Thẻ: Công ty Glaxo Operations UK.

  • Thuốc Betnovate C cream

    Thuốc Betnovate C cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Betnovate C cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Betnovate C cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Betnovate C cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Betnovate C cream

    Betnovate C cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Betamethasone, Clioquinol
    Hàm lượng:
    15g
    SĐK:VN-7889-03
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Glaxo SmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Eczema, viêm da, viêm trầy, hăm. Nấm da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng và tối. Nên thoa thuốc đều đặn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, với aminoglycosid. Vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm. Eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ, Loét.

    Tương tác thuốc:

    Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.

    Tác dụng phụ:

    – Rất hiếm: giảm sắc hồng cầu; nóng; ban đỏ; rỉ dịch; ngứa. Bệnh vẩy cá; nổi mày đay; dị ứng toàn thân.

    – Khi dùng trên diện rộng, có băng ép: kích ứng da, khô da, viên nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hạt kê.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh thoa lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép. Trẻ em và trẻ nhũ nhi.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong khoảng nhiệt độ từ 2 đến 30 độ C.

    Thông tin thành phần Betamethasone

    Dược lực:

    Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.

    Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .

    Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính minéralocorticoide thấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

    – Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.

    Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

    Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

    Liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Chỉ định :

    Ðược sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticosteroid .

    Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.

    Rối loạn về cơ-xương: được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn (giúp cho bệnh nhân khắc phục qua giai đoạn cấp tính và lan tràn) trong chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp); viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thống phong; bệnh thấp cấp tính và viêm màng hoạt dịch.

    Bệnh của chất tạo keo: trong thời kỳ lan tràn hoặc trong điều trị duy trì một số trường hợp lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.

    Khoa da: bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.

    Các trường hợp dị ứng: được dùng trong những trường hợp bị dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường, như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.

    Mắt: những tiến trình viêm và dị ứng cấp và mãn, trầm trọng liên quan đến mắt và các cấu trúc của mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.

    Hô hấp: bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.

    Máu: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.

    Ung thư: điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.

    Trạng thái phù: lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.

    Các chỉ định khác: lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell’s.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thay đổi tùy theo từng loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.

    Liều khởi đầu của Betamethasone có thể thay đổi từ 0,25 đến 8mg/ngày, tùy theo chứng bệnh đang điều trị. Trong những trường hợp nhẹ, thường chỉ dùng liều khởi đầu thấp là đủ, ngoại trừ ở một số bệnh nhân phải dùng liều cao.

    Liều khởi đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.

    Nếu sau một thời gian mà vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, phải ngưng Celestone và chuyển sang điều trị khác.

    Ở trẻ em, liều uống khởi đầu thường thay đổi từ 17,5 đến 200mcg (0,0017-0,25mg)/kg cân nặng/ngày hoặc 0,5 đến 7,5mg/m2 cơ thể/ngày. Liều dùng cho trẻ em phải được kiểm soát chặt chẽ theo những điều kiện cân nhắc như ở người lớn hơn là bám sát vào tỷ lệ tuổi tác hoặc cân nặng.

    Khi đã nhận được đáp ứng thích hợp thì cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều dần dần để đạt được liều tối thiểu có hiệu lực lâm sàng.

    Trong quá trình điều trị bệnh mãn tính, nếu bệnh tự thuyên giảm, nên ngưng điều trị.

    Liều Celestone có thể được tăng lên trong trường hợp bệnh nhân phải tiếp xúc với các stress khác không liên quan đến bệnh đang được điều trị. Trong trường hợp sau khi điều trị lâu dài, nếu muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ.

    Liều khuyến cáo cho các chứng bệnh như sau:

    Viêm thấp khớp và các thương tổn khớp khác: liều khởi đầu hàng ngày từ 1 đến 2,5mg, đến khi nhận được đáp ứng tốt, thường sau 3 hoặc 4 ngày, hoặc 7 ngày. Mặc dù nói chung không cần sử dụng liều cao nhưng có thể dùng để tạo ra đáp ứng mong muốn ban đầu. Nếu sau 7 ngày mà không có đáp ứng, nên chẩn đoán lại. Khi đã có sự đáp ứng thỏa đáng, nên giảm liều xuống 0,25mg mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì thích hợp, thường từ 0,5 đến 1,5mg/ngày. Trong bệnh thống phong cấp tính, việc điều trị phải được tiếp tục trong vài ngày mặc dù các triệu chứng đã thuyên giảm. Ðiều trị bằng corticọde ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không ngăn ngừa việc phối hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác được chỉ định.

    Thấp khớp cấp tính : liều khởi đầu hàng ngày từ 6 đến 8 mg. Khi đã kiểm soát được đầy đủ chứng bệnh, liều tổng cộng hàng ngày giảm xuống 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt liều duy trì thỏa đáng và tiếp tục với liều này trong 4 đến 8 tuần lễ hoặc lâu hơn nữa. Khi ngưng trị liệu, nên dùng lại thuốc nếu xuất hiện lại sự tái kích hoạt lại căn bệnh.

    Viêm màng hoạt dịch: liều khởi đầu từ 1 đến 2,5mg/ngày, nên chia ra nhiều lần. Thường sau 2 đến 3 ngày sẽ nhận được đáp ứng lâm sàng, giảm liều từ từ trong vài ngày tiếp theo và sau đó ngưng thuốc. Thường chỉ cần một đợt điều trị ngắn; nếu có tái phát, tiến hành đợt điều trị thứ hai.

    Tình trạng hen suyễn: 3,5 đến 4,5mg/ngày, trong 1 hoặc 2 ngày để giảm cơn; sau đó giảm liều xuống 0,25 đến 0,5mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì hoặc là ngưng điều trị.

    Suyễn mãn tính khó trị: bắt đầu ở liều 3,5mg (hoặc hơn)/ngày đến khi có đáp ứng hoặc dùng suốt trong 7 ngày; sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt được liều duy trì.

    Khí phế thủng hoặc xơ hóa phổi: thường bắt đầu từ 2 đến 3,5mg/ngày (chia nhiều lần) trong vài ngày cho đến khi có đáp ứng; sau đó giảm 0,5mg trong mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì, thường là 1 đến 2,5mg.

    Bệnh dị ứng bụi hay phấn hoa khó trị: nên định hướng điều trị để giảm triệu chứng bệnh trong giai đoạn cao điểm. Ngày thứ nhất: dùng liều 1,5 đến 2,5mg/ngày, chia làm nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5mg mỗi ngày đến khi triệu chứng phát lại. Liều được điều chỉnh và sau đó duy trì ở liều này trong suốt đợt bệnh (thường không quá 10 đến 14 ngày) và sau đó ngưng thuốc. Chỉ dùng Celestone để hỗ trợ các trị liệu kháng dị ứng thích hợp khác khi có yêu cầu.

    Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống: nhìn chung, liều khởi đầu từ 1 đến 1,5mg x 3 lần/ngày trong vài ngày là thích hợp; mặc dù đôi khi có thể cần liều cao hơn để đạt được đáp ứng thỏa đáng. Sau đó giảm liều từ từ đến liều duy trì vừa đủ (thường từ 1,5 đến 3mg/ngày).

    Bệnh da: liều khởi đầu từ 2,5 đến 4mg/ngày, đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg mỗi 2 hoặc 3 ngày cho đến khi đạt đến liều duy trì.

    Trong các rối loạn ngắn hạn và tự hạn chế: thường có thể ngưng thuốc mà không gây tái phát sau khi kiểm soát được căn bệnh trong vòng vài ngày. Liều lượng rất thay đổi trong các điều trị dài hạn.

    Trong những rối loạn trên, thầy thuốc nên tham khảo thêm tài liệu điều trị.

    Viêm mắt (hậu phòng): liều khởi đầu từ 2,5 đến 4,5mg/ngày, chia làm nhiều lần, đến khi đạt sự kiểm soát mong muốn, hoặc điều trị trong vòng 7 ngày. Sau đó giảm 0,5mg mỗi ngày đến liều duy trì để điều trị các rối loạn mãn tính. Thông thường ở những bệnh cấp tính hay tự hạn chế, người ta ngưng thuốc sau một khoảng thời gian thích hợp.

    Hội chứng sinh dục-thượng thận: liều dùng thay đổi tùy theo cơ địa và được điều chỉnh để duy trì nồng độ 17-kétostérọde niệu nằm trong giới hạn bình thường, và thường có hiệu quả ở liều 1 đến 1,5mg/ngày, chia nhiều lần.

    Liều một lần trong ngày: để tạo thuận lợi cho bệnh nhân đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc cải thiện liều, liều duy trì hàng ngày có thể được dùng một lần vào mỗi sáng sớm.

    Ðiều trị cách ngày: không được áp dụng cho liệu pháp corticosteroid vì Betamethasone có thời gian bán hủy dài (từ 36 đến 54 giờ), với tác dụng ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận. Nếu điều trị trong thời gian dài, nên xem xét dùng chế độ liều xen kẽ Betamethasone với một tác động adrénocorticọde tức thời (như prednisone, prednisolone hoặc méthylprednisolone).

    Chống chỉ định :

    Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, phản ứng nhạy cảm với Betamethasone hoặc với các corticọde khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng bất lợi của Celestone cũng giống như đối với các loại corticọde khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng này là có thể hồi phục hoặc giảm bớt bằng cách giảm liều ; nói chung, tốt hơn nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.

    Rối loạn nước và điện giải: giữ muối và nước, suy tim sung huyết, mất kali, cao huyết áp, kiềm huyết giảm kali.

    Trên hệ cơ xương: suy yếu cơ, bệnh lý cơ do corticosteroid , giảm khối lượng cơ, làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý, đứt dây chằng.

    Trên đường tiêu hóa: loét dạ dày với thủng hoặc xuất huyết, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Bệnh về da: làm chậm sự lành vết thương, lên da non, da mỏng giòn; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu; hồng ban ở mặt; tăng tiết mồ hôi; thay đổi các kết quả xét nghiệm da; dị ứng như viêm da dị ứng, nổi mề đay; phù mạch thần kinh.

    Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (gây bướu giả ở não) thường sau khi điều trị; chóng mặt; nhức đầu.

    Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; hội chứng giống Cushing; làm giảm tăng trưởng của phôi trong tử cung hoặc sự phát triển của đứa bé; mất đáp ứng tuyến yên và thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian bị stress, ví dụ như chấn thương, giải phẫu hoặc bị bệnh; làm giảm dung nạp carbohydrate; các biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, gây tăng nhu cầu về insuline hoặc các tác nhân hạ đường huyết trong điều trị bệnh đái tháo đường.

    Mắt: gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, glaucome, chứng lồi mắt.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitrogene âm tính do dị hóa protéine.

    Tâm thần: gây sảng khoái, cảm giác lâng lâng; các biểu hiện suy giảm tâm lý trầm trọng; thay đổi nhân cách; mất ngủ.

    Các tác dụng khác: sốc phản vệ hoặc phản ứng tăng mẫn cảm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Betnovate C cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Betnovate C cream bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Duac Once Daily Gel

    Thuốc Duac Once Daily Gel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Duac Once Daily Gel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Duac Once Daily Gel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Duac Once Daily Gel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Duac Once Daily Gel

    Duac Once Daily Gel
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) 1% (kl/kl); Anhydrous Benzoyl Peroxide (dưới dạng Hydrous Benzoyl Peroxide) 5%
    SĐK:VN-19962-16
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Clindamycin

    Dược lực:

    Clindamycin là kháng sinh họ lincosamid.

    Dược động học :

    Khi dùng tại chỗ nhiều lần clindamycin phosphate với nồng độ tương đương 10mg/ml clindamycin trong alcol isopropyl và dung môi nước, nồng độ clindamycin hiện diện trong huyết tương rất thấp (0-3mg/ml) và dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng clindamycin.

    – Hấp thu: Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu 1,6 mcg/ml. khoảng 90% liều uống của clindamycin được hấp thu.

    – Phân bố: thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tuỷ. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: chủ yếu ở gan.

    – Thải trừ: Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chuyển hoá và khoảng 4% bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của clindamycin từ 2 đến 3 giờ.

    Tác dụng :

    Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nông độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hoá RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid.

    Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.

    Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau:

    – Cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (trừ S. faecalis), Pneumococcus.

    – Trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides(B. fragilis) và Fusobacterium spp.

    – Trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.

    – Cầu khuẩn gram dương kị khí: Peptococcus và peptostreptococcus spp, Clostridium perfringens( trừ C. sporogenes và C. tertium).

    – các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis., Mycoplasma brominn.

    Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: các trực khuẩn gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Norcardia sp, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

    Mặc dù clindamycin phosphate không có hoạt tính in vitro, sự thủy phân nhanh chóng in vivo làm chuyển hợp chất thành dạng clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.

    Phosphatase trên da thủy phân clindamycin phosphate thành clindamycin base.

    Clindamycin cho thấy in vitro hoạt tính chống lại vi khuẩn Propionibacterium acnes được cô lập. Ðiều này có thể giải thích cho sự sử dụng thành công của thuốc trong mụn trứng cá.

    Thêm vào đó, clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn in vitro rộng rãi đã được mô tả trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc trong hộp của chế phẩm uống và tiêm.

    Clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng cá ở bệnh nhân bị mụn trứng cá. Nồng độ trung bình của kháng sinh khảo sát được trong nhân trứng cá sau khi dùng Clindamycin phosphate 4 tuần là 597mcg/g chất nhân trứng cá (0-1490). In vitro clindamycin ức chế tất cả các mẫu cấy thử nghiệm của Propionibacterium acnes (MIC 0,4mcg/ml). Các acide béo tự do trên bề mặt da làm giảm khoảng 14% còn 2% tác dụng của thuốc.

    Chỉ định :

    Clindamycin phosphate được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá. Trong so sánh với tetracycline uống, Clindamycin phosphate làm giảm mụn trứng cá 61% so với tetracycline là 49%. Trong những nghiên cứu có kiểm soát sau đó, Clindamycin phosphate làm giảm 58% mụn trứng cá so với giả dược (alcol) là 33%.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng kem bôi da: Bôi một lớp mỏng Clindamycin phosphate lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày.

    Dạng tiêm:

    Liều và cách dùng được xác định tùy thuộc mức độ nhiễm trùng, tình trạng bệnh nhân và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    – Người lớn : tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh mạch.

    + Nhiễm trùng nặng do cầu khuẩn gram dương ái khí và vi khuẩn yếm khí nhạy cảm (thường không bao gồm Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens) : 600-1200 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.

    + Nhiễm trùng rất nặng : thường được xác định hay nghi ngờ do Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens: 1200-1700 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.

    Khi cần thiết, các liều này có thể tăng lên 4800 mg mỗi ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong các nhiễm trùng đe dọa mạng sống bệnh nhân.

    Không dùng tiêm bắp các liều lớn hơn 600 mg.

    + Nhiễm trùng vùng chậu : 900 mg mỗi 8 giờ tiêm truyền tĩnh mạch kết hợp với một kháng sinh thích hợp điều trị vi khuẩn hiếu khí gram âm. Tiếp tục điều trị trong ít nhất 4 ngày và trong 48 giờ sau khi quan sát thấy tình trạng bệnh nhân được cải thiện.

    + Nhiễm Toxoplasmose não trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600-1200 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 2 tuần. Tiếp tục trị liệu đường uống trong 8-10 tuần.

    + Viêm phổi do Pneumocystis carinii trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 21 ngày và 15-30 mg primachine uống ngày 1 lần trong 21 ngày.

    – Trẻ em trên 2 tuổi : tiêm bắp và truyền tĩnh mạch.

    + Nhiễm trùng nặng : 15-25 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng.

    + Nhiễm trùng rất nặng : 25-40 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng.

    + Liều dùng cho trẻ em có thể được tính bằng diện tính bề mặt cơ thể : 350 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng nặng và 450 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng rất nặng. Không dùng đường tiêm bắp khi liều trên 600 mg.

    + Nồng độ của clindamycin trong dung dịch pha loãng để truyền không quá 12 mg/ml và tốc độ truyền không quá 30 mg mỗi phút.

    Không nên dùng hơn 1200 mg cho 1 lần truyền trong 1 giờ.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các chế phẩm có chứa clindamycin hay lincomycin, viêm ruột khu trú hay viêm loét đại tràng, hay viêm đại tràng do dùng kháng sinh.

    Tác dụng phụ

    Khô da là tác dụng ngoại ý thường gặp nhất khi sử dụng thuốc.

    Clindamycin có thể dẫn đến chứng viêm đại tràng nặng có thể gây tử vong.

    Các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo như những tác dụng ngoại ý trên bệnh nhân được điều trị với chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo đi kèm với sự sử dụng chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin bao gồm: đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hoá, viêm nang do vi khuẩn Gram âm, kích ứng, da nhờn, nhạy cảm, xót mắt.

    Thông tin thành phần Anhydrous Benzoyl Peroxide

    Dược lực:

    Benzoyle peroxyde là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá:

    – có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium acnes, là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm;

    – có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da.

    Benzoyle peroxyde bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

    Tác dụng :

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Benzoyle peroxyde là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩn Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mịn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vẩy da và bong lớp sừng.

    Chỉ định :

    Mụn trứng cá thông thường (mụn trứng cá đa dạng mới nổi ở thanh thiếu niên, người có da dễ bị tổn thương, trong liệu pháp duy trì).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.

    Thoa ngoài da. Thông thường: thoa thuốc 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: thoa 1 lần mỗi 2-3 ngày. Rửa tay sau khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với peroxyde (nước oxy già…).

    Tác dụng phụ

    – Da nhạy cảm với ánh nắng.

    – Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dầu đã làm đúng theo các hướng dẫn trong phần Thận trọng.

    – Tẩy màu một số loại vải sợi (quần áo, chăn màn…).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Duac Once Daily Gel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Duac Once Daily Gel bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Eumovate cream 5g

    Thuốc Eumovate cream 5g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eumovate cream 5g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eumovate cream 5g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eumovate cream 5g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eumovate cream 5g

    Eumovate cream 5g
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g

    Thành phần:

    Clobetasol butyrat
    SĐK:VN-7891-03
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Glaxo SmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị ngắn hạn các tình trạng ngứa, mẫn đỏ, da đóng vảy, tróc vảy, vẩy nến, chàm, viêm da hay các tình trạng khó chịu khác của da. Ðiều trị ngắn hạn eczema & viêm da như eczema dị ứng, viêm da ánh sáng, viêm tai ngoài, viêm da dị ứng, các nốt sẩn ngứa, viêm da bã nhờn, vết côn trùng cắn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa lên vùng da bệnh 4 lần/ngày. Không dùng quá 2 tuần, tổng liều không quá 50 g/tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tác dụng phụ:

    Cảm giác nóng, châm chích. Ngứa, teo da, nứt da. Khô da, viêm nang lông, phát ban dạng mụn, giảm sắc tố, bội nhiễm, viêm da dị ứng. Tác động toàn thân của corticoid.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh dùng kéo dài trên mặt, vùng sinh dục hay trực tràng, vùng da có nhiều nếp gấp, nách. Không nên dùng trên phạm vi rộng, kéo dài cho phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Clobetasol

    Dược lực:

    Clobetasol là một corticosteroid mạnh.

    Dược động học :

    Hấp thu: Clobetasol ít hấp thu qua da hay được dùng điều trị viêm da dị ứng.

    Tác dụng :

    Clobetasol có tác dụng chống viêm mạnh, do ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây phản ứng viêm.

    NGoài ra thuốc còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân, lympho bào đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm.

    Clobetasol còn có tác dụng ức chế giải phóng các chất trung gian hoá học gây dị ứng như histamin, serotonin, bradykinin….

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các bệnh da dai dẳng như vẩy nến, chàm, lichen phẳng, lupus đỏ & các bệnh da kém đáp ứng với corticoid ít hoạt tính hơn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa 1-2 lần lên vùng da bệnh. Không dùng quá 2 tuần, tổng liều không quá 50g/tuần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Cảm giác nóng, châm chích. Ngứa, teo da, nứt da. Khô da, viêm nang lông, phát ban dạng mụn, giảm sắc tố, bội nhiễm, viêm da dị ứng. Tác động toàn thân của corticoid.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới
    trungtamthuoc.com
    healcentral
    Nhịp sinh học
    yte24h.org
    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eumovate cream 5g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eumovate cream 5g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dermovate cream

    Thuốc Dermovate cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dermovate cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dermovate cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dermovate cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dermovate cream

    Dermovate cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da

    Thành phần:

    Clobetasol propionat 0,05%
    SĐK:VN-19165-15
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị ngắn hạn các tình trạng ngứa, mẫn đỏ, da đóng vảy, tróc vảy, vẩy nến, chàm, viêm da hay các tình trạng khó chịu khác của da. Ðiều trị ngắn hạn eczema & viêm da như eczema dị ứng, viêm da ánh sáng, viêm tai ngoài, viêm da dị ứng, các nốt sẩn ngứa, viêm da bã nhờn, vết côn trùng cắn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa lên vùng da bệnh 4 lần/ngày. Không dùng quá 2 tuần, tổng liều không quá 50 g/tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tác dụng phụ:

    Cảm giác nóng, châm chích. Ngứa, teo da, nứt da. Khô da, viêm nang lông, phát ban dạng mụn, giảm sắc tố, bội nhiễm, viêm da dị ứng. Tác động toàn thân của corticoid.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh dùng kéo dài trên mặt, vùng sinh dục hay trực tràng, vùng da có nhiều nếp gấp, nách. Không nên dùng trên phạm vi rộng, kéo dài cho phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Clobetasol propionate

    Dược lực:

    Clobetasol propionate là một corticoid tác dụng rất mạnh.

    Dược động học :

    Clobetasol propionate ít hấp thu qua da hay được dùng điều trị viêm da dị ứng. Tuy nhiên khi bôi các chế phẩm này trên da, chúng cũng có khả năng hấp thu 1 lượng thuốc nhất định. Đặc biệt, khi da bị tổn thương khả năng hấp thu thuốc qua da sẽ tăng, vì vậy dùng thận trọng với các vết thương hở.

    Tác dụng :

    Clobetasol là glucocorticoid dùng ngoài da, có tác dụng chống viêm do ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm và ức chế giải phóng ra các chất trung gian hoá học gây phản ứng dị ứng như histamin, bradykinin, serotonin…

    Chỉ định :

    Clobetasol propionate đặc biệt có giá trị trong điều trị ngắn ngày các bệnh da khó điều trị như:

    Vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến dạng mảng lan rộng); chàm dai dẳng khó chữa; Liken phẳng; Lupus ban đỏ hình dĩa, và một số bệnh da khác không đáp ứng với các corticoid hoạt tính kém hơn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bệnh một lần hay hai lần mỗi ngày. Nên ngưng điều trị ngay sau khi đạt hiệu quả mong muốn.

    Không nên điều trị liên tục quá bốn tuần mà không kiểm tra tình trạng bệnh nhân. Có thể lặp lại các đợt điều trị ngắn hạn bằng Clobetasol propionate để kiểm soát các đợt bệnh trở lại trầm trọng. Nếu cần điều trị liên tục bằng corticoid, nên sử dụng dạng corticoid nhẹ hơn.

    Ðối với sang thương rất khó điều trị, đặc biệt ở vùng da dày sừng, hiệu quả kháng viêm của Clobetasol propionate có thể được tăng cường, nếu xét thấy cần thiết, bằng cách băng kín vùng da được bôi thuốc bằng màng film polythene. Thường chỉ cần băng kín qua đêm là đủ mang lại đáp ứng mong muốn. Sau đó, bôi thuốc không cần phải băng kín, thông thường bệnh vẫn có thể tiếp tục được cải thiện.

    Chống chỉ định :

    Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường và viêm da quanh miệng.

    Chứng ngứa quanh hậu môn và ngứa vùng sinh dục.

    Nhiễm virus da nguyên phát (ví dụ herpes simplex, thủy đậu).

    Quá mẫn với thuốc.

    Các dạng Clobetasol propionate dùng ngoài da không được chỉ định điều trị các sang thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi nhiễm vi khuẩn hoặc vi nấm. Bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, kể cả viêm da và hăm đỏ da do tã lót.

    Tác dụng phụ

    Cũng như các corticoid tác dụng tại chỗ khác, khi được sử dụng với một lượng lớn kéo dài, hoặc được điều trị trên một diện tích da rộng lớn, thuốc có thể được hấp thụ toàn thân với một lượng đủ để gây nên các biểu hiện của tình trạng cường vỏ thượng thận. Tác dụng này dễ xảy ra hơn ở trẻ nhũ nhi và trẻ em, và trong cách điều trị thuốc có băng kín. Ở trẻ nhũ nhi, tã lót có thể có tác dụng như khi băng kín vùng da được bôi thuốc.

    Với liều lượng không được quá 50g mỗi tuần lễ đối với người lớn, bất cứ biểu hiện nào của tình trạng ức chế trục hạ đồi-yên-thượng thận cũng thường thoáng qua và hồi phục nhanh sau khi ngưng liệu pháp điều trị ngắn ngày.

    Ðiều trị kéo dài với liều cao corticoid tác dụng mạnh có thể gây teo da tại chỗ như các vết nứt da, mỏng da, dãn các mạch máu bề mặt, đặc biệt là khi điều trị thuốc có băng kín, hoặc trên vùng nếp gấp da.

    Có những báo cáo ghi nhận sự thay đổi sắc tố da và rậm lông khi sử dụng các corticoid bôi da.

    Trong trường hợp hiếm gặp, điều trị (hoặc ngưng điều trị) bệnh vẩy nến bằng corticoid được cho là đã khởi phát dạng mụn mủ của bệnh.

    Thông thường, Clobetasol propionate được dung nạp tốt, nhưng nếu có dấu hiệu quá mẫn, nên ngưng dùng thuốc ngay.

    Tình trạng nặng thêm các triệu chứng có thể xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dermovate cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dermovate cream bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Eumovate cream

    Thuốc Eumovate cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eumovate cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eumovate cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eumovate cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eumovate cream

    – Kem bôi ngoài da trị viêm da

    Eumovate cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 5g

    Thành phần:

    Clobetasone butyrate (dưới dạng micronised) 0,05%
    SĐK:VN-18307-14
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Eumovate cream dùng tại chỗ được chỉ định cho người lớn, người già, trẻ em và nhũ nhi nhằm làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh ngoài da đáp ứng với Corticoid.

    Các bệnh ngoài da bao gồm:

    Viêm da cơ địa (chàm)

    Viêm da tiếp xúc dị ứng hoặc kích ứng

    Viêm da tiết bã

    Hăm da do tã lót

    Viêm da do tiếp xúc với ánh sáng

    Viêm tai ngoài

    Sẩn cục ngứa

    Côn trùng đốt

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa lên vùng da bệnh 4 lần/ngày. Không dùng quá 2 tuần, tổng liều không quá 50 g/tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tác dụng phụ:

    Cảm giác nóng, châm chích. Ngứa, teo da, nứt da. Khô da, viêm nang lông, phát ban dạng mụn, giảm sắc tố, bội nhiễm, viêm da dị ứng. Tác động toàn thân của corticoid.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh dùng kéo dài trên mặt, vùng sinh dục hay trực tràng, vùng da có nhiều nếp gấp, nách. Không nên dùng trên phạm vi rộng, kéo dài cho phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Clobetason butyrat

    Dược lực:

    Clobetasol là một corticosteroid mạnh.

    Dược động học :

    Hấp thu: Clobetasol ít hấp thu qua da hay được dùng điều trị viêm da dị ứng.

    Tác dụng :

    Clobetasol có tác dụng chống viêm mạnh, do ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây phản ứng viêm.

    NGoài ra thuốc còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân, lympho bào đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm.

    Clobetasol còn có tác dụng ức chế giải phóng các chất trung gian hoá học gây dị ứng như histamin, serotonin, bradykinin….

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các bệnh da dai dẳng như vẩy nến, chàm, lichen phẳng, lupus đỏ & các bệnh da kém đáp ứng với corticoid ít hoạt tính hơn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa 1-2 lần lên vùng da bệnh. Không dùng quá 2 tuần, tổng liều không quá 50g/tuần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Cảm giác nóng, châm chích. Ngứa, teo da, nứt da. Khô da, viêm nang lông, phát ban dạng mụn, giảm sắc tố, bội nhiễm, viêm da dị ứng. Tác động toàn thân của corticoid.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com

    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eumovate cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eumovate cream bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Eumovate cream cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/uk/eumovate-0-05-cream-leaflet.html

  • Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag giá bao nhiêu

    Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag giá bao nhiêu

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Revolade 25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Revolade 25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Revolade 25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Eltrombopag (dưới dạng Eltrombopag olamine) 25mg
    SĐK: VN2-526-16
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc Revolade được chỉ định ở những bệnh nhân không đáp ứng đủ với corticosteroid, globulin miễn dịch.

    Liều lượng – Cách dùng

    • Ban đầu: 50 mg/ 1 ngày
    • Bảo trì: Điều chỉnh liều để đạt được và duy trì số lượng tiểu cầu (Plt)> 50 x 10 ^ 9 / L để giảm nguy cơ chảy máu; không vượt quá 75 mg / ngày.
    • Viêm gan mạn tính liên quan đến viêm gan C
    • Được chỉ định để cho phép bắt đầu và duy trì liệu pháp dựa trên interferon
    • Ban đầu: 25 mg/ 1 ngày
    • Điều chỉnh liều với liều tăng 25 mg sau 2 tuần để đạt được số lượng tiểu cầu mục tiêu cần thiết để bắt đầu / duy trì điều trị bằng thuốc kháng vi-rút với pegylated interferon và ribavirin; không vượt quá 100 mg / ngày
    • Trong thời gian điều trị bằng thuốc kháng vi-rút, điều chỉnh liều để tránh giảm liều peginterferon
    Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (2)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với Eltrombopag

    Tác dụng phụ

    > 10% (ITP mãn tính)
    Nhiễm trùng đường hô hấp trên (7-17%)
    Viêm mũi họng (12%)
    > 10% (Viêm gan C mãn tính)
    Thiếu máu (40%)
    Pyrexia (30%)
    Mệt mỏi (28%)
    Nhức đầu (21%)
    Buồn nôn (19%)
    Tiêu chảy (19%)
    Sự thèm ăn giảm (18%)
    Bệnh giống cúm (18%)
    Mất ngủ (16%)
    Suy nhược (16%)
    Ho (15%)
    Ngứa (15%)
    Ớn lạnh (14%)
    Đau cơ (12%)
    > 10% (SAA)
    ALT tăng (29%)
    AST tăng (17%)
    Tăng lượng bilirubin trong máu (17%)
    1-10% (ITP mãn tính)
    Nhức đầu (10%)
    Buồn nôn (4-9%)
    Ho (9%)
    Tiêu chảy (9%)
    Pyrexia (9%)
    Đau bụng (8%)
    Đau bàng quang (8%)
    Đau răng (6%)
    Nôn (6%)
    Nhiễm trùng đường tiết niệu (5%)
    ALT tăng (5-6%)
    AST tăng (4-5%)
    Đau cơ (5%)
    Đục thủy tinh thể (5%)
    Mệt mỏi (5%)
    Phát ban (3-5%)
    Tăng bilirubin trong máu (4%)
    Đau bàng quang (4%)
    Viêm họng (4%)
    Viêm mũi (4%)
    Tăng bilirubin máu (3%)
    Đau lưng (3%)
    Cúm (3%)
    Dị cảm (3%)
    1-10% (Viêm gan C mãn tính)
    Rụng tóc (10%)
    Phù ngoại biên (10%)
    Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (3)
    Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (3)

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú.
    Nguy cơ ở bệnh nhân viêm gan C mạn tính
    Nguy cơ nhiễm độc gan
    Ở những bệnh nhân bị viêm gan C mãn tính, eltrombopag kết hợp với interferon và ribavirin có thể làm tăng nguy cơ mất bù gan.
    Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng
    Theo dõi chức năng gan và ngừng dùng thuốc theo khuyến cáo

    Thông tin thành phần Eltrombopag

    Dược lực:

    Eltrombopag là chất chủ vận thụ thể thrombopoietin phân tử nhỏ (TPO) tương tác với miền xuyên màng thụ thể TPO của người thụ thể TPO của người & khởi tạo các tầng tín hiệu tạo ra sự tăng sinh & biệt hóa của tế bào megakaryocytes từ tế bào tiền thân tủy xương

    Dược động học :

    Hấp thụ
    Sinh khả dụng:> 52% (liều 75 mg)
    Thời gian đạt đỉnh: 2-6 giờ
    Tác dụng của thực phẩm
    Một bữa sáng giàu chất béo tiêu chuẩn (876 calo, 52 g chất béo, 71 g carbohydrate, 34 g protein và 427 mg canxi) làm giảm đáng kể eltrombopag AUC huyết tương ~ 59% và nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm 65% và chậm nồng độ đỉnh trong huyết tương 1 giờ
    Hàm lượng canxi trong bữa ăn này cũng có thể góp phần vào việc giảm phơi nhiễm này
    Phân phối
    Protein liên kết:> 99%
    Nồng độ eltrombopag trong tế bào máu: ~ 50-79%
    Chuyển hóa
    Chuyển hóa rộng rãi chủ yếu thông qua các con đường bao gồm sự phân tách, oxy hóa và liên hợp với axit glucuronic, glutathione hoặc cysteine
    Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP1A2 và CYP2C8 chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa oxy hóa
    UGT1A1 và UGT1A3 chịu trách nhiệm cho quá trình glucuronid hóa
    Thải trừ
    Thời gian bán hủy: 26-35 giờ (ở bệnh nhân mắc ITP)
    Bài tiết: Phân (59%); nước tiểu (31%
    Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (4)
    Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (4)

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Revolade 25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Bảo quản thuốc

    • Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ dưới 30 ° C.
    • Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn uy tín:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-revolade-25mg-eltrombopag-tri-giam-tieu-cau-trong-mau/

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-revolade-25mg-eltrombopag/

    Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag cập nhật ngày 05/10/2020: https://chealth.canoe.com/drug/getdrug/revolade

    Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag cập nhật ngày 05/10/2020: https://www.news-medical.net/drugs/Revolade.aspx

  • Thuốc Revolade 50mg điều trị bệnh gì

    Thuốc Revolade 50mg điều trị bệnh gì

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Revolade 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Revolade 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Revolade 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Eltrombopag (dưới dạng Eltrombopag olamine) 50mg
    SĐK:VN2-527-16
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc Revolade được chỉ định ở những bệnh nhân không đáp ứng đủ với corticosteroid, globulin miễn dịch.
    Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (2)
    Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (2)

    Liều lượng – Cách dùng

    • Ban đầu: 50 mg/ 1 ngày
    • Bảo trì: Điều chỉnh liều để đạt được và duy trì số lượng tiểu cầu (Plt)> 50 x 10 ^ 9 / L để giảm nguy cơ chảy máu; không vượt quá 75 mg / ngày.
    • Viêm gan mạn tính liên quan đến viêm gan C
    • Được chỉ định để cho phép bắt đầu và duy trì liệu pháp dựa trên interferon
    • Ban đầu: 25 mg/ 1 ngày
    • Điều chỉnh liều với liều tăng 25 mg sau 2 tuần để đạt được số lượng tiểu cầu mục tiêu cần thiết để bắt đầu / duy trì điều trị bằng thuốc kháng vi-rút với pegylated interferon và ribavirin; không vượt quá 100 mg / ngày
    • Trong thời gian điều trị bằng thuốc kháng vi-rút, điều chỉnh liều để tránh giảm liều peginterferon

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với Eltrombopag

    Tác dụng phụ

    > 10% (ITP mãn tính)
    Nhiễm trùng đường hô hấp trên (7-17%)
    Viêm mũi họng (12%)
    > 10% (Viêm gan C mãn tính)
    Thiếu máu (40%)
    Pyrexia (30%)
    Mệt mỏi (28%)
    Nhức đầu (21%)
    Buồn nôn (19%)
    Tiêu chảy (19%)
    Sự thèm ăn giảm (18%)
    Bệnh giống cúm (18%)
    Mất ngủ (16%)
    Suy nhược (16%)
    Ho (15%)
    Ngứa (15%)
    Ớn lạnh (14%)
    Đau cơ (12%)
    > 10% (SAA)
    ALT tăng (29%)
    AST tăng (17%)
    Tăng lượng bilirubin trong máu (17%)
    1-10% (ITP mãn tính)
    Nhức đầu (10%)
    Buồn nôn (4-9%)
    Ho (9%)
    Tiêu chảy (9%)
    Pyrexia (9%)
    Đau bụng (8%)
    Đau bàng quang (8%)
    Đau răng (6%)
    Nôn (6%)
    Nhiễm trùng đường tiết niệu (5%)
    ALT tăng (5-6%)
    AST tăng (4-5%)
    Đau cơ (5%)
    Đục thủy tinh thể (5%)
    Mệt mỏi (5%)
    Phát ban (3-5%)
    Tăng bilirubin trong máu (4%)
    Đau bàng quang (4%)
    Viêm họng (4%)
    Viêm mũi (4%)
    Tăng bilirubin máu (3%)
    Đau lưng (3%)
    Cúm (3%)
    Dị cảm (3%)
    1-10% (Viêm gan C mãn tính)
    Rụng tóc (10%)
    Phù ngoại biên (10%)
    Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (3)
    Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (3)

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú
    Nguy cơ ở bệnh nhân viêm gan C mạn tính
    Nguy cơ nhiễm độc gan
    Ở những bệnh nhân bị viêm gan C mãn tính, eltrombopag kết hợp với interferon và ribavirin có thể làm tăng nguy cơ mất bù gan.
    Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng
    Theo dõi chức năng gan và ngừng dùng thuốc theo khuyến cáo

    Thông tin thành phần Eltrombopag

    Dược lực:

    Eltrombopag là chất chủ vận thụ thể thrombopoietin phân tử nhỏ (TPO) tương tác với miền xuyên màng thụ thể TPO của người thụ thể TPO của người & khởi tạo các tầng tín hiệu tạo ra sự tăng sinh & biệt hóa của tế bào megakaryocytes từ tế bào tiền thân tủy xương

    Dược động học :

    Hấp thụ
    Sinh khả dụng:> 52% (liều 75 mg)
    Thời gian đạt đỉnh: 2-6 giờ
    Tác dụng của thực phẩm
    Một bữa sáng giàu chất béo tiêu chuẩn (876 calo, 52 g chất béo, 71 g carbohydrate, 34 g protein và 427 mg canxi) làm giảm đáng kể eltrombopag AUC huyết tương ~ 59% và nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm 65% và chậm nồng độ đỉnh trong huyết tương 1 giờ
    Hàm lượng canxi trong bữa ăn này cũng có thể góp phần vào việc giảm phơi nhiễm này
    Phân phối
    Protein liên kết:> 99%
    Nồng độ eltrombopag trong tế bào máu: ~ 50-79%
    Chuyển hóa
    Chuyển hóa rộng rãi chủ yếu thông qua các con đường bao gồm sự phân tách, oxy hóa và liên hợp với axit glucuronic, glutathione hoặc cysteine
    Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP1A2 và CYP2C8 chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa oxy hóa
    UGT1A1 và UGT1A3 chịu trách nhiệm cho quá trình glucuronid hóa
    Thải trừ
    Thời gian bán hủy: 26-35 giờ (ở bệnh nhân mắc ITP)
    Bài tiết: Phân (59%); nước tiểu (31%)

    Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (4)
    Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu (4)

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Revolade 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Bảo quản thuốc 

    • Bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao

    Nguồn tham khảo: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-revolade-50mg-eltrombopag/

    Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag cập nhật ngày 05/10/2020:

    https://chealth.canoe.com/drug/getdrug/revolade

    Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag cập nhật ngày 05/10/2020:

    https://www.news-medical.net/drugs/Revolade.aspx

  • Thuốc Votrient 200mg

    Thuốc Votrient 200mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Votrient 200mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Votrient 200mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Votrient 200mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Votrient 200mg

    Votrient 200mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 viên

    Thành phần:

    Pazopanib (dưới dạng Pazopanib hydrochloride) 200mg
    SĐK:VN-20280-17
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

     Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) tiến triển &/hoặc di căn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tối đa 800 mg, 1 lần mỗi ngày. Chỉnh liều tiếp theo (tăng/giảm) từng bậc 200mg tùy mức dung nạp.

    Chỉ nên giảm liều ban đầu từ 800mg xuống 400mg mỗi ngày.

    Bệnh nhân có ClCr ≥ 30mL/phút, suy gan nhẹ, cao tuổi: không cần chỉnh liều; suy gan trung bình: 200 mg mỗi ngày.

    Nếu quên uống: không uống bù nếu còn dưới 12 giờ tính đến thời điểm uống liều kế tiếp.

    Cách dùng:

    Nên dùng lúc bụng đói: Nuốt nguyên viên với nước, không làm vỡ hoặc nghiền viên, không uống cùng thức ăn (cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn).

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Không nên được sử dụng ở trẻ em, đặc biệt là dưới 2 tuổi, vì nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Tương tác thuốc:

    Pazopanib có thể tương tác với những loại thuốc và sản phẩm sau:

    Artemether

    Carbamazepine

    Cimetidine

    Erythromycin

    Etravirine

    Ifosfamide

    Ketoconazole

    Lapatinib

    Ziprasidone

    Tác dụng phụ:

    Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Giảm chức năng tuyến giáp. Biếng ăn, sụt cân. Đau đầu, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua. Loạn vị giác. Thiếu máu cơ tim, kéo dài khoảng QT. Tăng huyết á. Chảy máu cam, tiểu máu. Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tăng lipase.

    Tăng alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase. Bất thường chức năng gan, tăng bilirubin máu. Mất sắc tố lông tóc. Phát ban, rụng tóc, mất sắc tố da, h/c bàn tay-bàn chân. Protein niệu. Mệt mỏi, đau ngực, suy nhược.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng QT, đang dùng thuốc chống loạn nhịp hoặc thuốc khác có thể kéo dài khoảng QT, có bệnh tim trước đó, có nguy cơ cao xảy ra biến cố huyết khối hoặc đã từng có một biến cố trong vòng 6 tháng trước đó, có nguy cơ cao xảy ra xuất huyết, có nguy cơ về thủng/rò dạ dày-ruột.

    Bệnh nhân suy gan nặng; suy thận nặng, thẩm phân phúc mạc/máu, có thai/cho con bú: không nên dùng. Trẻ em: tính an toàn & hiệu quả chưa nghiên cứu.

    Theo dõi định kỳ huyết áp, chức năng gan/tuyến giáp, protein niệu. Nếu có vết thương hở, protein niệu tiến triển thành h/c thận hư: ngừng dùng.

    Thông tin thành phần Pazopanib

    Tác dụng :

    Pazopanib hoạt động bằng cách giảm lượng máu cung cấp cho khối u ung thư để làm chậm sự phát triển của khối u.

    Chỉ định :

     Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) tiến triển &/hoặc di căn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tối đa 800 mg, 1 lần mỗi ngày. Chỉnh liều tiếp theo (tăng/giảm) từng bậc 200mg tùy mức dung nạp.

    Chỉ nên giảm liều ban đầu từ 800mg xuống 400mg mỗi ngày.

    Bệnh nhân có ClCr ≥ 30mL/phút, suy gan nhẹ, cao tuổi: không cần chỉnh liều; suy gan trung bình: 200 mg mỗi ngày.

    Nếu quên uống: không uống bù nếu còn dưới 12 giờ tính đến thời điểm uống liều kế tiếp.

    Cách dùng:

    Nên dùng lúc bụng đói: Nuốt nguyên viên với nước, không làm vỡ hoặc nghiền viên, không uống cùng thức ăn (cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn).

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Không nên được sử dụng ở trẻ em, đặc biệt là dưới 2 tuổi, vì nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Tác dụng phụ

    Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Giảm chức năng tuyến giáp. Biếng ăn, sụt cân. Đau đầu, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua. Loạn vị giác. Thiếu máu cơ tim, kéo dài khoảng QT. Tăng huyết á. Chảy máu cam, tiểu máu. Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tăng lipase.

    Tăng alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase. Bất thường chức năng gan, tăng bilirubin máu. Mất sắc tố lông tóc. Phát ban, rụng tóc, mất sắc tố da, h/c bàn tay-bàn chân. Protein niệu. Mệt mỏi, đau ngực, suy nhược.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Votrient 200mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Votrient 200mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Seretide Diskus

    Thuốc Seretide Diskus

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Seretide Diskus công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Seretide Diskus điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Seretide Diskus ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Seretide Diskus

    Seretide Diskus
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Bột hít phân liều
    Đóng gói:Hộp chứa 1 accuhaler 60 liều

    Thành phần:

    Salmeterol xinafoate, fluticasone propionate
    SĐK:VN-4932-07
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị thường xuyên bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục bao gồm hen phế quản ở người lớn và trẻ em ≥ 4t. (bao gồm bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ bằng corticosteroid xịt và thuốc chủ vận beta2 tác dụng ngắn “khi cần” hoặc vẫn có triệu chứng khi đang điều trị bằng corticosteroid dạng hít hoặc đang được kiểm soát hiệu quả với liều duy trì corticosteroid xịt và thuốc chủ vận beta2 tác dụng kéo dài). 

    Điều trị duy trì tắc nghẽn đường dẫn khí và giảm cơn kịch phát ở bệnh nhân COPD và làm giảm tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bệnh hen: 

    Người lớn & thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi.: 

    2 nhát xịt (25mcg salmeterol/50mcg fluticasone propionate), 2 lần/ngày
    Hoặc 2 nhát xịt (25mcg salmeterol/125mcg fluticasone propionate), 2 lần/ngày. 
    Hoặc 2 nhát xịt (25mcg salmeterol/250mcg fluticasone propionate), 2 lần/ngày. Tối đa 500/50, 2 lần/ngày. 

    Trẻ ≥ 4 tuổi.: 2 nhát xịt (25mcg salmeterol/50mcg fluticasone propionate), 2 lần/ngày. Tối đa 100 mcg Fluticasone, 2 lần/ngày. 
    Bệnh COPD: 
    Người lớn: 2 nhát xịt 25/125 microgram đến 25/250 microgram salmeterol/fluticasone propionate, 2 lần/ngày. Liều 50/500 microgram x 2 lần/ngày làm giảm tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân. 
    Người cao tuổi hoặc suy gan/thận: Không cần chỉnh liều.
    Cách dùng
    Hít qua miệng. Dùng thường xuyên để đạt lợi ích tối ưu, ngay khi không có triệu chứng. Sử dụng dạng có hàm lượng fluticasone propionate phù hợp mức độ nặng của bệnh.

    Chống chỉ định:

    Tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng đồng thời: Ritonavir, thuốc ức chế beta. Thận trọng kết hợp: Thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Tác dụng phụ:

    Run, cảm giác đánh trống ngực, đau đầu. Loạn nhịp tim. Kích ứng miệng hầu. Chuột rút. Khàn giọng/khản tiếng, tưa miệng & họng. H/c Cushing, các dấu hiệu Cushing, ức chế thượng thận, chậm tăng trưởng ở trẻ em & thanh thiếu niên, giảm mật độ khoáng xương, đục thủy tinh thể, glôcôm. Viêm phổi.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân lao phổi, nhiễm độc giáp, bệnh tim mạch trước đó, dễ có khả năng hạ kali huyết thanh, tiền sử đái tháo đường. Trẻ

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thông tin thành phần Salmeterol

    Chỉ định :

    Điều trị dự phòng dài hạn bệnh hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh hen: Người lớn: mỗi lần hít 50 microgam (2 lần xịt hoặc 1 liều bột khô), 2 lần một ngày, có thể tăng lên mỗi lần 100 microgam (4 lần xịt hoặc 2 liều bột khô), 2 lần một ngày khi tắc nghẽn đường thở nghiêm trọng hơn. Trẻ em trên 4 tuổi: mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Trẻ em dưới 4 tuổi không nên dùng.

    Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Tác dụng không mong muốn: Run nhẹ đầu chi (đặc biệt ở tay); căng thẳng thần kinh, nhức đầu; đánh trống ngực; giãn mạch ngoại biên; nhịp tim nhanh, loạn nhịp; khó ngủ; rối loạn hành vi ở trẻ em; chuột rút; phản ứng quá mẫn; hạ kali huyết (khi dùng liều cao).

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc. Không dùng để cắt cơn hen cấp.

    Tác dụng phụ

    quan trọng là có thể gây co thắt phế quản nghịch thường.

    Thông tin thành phần Fluticasone

    Dược lực:

    Fluticasone là loại thuốc thuộc nhóm corticosteroid dùng tại chỗ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, 87-100% liều uống được đào thải qua phân, tối đa 75% dưới dạng ban đầu tùy theo liều lượng. Rất ít chất chuyển hóa chủ yếu có tác dụng.

    – Phân bố: thuốc qua da, niêm mạc mũi và phổi, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận. Thể tích phân phối khoảng 260 lít.

    – Chuyển hoá: một phần nhỏ lượng thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Nếu dùng đường tiêm tĩnh mạch, sự thanh thải hoạt chất xảy ra nhanh chóng, có thể do đào thải quá mức ở gan. Tốc độ bán hủy của quá trình đào thải trong huyết tương vào khoảng 3 giờ. Fluticasone propionate không có hoặc gây ảnh hưởng rất ít lên trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận khi dùng tại chỗ (trên da) hay trong mũi.

    Tác dụng :

    Fluticasone là một corticosteroid tổng hợp nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thnàh mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.

    Chỉ định :

    Dùng dự phòng và điều trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa (sốt cỏ khô) và viêm mũi quanh năm. Polyp mũi. 

    Thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân.

    Liều lượng – cách dùng:

    Fluticasone propionate chỉ được dùng xịt bên trong mũi. 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: Ngày dùng 1 lần, mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt, tốt nhất vào buổi sáng. Trong một vài trường hợp có thể cần xịt hai liều, mỗi liều hai lần xịt vào mỗi lỗ mũi. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Người già:có thể dùng liều bình thường cho người lớn. 
    Trẻ em trên 4 tuổi (dưới 12 tuổi):
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: liều khuyến cáo là một lần xịt vào mỗi lỗ mũi mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Ðể có đầy đủ lợi ích trị liệu, cần dùng thuốc đều đặn. 
    Nên giải thích cho bệnh nhân rằng thuốc không có tác dụng ngay lập tức vì tác dụng làm giảm bệnh tối đa chỉ đạt được sau 3-4 ngày điều trị.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Không có tác dụng ngoại ý chính nào được báo cáo xuất hiện do dùng Fluticasone propionate. Như đối với các thuốc xịt mũi khác, các kích thích và khô mũi họng, giảm khẩu vị và khả năng nhận biết mùi, chảy máu mũi được báo cáo xuất hiện rất hiếm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Seretide Diskus và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Seretide Diskus bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Relvar Ellipta

    Thuốc Relvar Ellipta

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Relvar Ellipta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Relvar Ellipta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Relvar Ellipta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Relvar Ellipta

    Relvar Ellipta
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Bột hít phân liều
    Đóng gói:Hộp chứa 1 dụng cụ 30 liều hít

    Thành phần:

    Mỗi liều chưa phóng thích chứa Fluticasone furoate 100mcg; Vilanterol (dưới dạng Vilanterol trifenatate) 25mcg; (Mỗi liều phóng thích chứa Fluticasone furoate 92mcg; Vilanterol (dưới dạng Vilanterol trifenatate) 22mcg;
    SĐK:VN3-42-18
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bệnh suyễn
    Relvar Ellipta được chỉ định để điều trị hen suyễn thường xuyên ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên khi sử dụng thuốc kết hợp (thuốc chủ vận beta2-agonist và corticosteroid dạng hít) thích hợp:
    • bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với corticosteroids hít và ‘khi cần thiết’ hít beta2-agonist tác dụng ngắn.
    • bệnh nhân đã được kiểm soát đầy đủ trên cả corticosteroid hít và thuốc chủ vận beta2 tác dụng kéo dài.
    COPD (Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính)
    Relvar Ellipta được chỉ định điều trị triệu chứng của người lớn bị COPD với FEV1 <70% dự đoán bình thường (sau thuốc giãn phế quản) với tiền sử trầm trọng bất chấp liệu pháp giãn phế quản thường xuyên.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bệnh suyễn

    Bệnh nhân bị hen suyễn nên được sử dụng liều lượng fluticasone furoate (FF) thích hợp cho mức độ nghiêm trọng của bệnh. Ở bệnh nhân hen suyễn, fluticasone furoate (FF) 100 microgam mỗi ngày một lần tương đương với fluticasone propionate (FP) 250 microgram hai lần mỗi ngày, trong khi FF 200 microgam mỗi ngày là xấp xỉ tương đương với FP 500 microgram hai lần mỗi ngày.

    Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

    Liều khởi đầu của một lần hít Relvar Ellipta 92/22 microgram một lần mỗi ngày nên được xem xét cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên, những người yêu cầu liều corticosteroid hít vào liều thấp đến trung bình kết hợp với thuốc chủ vận beta2-agonist tác dụng lâu dài. Nếu bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ trên Relvar Ellipta 92/22 microgram, liều có thể được tăng lên 184/22 microgram, có thể cung cấp cải thiện thêm trong kiểm soát hen suyễn.

    Bệnh nhân nên thường xuyên được đánh giá lại bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe để sức mạnh của fluticasone furoate / vilanterol mà họ nhận được vẫn tối ưu và chỉ thay đổi theo lời khuyên y tế. Liều nên được chuẩn độ đến liều thấp nhất mà tại đó kiểm soát hiệu quả các triệu chứng được duy trì.

    Relvar Ellipta 184/22 microgram nên được xem xét cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên, những người cần liều corticosteroid hít cao hơn kết hợp với thuốc chủ vận beta2-agonist tác dụng lâu dài.

    Bệnh nhân thường bị cải thiện chức năng phổi trong vòng 15 phút sau khi hít phải Relvar Ellipta.

    Tuy nhiên, bệnh nhân nên được thông báo rằng việc sử dụng hàng ngày thường xuyên là cần thiết để duy trì kiểm soát các triệu chứng hen suyễn và việc sử dụng đó nên được tiếp tục ngay cả khi không có triệu chứng.

    Nếu các triệu chứng phát sinh trong khoảng thời gian giữa các liều, nên sử dụng beta2-agonist hít vào, tác dụng ngắn để giảm đau ngay lập tức.

    Trẻ em dưới 12 tuổi

    Sự an toàn và hiệu quả của Relvar Ellipta ở trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được xác định trong chỉ định hen suyễn.

    Không có dữ liệu.COPD

    Người lớn từ 18 tuổi trở lên

    Một lần hít phải Relvar Ellipta 92/22 microgam mỗi ngày một lần.

    Relvar Ellipta 184/22 microgram không được chỉ định cho bệnh nhân COPD. Không có lợi ích bổ sung của liều lượng microgram 184/22 so với liều lượng microgram 92/22 và nguy cơ viêm phổi và các phản ứng bất lợi có liên quan đến corticosteroid có liên quan đến hệ thống (xem phần 4.4 và 4.8).

    Bệnh nhân thường bị cải thiện chức năng phổi trong vòng 16-17 phút sau khi hít phải Relvar Ellipta.

    Dân số nhi

    Không có sử dụng Relvar Ellipta liên quan trong dân số trẻ em để chỉ định COPD.

    Dân số đặc biệt

    Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi)

    Không cần điều chỉnh liều trong dân số này.

    Suy thận

    Không cần điều chỉnh liều trong dân số này .

    Suy gan

    Các nghiên cứu ở những người bị suy gan nhẹ, trung bình và nặng cho thấy sự gia tăng phơi nhiễm hệ thống với fluticasone furoate (cả Cmax và AUC) (xem phần 5.2).

    Cần thận trọng khi dùng liều cho bệnh nhân suy gan có thể có nguy cơ bị các phản ứng có hại hệ thống kết hợp với corticoid.

    Đối với bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng liều tối đa là 92/22 microgram.

    Phương pháp điều trị

    Relvar Ellipta chỉ dùng để hít phải.

    Nó nên được dùng cùng một lúc trong ngày, mỗi ngày.

    Quyết định cuối cùng về liều dùng buổi tối hoặc buổi sáng nên được để lại theo ý của bác sĩ.

    Nếu một liều là bỏ lỡ liều tiếp theo nên được thực hiện vào thời gian bình thường vào ngày hôm sau.

    Nếu được cất giữ trong tủ lạnh, người hít phải được phép trở về nhiệt độ phòng trong ít nhất một giờ trước khi sử dụng.

    Khi ống hít được sử dụng lần đầu tiên, không cần phải kiểm tra xem nó có hoạt động bình thường hay không và chuẩn bị nó để sử dụng theo bất kỳ cách đặc biệt nào. Các hướng dẫn từng bước phải được tuân theo.

    Ống hít Ellipta được đóng gói trong một khay có chứa một gói hút ẩm, để giảm độ ẩm. Các gói hút ẩm nên được vứt bỏ và nó không nên được mở ra, ăn hoặc hít vào.

    Bệnh nhân nên được khuyên không mở khay cho đến khi họ sẵn sàng hít một liều.

    Khi ống hít được lấy ra khỏi khay của nó, nó sẽ ở vị trí ‘đóng’. Ngày “Hủy theo” phải được ghi trên nhãn thuốc hít trong khoảng trống được cung cấp. Ngày “Hủy theo” là 6 tuần kể từ ngày mở khay. Sau ngày này, không nên sử dụng ống hít nữa. Khay có thể được bỏ đi sau lần mở đầu tiên.

    Sau khi hít phải, bệnh nhân nên súc miệng bằng nước mà không nuốt.

    Các hướng dẫn từng bước được trình bày dưới đây cho ống hít 30 liều Ellipta (nguồn cung cấp 30 ngày) cũng áp dụng cho ống hít Ellipta 14 liều (nguồn cung cấp trong 14 ngày).

    Quá liều

    Triệu chứng và dấu hiệu

    Quá liều fluticasone furoate / vilanterol có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng do các hoạt động của từng thành phần, bao gồm cả những người dùng quá liều các chất chủ vận beta2 khác và phù hợp với các hiệu ứng corticosteroid dạng hít đã biết (xem phần 4.4).

    Điều trị

    Không có cách điều trị cụ thể cho quá liều với fluticasone furoate / vilanterol. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân nên được điều trị một cách tích cực với sự theo dõi thích hợp khi cần thiết.

    Chọn lọc beta blockioselective chỉ nên được xem xét cho các tác dụng quá liều vilanterol sâu sắc có liên quan về mặt lâm sàng và không đáp ứng các biện pháp hỗ trợ. Nên sử dụng các sản phẩm thuốc chặn beta có chọn lọc thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng trung gian bởi fluticasone furoate / vilanterol ở liều lâm sàng được coi là không chắc do nồng độ huyết tương thấp đạt được sau khi dùng liều hít vào.

    Tương tác với beta-blockers

    Thuốc chẹn beta2-adrenergic có thể làm suy yếu hoặc phản đối tác dụng của các chất chủ vận beta2-adrenergic. Nên tránh sử dụng đồng thời cả thuốc chẹn beta2-adrenergic không chọn lọc và chọn lọc trừ khi có lý do thuyết phục cho việc sử dụng chúng.

    Tương tác với thuốc ức chế CYP3A4

    Fluticasone furoate và vilanterol đều nhanh chóng bị loại bỏ bởi sự trao đổi chất vượt qua đầu tiên qua trung gian của men gan CYP3A4.

    Cần thận trọng khi đồng hành với các chất ức chế CYP 3A4 mạnh (ví dụ ketoconazol, ritonavir, các sản phẩm cobicistat chứa) là có khả năng tăng tiếp xúc mang tính hệ thống cho cả furoate fluticasone và vilanterol. Đồng quản trị nên tránh trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của corticosteroid toàn thân, trong trường hợp bệnh nhân cần được theo dõi các tác dụng không mong muốn của corticosteroid toàn thân. Một nghiên cứu tương tác thuốc CYP3A4 liều lặp lại được thực hiện ở người khỏe mạnh với sự kết hợp fluticasone furoate / vilanterol (microgram 184/22) và chất ức chế CYP3A4 ketoconazol mạnh (400mg). Đồng quản trị tăng trung bình fluticasone furoate AUC (0-24) và Cmax lần lượt là 36% và 33%. Sự gia tăng phơi nhiễm fluticasone furoate có liên quan với việc giảm 27% trong cortisol huyết thanh trung bình 0-24 giờ có trọng số. Đồng quản trị tăng trung bình vilanterol AUC (0-t) và Cmax 65% và 22%, tương ứng. Sự gia tăng tiếp xúc với vilanterol không liên quan đến sự gia tăng tác dụng hệ thống có liên quan đến beta2-agonist liên quan đến nhịp tim, kali máu hoặc khoảng QTcF.

    Tương tác với các thuốc ức chế p-glycoprotein

    Fluticasone furoate và vilanterol là chất nền của P-glycoprotein (P-gp). Một nghiên cứu dược lý lâm sàng ở người khỏe mạnh với đồng quản vilanterol và mạnh P-gp và vừa phải chất ức chế CYP3A4 verapamil không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của vilanterol. Các nghiên cứu dược lâm sàng với một chất ức chế P-gp cụ thể và fluticasone furoate chưa được tiến hành.

    Các sản phẩm thuốc giao cảm

    Dùng đồng thời các sản phẩm thuốc giao cảm khác (một mình hoặc như một phần của liệu pháp phối hợp) có thể làm tăng các phản ứng bất lợi của fluticasone furoate / vilanterol. Relvar Ellipta không nên được sử dụng kết hợp với các chất chủ vận beta2-adrenergic có tác dụng lâu dài hoặc các sản phẩm thuốc có chứa chất chủ vận beta2-adrenergic tác dụng lâu dài.

    Trẻ em

    Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

    Tác dụng phụ:

    Tóm tắt hồ sơ an toàn

    Dữ liệu từ bệnh hen suyễn lớn và các thử nghiệm lâm sàng COPD đã được sử dụng để xác định tần số các phản ứng bất lợi liên quan đến fluticasone furoate / vilanterol. Trong chương trình phát triển lâm sàng hen suyễn, tổng cộng có 7.034 bệnh nhân được đưa vào đánh giá tích hợp các phản ứng bất lợi. Trong chương trình phát triển lâm sàng COPD tổng cộng 6.237 đối tượng được đưa vào đánh giá tích hợp các phản ứng bất lợi.

    Các phản ứng phụ thường gặp nhất với fluticasone furoate và vilanterol là nhức đầu và viêm mũi họng. Ngoại trừ viêm phổi và gãy xương, hồ sơ an toàn tương tự ở bệnh nhân hen suyễn và COPD. Trong các nghiên cứu lâm sàng, viêm phổi và gãy xương thường gặp hơn ở bệnh nhân COPD.

    Mô tả các phản ứng bất lợi đã chọn

    * Viêm phổi

    Trong một phân tích tích hợp của hai nghiên cứu một năm lặp lại trong COPD vừa đến nặng (dự đoán FEV1 sau 45%, độ lệch chuẩn (SD) 13%) với đợt tăng nặng trong năm trước (n = 3255), số lượng các sự kiện viêm phổi trên 1000 năm bệnh nhân là 97,9 với FF / VI 184/22, 85,7 trong FF / VI 92/22 và 42,3 trong nhóm VI 22. Đối với viêm phổi nặng, số lần tương ứng trên 1000 bệnh nhân tương ứng là 33,6, 35,5 và 7,6, trong khi viêm phổi nghiêm trọng, các biến cố tương ứng trên 1000 bệnh nhân là 35,1 đối với FF / VI 184/22, 42,9 với FF / VI 92/22 , 12.1 với VI 22. Cuối cùng, trường hợp viêm phổi gây tử vong được điều chỉnh phơi nhiễm là 8,8 đối với FF / VI 184/22 so với 1,5 đối với FF / VI 92/22 và 0 đối với VI 22.

    Trong một nghiên cứu có đối chứng giả dược (SUMMIT) ở những bệnh nhân COPD vừa phải (sàng lọc phần trăm trung bình sau phẫu thuật giãn phế quản FEV1 60%, SD 6%), và tiền sử, hoặc tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tỷ lệ viêm phổi với FF / VI, FF, VI và giả dược là: các tác dụng phụ (6%, 5%, 4%, 5%); các tác dụng phụ nghiêm trọng (3%, 4%, 3%, 3%); xét xử tử vong do điều trị viêm phổi (0,3%, 0,2%, 0,1%, 0,2%); tỷ lệ điều chỉnh phơi nhiễm (trên 1000 năm điều trị) là: các tác dụng phụ (39,5, 42,4, 27,7, 38,4); các tác dụng phụ nghiêm trọng (22.4, 25.1, 16.4, 22.2); điều trị tử vong do điều trị do viêm phổi (1,8, 1,5, 0,9, 1,4) tương ứng.

    Trong một phân tích tổng hợp 11 nghiên cứu về hen suyễn (7.034 bệnh nhân), tỷ lệ mắc viêm phổi trên 1000 bệnh nhân năm là 18,4 đối với FF / VI 184/22 so với 9,6 đối với FF / VI 92/22 và 8,0 ở nhóm giả dược.

    ** Gãy xương

    Trong hai nghiên cứu kéo dài 12 tháng trong tổng số 3.255 bệnh nhân COPD, tỷ lệ gãy xương nói chung thấp ở tất cả các nhóm điều trị, với tỷ lệ cao hơn ở tất cả các nhóm Relvar Ellipta (2%) so với nhóm vilanterol 22 microgram (

    Đối với nghiên cứu SUMMIT, tỷ lệ của tất cả các biến cố gãy xương với FF / VI, FF, VI và giả dược là 2% ở mỗi nhánh; gãy xương thường liên quan đến việc sử dụng ICS ít hơn 1% ở mỗi nhánh. Tỷ lệ điều chỉnh phơi sáng (trên 1000 năm điều trị) đối với tất cả các sự kiện gãy xương lần lượt là 13,6, 12,8, 13,2, 11,5; gãy xương thường liên quan đến việc sử dụng ICS là 3,4, 3,9, 2,4, 2,1 tương ứng.

    Trong một phân tích tổng hợp của 11 nghiên cứu về bệnh hen suyễn (7.034 bệnh nhân), tỷ lệ gãy xương là

    Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ

    Báo cáo các phản ứng có hại nghi ngờ sau khi cho phép sản phẩm thuốc là quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi số dư lợi ích / rủi ro của sản phẩm thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào qua:

    Chú ý đề phòng:

    Fluticasone furoate / vilanterol không nên được sử dụng để điều trị triệu chứng hen cấp tính hoặc đợt cấp tính ở COPD, mà cần phải sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn. Tăng sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn để giảm các triệu chứng cho thấy sự suy giảm khả năng kiểm soát và bệnh nhân nên được bác sĩ xem xét.

    Bệnh nhân không nên ngừng điều trị bằng fluticasone furoate / vilanterol trong hen suyễn hoặc COPD, mà không cần sự giám sát của bác sĩ vì các triệu chứng có thể tái phát sau khi ngưng thuốc.

    Các tác dụng phụ có liên quan đến hen suyễn và đợt cấp có thể xảy ra trong khi điều trị với fluticasone furoate / vilanterol. Bệnh nhân nên được yêu cầu tiếp tục điều trị nhưng để tìm tư vấn y tế nếu các triệu chứng hen suyễn vẫn không kiểm soát được hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi bắt đầu điều trị bằng Relvar Ellipta.

    Nghịch co thắt phế quản

    Co thắt phế quản nghịch lý có thể xảy ra với sự gia tăng ngay lập tức trong thở khò khè sau khi dùng thuốc. Điều này nên được điều trị ngay lập tức bằng thuốc giãn phế quản dạng hít ngắn. Relvar Ellipta nên ngưng ngay lập tức, bệnh nhân được đánh giá và điều trị thay thế được thiết lập nếu cần thiết.

    Tác dụng tim mạch

    Tác dụng tim mạch, chẳng hạn như rối loạn nhịp tim, ví dụ: nhịp tim nhanh trên thất và extrasystoles có thể được nhìn thấy với các sản phẩm thuốc giao cảm bao gồm Relvar Ellipta. Trong một nghiên cứu đối chứng giả dược ở những người có COPD vừa phải và tiền sử, hoặc tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, không có sự gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân dùng fluticasone furoate / vilanterol so với giả dược (xem phần 5.1). Tuy nhiên, nên sử dụng fluticasone furoate / vilanterol thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng hoặc bất thường về nhịp tim, nhiễm độc giáp, hạ kali máu không được điều trị hoặc bệnh nhân dễ mắc phải mức kali huyết thanh thấp.

    Bệnh nhân suy gan

    Đối với bệnh nhân suy gan vừa đến nặng, nên sử dụng liều microgram 92/22 và bệnh nhân cần được theo dõi các phản ứng có hại liên quan đến corticosteroid có hệ thống (xem phần 5.2).

    Tác dụng corticosteroid toàn thân

    Tác dụng toàn thân có thể xảy ra với bất kỳ corticosteroid dạng hít nào, đặc biệt ở liều cao được quy định trong thời gian dài. Những tác dụng này ít xảy ra hơn so với corticoid đường uống. Các tác dụng có thể có của hệ thống bao gồm hội chứng Cushing, các đặc điểm của Cushingoid, ức chế tuyến thượng thận, giảm mật độ khoáng xương, chậm phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp và hiếm khi xảy ra hơn, một loạt các tác động tâm lý hoặc hành vi bao gồm tăng động tâm thần, rối loạn giấc ngủ, lo âu, trầm cảm hoặc gây hấn (đặc biệt là ở trẻ em).

    Fluticasone furoate / vilanterol nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân lao phổi hoặc ở bệnh nhân nhiễm trùng mãn tính hoặc không được điều trị.

    Rối loạn thị giác

    Rối loạn thị giác có thể được báo cáo với việc sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như thị lực mờ hoặc các rối loạn thị giác khác, bệnh nhân nên được xem xét để giới thiệu đến bác sĩ nhãn khoa để đánh giá các nguyên nhân có thể bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như chorioretinopathy serous trung ương (CSCR) báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ.

    Tăng đường huyết

    Đã có báo cáo về sự gia tăng nồng độ đường trong máu ở bệnh nhân tiểu đường và điều này nên được xem xét khi kê toa cho bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường.

    Viêm phổi ở bệnh nhân COPD

    Sự gia tăng tỷ lệ viêm phổi, bao gồm cả viêm phổi cần nhập viện, đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân COPD nhận corticosteroid dạng hít. Có một số bằng chứng về tăng nguy cơ viêm phổi với liều steroid ngày càng tăng nhưng điều này chưa được chứng minh một cách thuyết phục trên tất cả các nghiên cứu.

    Không có bằng chứng lâm sàng kết luận về sự khác biệt trong nội bộ về tầm quan trọng của nguy cơ viêm phổi trong các sản phẩm corticosteroid dạng hít.

    Các bác sĩ nên cảnh giác với sự phát triển có thể của viêm phổi ở những bệnh nhân COPD vì các đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhiễm trùng như vậy trùng với các triệu chứng của cơn kịch phát COPD.

    Các yếu tố nguy cơ viêm phổi ở bệnh nhân COPD bao gồm hút thuốc lá hiện tại, tuổi già, chỉ số khối cơ thể thấp (BMI) và COPD nặng.

    Viêm phổi ở bệnh nhân hen suyễn

    Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi ở bệnh nhân hen suyễn là phổ biến ở liều cao hơn. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi ở bệnh nhân hen suyễn dùng fluticasone furoate / vilanterol 184/22 microgram là cao hơn nhiều so với những người nhận fluticasone furoate / vilanterol 92/22 microgram hoặc giả dược (xem phần 4.8). Không có yếu tố nguy cơ nào được xác định.

    Tá dược

    Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu lactase tổng số hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng sản phẩm thuốc này.

    Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản khi phơi nhiễm không liên quan đến mặt lâm sàng (xem phần 5.3). Không có hoặc hạn chế dữ liệu từ việc sử dụng fluticasone furoate và vilanterol trifenatate ở phụ nữ mang thai.

    Việc sử dụng fluticasone furoate / vilanterol cho phụ nữ mang thai chỉ nên được xem xét nếu lợi ích mong đợi cho người mẹ lớn hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra đối với thai nhi.

    Cho con bú

    Không có đủ thông tin về sự bài tiết của fluticasone furoate hoặc vilanterol trifenatate và / hoặc các chất chuyển hóa trong sữa mẹ. Tuy nhiên, các corticosteroids và beta2-agonist khác được phát hiện trong sữa mẹ (xem phần 5.3). Không thể loại trừ nguy cơ trẻ sơ sinh bú sữa mẹ / trẻ sơ sinh.

    Một quyết định phải được thực hiện cho dù ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị fluticasone furoate / vilanterol có tính đến lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho người phụ nữ.

    Khả năng sinh sản

    Không có dữ liệu sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng của fluticasone furoate / vilanterol trifenatate đối với khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy

    Fluticasone furoate hoặc vilanterol không có hoặc không đáng kể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

    Bảo quản:

    Nhiệt độ dưới 25 ° C. Nếu được bảo quản trong tủ lạnh cho ống hít trở về nhiệt độ phòng trong ít nhất một giờ trước khi sử dụng.

    Lưu trữ trong hộp ban đầu để bảo vệ khỏi độ ẩm.

    Ghi ngày hít thuốc vào nhãn trong nhãn được cung cấp. Ngày nên được ghi ngay khi ống hít đã được lấy ra khỏi khay.

    Tham khảo: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5226/smpc

    Thông tin thành phần Fluticasone

    Dược lực:

    Fluticasone là loại thuốc thuộc nhóm corticosteroid dùng tại chỗ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, 87-100% liều uống được đào thải qua phân, tối đa 75% dưới dạng ban đầu tùy theo liều lượng. Rất ít chất chuyển hóa chủ yếu có tác dụng.

    – Phân bố: thuốc qua da, niêm mạc mũi và phổi, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận. Thể tích phân phối khoảng 260 lít.

    – Chuyển hoá: một phần nhỏ lượng thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Nếu dùng đường tiêm tĩnh mạch, sự thanh thải hoạt chất xảy ra nhanh chóng, có thể do đào thải quá mức ở gan. Tốc độ bán hủy của quá trình đào thải trong huyết tương vào khoảng 3 giờ. Fluticasone propionate không có hoặc gây ảnh hưởng rất ít lên trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận khi dùng tại chỗ (trên da) hay trong mũi.

    Tác dụng :

    Fluticasone là một corticosteroid tổng hợp nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thnàh mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.

    Chỉ định :

    Dùng dự phòng và điều trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa (sốt cỏ khô) và viêm mũi quanh năm. Polyp mũi. 

    Thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân.

    Liều lượng – cách dùng:

    Fluticasone propionate chỉ được dùng xịt bên trong mũi. 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: Ngày dùng 1 lần, mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt, tốt nhất vào buổi sáng. Trong một vài trường hợp có thể cần xịt hai liều, mỗi liều hai lần xịt vào mỗi lỗ mũi. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Người già:có thể dùng liều bình thường cho người lớn. 
    Trẻ em trên 4 tuổi (dưới 12 tuổi):
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: liều khuyến cáo là một lần xịt vào mỗi lỗ mũi mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Ðể có đầy đủ lợi ích trị liệu, cần dùng thuốc đều đặn. 
    Nên giải thích cho bệnh nhân rằng thuốc không có tác dụng ngay lập tức vì tác dụng làm giảm bệnh tối đa chỉ đạt được sau 3-4 ngày điều trị.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Không có tác dụng ngoại ý chính nào được báo cáo xuất hiện do dùng Fluticasone propionate. Như đối với các thuốc xịt mũi khác, các kích thích và khô mũi họng, giảm khẩu vị và khả năng nhận biết mùi, chảy máu mũi được báo cáo xuất hiện rất hiếm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Relvar Ellipta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Relvar Ellipta bình luận cuối bài viết.