng phổ kháng khuẩn, gia tăng nồng độ trong mô, cải thiện tính ổn định trong môi trường acid, gia tăng khả dụng sinh học và giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa. Clarithromycin có tác động kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của clarithromycin thấp hơn từ 2-4 lần so với MIC của erythromycin. Chất chuyển hóa 14-hydroxy của clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn với tác dụng mạnh hơn trên H. influenzae. Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn gram dương và gram âm, ái khí và kỵ khí bao gồm:

    Staphylococcus aureus; Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tiêu huyết b nhóm A); liên cầu tiêu huyết a (nhóm viridans); Streptococcus (Dipplococcus) pneumoniae; Streptococcus agalactiae; Listeria monocytogenes, Hemophillus influenzea; Hemophillus para influenzea; Moraxella (Branhamella) catarrhalis; Neisseria gonorrheae; Legionella pneumophila; Bordetella pertussis; Helicobacter pylori; Campylobacter jejuni. Bacteroides fragilis nhạy macrolide; Clostridium perfringens; Peptococcus species; Propionibacterium acnes; Mycoplasma pneumoniae; Ureaplasma urealyticum.

    Clarithromycin cũng có tác dụng mạnh trên những vi sinh vật khác như Chlamydia trachomatis; Toxoplasma gondii; Mycobacterium avium; Mycobacterium leprea; Mycobacterium Kansasii; Mycobacterium chelonae; Mycobacterium fortuitum; Mycobacterium intracellulare.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clarithromycin đuợc hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sau khi hấp thu, thuốc được biến đổi theo cơ chế chuyển hóa thứ nhất. Ðộ sinh khả dụng của clarithromycin khoảng 55%. Thức ăn trong dạ dày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của clarithromycin.

    – Phân bố: Chất chuyển hóa chủ yếu là 14-hydroxy clarithromycin. Nồng độ cực đại của clarithromycin và chất chuyển hóa chủ yếu 14-hydroxy clarithromycin sau uống một liều đơn 250mg đã được ghi nhận lần lượt là 0,6mcg/l và 0,7mcg/l. Clarithromycin và chất chuyển hóa của nó được phân bố rộng rãi, tập trung tốt trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ thuốc lưu hành trong máu. Ở liều điều trị, 80% clarithromycin kết hợp với protein.

    Clarithromycin cũng thâm nhập qua lớp nhầy và mô dạ dày. Nồng độ clarithromycin trong lớp nhầy trong mô dạ dày khi sử dụng clarithromycin đồng thời với omeprazole cao hơn khi sử dụng clarithromycin đơn thuần.

    – Chuyển hoá: Clarithromycin được chuyển hóa nhiều ở gan và bài tiết trong phân qua mật. Một phần ít hơn được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 20-30% tương ứng lần lượt với liều 250mg và 500mg được bài tiết theo con đường này dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Chất chuyển hóa 14-hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán hủy của clarithromycin vào khoảng 3-4 giờ sau khi sử dụng liều 250mg/2lần/ngày và vào khoảng 5-7 giờ trên bệnh nhân dùng liều 500mg/2lần/ngày.

    Chỉ định :

    Các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: 

    – Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi cộng đồng. 
    – Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa. 
    – Nhiễm khuẩn bội nhiễm trên bệnh nhân nhiễm HIV do nhiễm Mycobacterium avium hay M. avium complex (MAC). 
    – Viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori (thường phối hợp với một thuốc ức chế tiết acid dịch vị).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

    – Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm: liều thường dùng là 250mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều lên 500mg x 2 lần/ngày và thời gian điều trị có thể kéo dài đến 14 ngày.

    – Trong viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm H. pylori: uống 1 viên x 2 lần/ngày, một đợt điều trị kéo dài 7-14 ngày, tùy theo công thức điều trị phối hợp.

    – Nhiễm Mycobacterium: khởi đầu 500mg x 2 lần/ngày trong 3-4 tuần, nếu không hiệu quả có thể tăng lên 1000mg/2 lần/ngày.

    Ðối với bệnh nhân suy thận, nên giảm một nửa tổng liều điều trị và không nên dùng quá 14 ngày.

    Dùng đường uống. Có thể dùng trước hay sau bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.

    Chống chỉ định :

    – Tiền sử quá mẫn với những kháng sinh thuộc nhóm macrolid hoặc các thành phần của thuốc.

    – Bệnh nhân đang điều trị bằng terfenadin có tiền sử bệnh tim hoặc rối loạn điện giải.

    – Bệnh nhân đang dùng các dẫn chất như ergotamin, cisaprid, pimosid.

    Tác dụng phụ

    Mặc dù nói chung Clarithromycin được dung nạp tốt, cũng như tất cả các loại thuốc khác, thuốc này có thể gây ra một số phản ứng phụ ở một số người. Thông thường là buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy.

    Các phản ứng phụ ít gặp hơn như viêm miệng, viêm lưỡi, nhức đầu, rối loạn vị giác.

    Các phản ứng ở mức độ khác nhau có thể xảy ra như nổi mày đay, phát ban nhẹ, phản ứng phản vệ và hiếm hơn là hội chứng Stevens-Jonhson ở những cơ địa mẫn cảm đặc biệt.

    Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan bao gồm thay đổi trên các xét nghiệm, viêm gan có hoặc không có vàng da đi kèm tuy nhiên thường có thể hồi phục. Rất hiếm gặp các rối loạn chức năng gan ở mức trầm trọng và suy gan gây tử vong.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ezalin 1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ezalin 1% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cenesthen 0,1g

    Thuốc Cenesthen 0,1g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cenesthen 0,1g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cenesthen 0,1g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cenesthen 0,1g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cenesthen 0,1g

    Cenesthen 0,1g
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g kem bôi da

    Thành phần:

    Clotrimazole
    Hàm lượng:
    0,1g
    SĐK:V1212-H12-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm nấm da đầu, nấm râu, nấm móng, nấm thân, nấm bẹn, nấm chân, lang ben. Nhiễm nấm Candida gây hăm kẽ, viêm quanh móng, viêm âm hộ, viêm qui đầu, viêm hậu môn sinh dục, viêm da tã lót.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa thuốc 2-3 lần/ngày lên vùng bị bệnh, sau khi đã rửa sạch & lau khô. Dùng ít nhất 2-4 tuần sau khi đã hết triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Có thể làm giảm hiệu quả của bao cao su tránh thai.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi gây kích ứng tại chỗ.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng trong thai kỳ & cho con bú.

    Thông tin thành phần Clotrimazole

    Dược lực:

    Clotrimazole là một dẫn chất tổng hợp của imidazole và có cấu trúc hóa học gần giống với miconazole.

    Dược động học :

    Thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Nồng độ tối đa ở tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông.

    Sau khi bôi tại chỗ da lành hay da bị tổn thương, 0,1-0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1ng/ml).

    Nghiên cứu dùng thuốc bằng đường uống (là đường ít dùng trong thực tế điều trị) và đường bôi âm đạo cho thấy thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan trước khi có ảnh hưởng toàn thân. 50% lượng clotrimazole và chuyển hóa chất của thuốc trong huyết thanh gắn với albumine huyết tương. Hàm lượng cả hai đạt đỉnh cao nhất trong vòng 2-6 giờ sau một liều uống. Nồng độ này giảm dần trong khi tiếp tục dùng thuốc. Clotrimazole ở liều uống thấp 7mg/kg/ngày kích thích khả năng oxy hóa của gan làm gia tăng sự chuyển hóa của chính nó. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường mật và đường tiểu với chỉ 1% ở dạng hoạt động. Chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ hay có chuyển vận qua nhau thai hay không. Sau một liều uống, 10% được thải qua nước tiểu sau 24 giờ, 25% trong 6 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc có tính kháng nấm phổ rộng được bào chế dưới dạng bôi ngoài da, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người loại dermatophytes, nấm men và Malassezia furfur. Clotrimazole cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm in vitro chống lại các chủng phân lập của Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Mycrosporum canis và Candida species, kể cả Candida albicans. Không có tình trạng đề kháng bước đơn hay đa với clotrimazole phát triển khi đang điều trị C. albicans và T. mentagrophytes. Calcrem cũng có tác dụng chống lại một số vi khuẩn Gram dương đặc biệt là Staphylococcus và chống lại Trichomonas.

    Giống như các imidazole khác, thuốc tác động lên tính thẩm thấu của vách tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên các lipide của màng. Ở liều điều trị, thuốc ức chế sự tổng hợp ergostérol của vách tế bào, nhưng ở nồng độ cao hơn, thuốc còn có thêm một cơ chế khác nữa gây hủy hoại màng mà không có liên quan gì đến sự tổng hợp stérol, đến nay chưa rõ cơ chế đó. Có tác giả nêu clotrimazole có tác dụng ức chế tổng hợp acide nhân, làm rối loạn chuyển hóa lipide, polysaccharide gây tổn thương màng tế bào và làm tăng tính thấm các màng phospholipide của lysosome của tế bào vi nấm.

    Clotrimazole không gây quái thai cho chuột cống, chuột nhắt hay thỏ. Liều cao đường uống có dấu hiệu độc cho thai ở chuột cống. Không có báo cáo nào về khả năng gây ung thư của thuốc.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tại chỗ tinea pedis (nấm da chân, nấm kẽ), tinea cruris (nấm bẹn), tinea corporis (nấm da thân, lác đồng tiền) do T. rubrum, T. mentagrophytes, E. floccosum và M. canis; bệnh Candida do C. albicans và tinea versicolor (lang ben) do M. furfur. Thuốc cũng có tác dụng trong một số trường hợp nhiễm trùng da không do vi nấm như erythrasma do Corynebacterium minutissimum.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sau khi rửa sạch vùng da bệnh, bôi một lớp mỏng thuốc, chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bệnh và rộng ra vùng xung quanh. Hai lần mỗi ngày, sáng và tối, liên tục cho đến một tháng hoặc tối thiểu hai tuần sau khi sạch các triệu chứng để ngừa tái phát. Tránh làm trầy xướt da trước khi bôi thuốc. Cần giữ vùng da bệnh sạch và khô, kết hợp với vệ sinh cá nhân và môi trường.

    Triệu chứng lâm sàng thường được cải thiện, giảm ngứa trong vòng tuần đầu tiên.

    Dù triệu chứng có thể chỉ mới bớt cũng tránh ngưng giữa chừng mà nên tiếp tục dùng thuốc cho đến hết liệu trình.

    Nếu không thấy cải thiện triệu chứng sau 4 tuần cần xem lại chẩn đoán hay đổi thuốc khác. Ngưng sử dụng nếu bệnh trở nên tệ hơn, hay nếu có kích ứng.

    Với tổn thương có nhiều vảy, chất tiết, mủ, dịch bẩn nên làm sạch trước khi bôi thuốc và tránh băng hay đắp kín.

    Chống chỉ định :

    Tăng cảm đối với clotrimazole hay imidazole bôi tại chỗ.

    Tác dụng phụ

    Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ; cảm giác châm chích; nổi mụn nước; tróc da; phù; ngứa; mề đay; cảm giác rát phỏng; kích ứng da tổng quát, nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cenesthen 0,1g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cenesthen 0,1g bình luận cuối bài viết.