hacklink hack forum hacklink film izle hacklink mostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftsamsun Escort Bayantaraftarium24jojobetaviatorcasibomสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetKingbettingRomabetbest eSIM plan travelmadridbet giriştipobetเว็บแทงบอลDeneme Bonusu Veren Sitelerbetasussahabetสล็อตเว็บตรงcratosroyalbetibizabetleograndjojobetjojobetjojobetlunabetlunabetjojobetSahabetsekabet güncel girişjojobetjojobetromabeten iyi slot siteleriholiganbetholiganbetmadridbetnakitbahisjojobetjojobetbetasus girişmadridbetmostbetbetcioholiganbetjojobetholiganbetholiganbetvaycasinoholiganbetmeritkingjojobet girişjojobet

Thẻ: Công ty Micro Labs.

  • Thuốc Eldoper

    Thuốc Eldoper

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eldoper công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eldoper điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eldoper ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eldoper

    Eldoper
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Loperamide HCl 2mg
    Hàm lượng:
    2mg
    SĐK:VN-16330-13
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. 

    – Làm giảm khối lượng phân cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng.
    – Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
    – Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên đang được bác sỹ chuẩn đoán sơ bộ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêu chảy cấp: 

    + Người lớn: khởi đầu 4 mg, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg/ngày; 
    + Trẻ em: ngày đầu tiên 8 – 12 tuổi: 2 mg ngày 3 lần; 6 – 8 tuôỉ: 2 mg ngày 2 lần; từ ngày thứ hai: 1 mg/10 kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều/ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên. 
    – Tiêu chảy mãn: 
    + Người lớn: 4 – 8 mg/ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần; 
    + Trẻ em: chưa được nghiên cứu.

    Chống chỉ định:

    Không được dùng cho trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi và người già.

    Không được dùng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng.

    Bệnh nhân lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.

    Bệnh nhân bị viêm loét đại tràng cấp.

    Bệnh nhân bị viêm ruột do vi trùng xâm lấn.

    Cần tránh việc ức chế nhu động ruột.

    Phải ngưng ngay khi xuất hiện tắc ruột, táo bón, căng chướng bụng.

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các vi khuẩn có khả năng xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột như nhiễm E.coli, Salmonella, Shigella. Suy gan nặng.

    Tương tác thuốc:

    Co-trimoxazole làm tăng tính khả dụng sinh học của loperamide.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, khô miệng, đau vùng thượng vị, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mẩn da.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ

    Ở bệnh nhân tiêu chảy, mất nước điện giải có thể xảy ra, trong trường hợp này liệu pháp bù nước, điện giải thích hợp là biện pháp quan trọng nhất.

    Ở bệnh nhân tiêu chảy cấp, nếu lâm sàng không cải thiện trong vòng 48 giờ, không nên dùng tiếp Imodium mà phải xem xét lại nguyên nhân gây tiêu chảy.

    Bệnh nhân rối loạn chức năng gan phải được theo dõi sát các dấu hiệu gây độc thần kinh trung ương vì chuyển hóa giai đoạn 1.

    Bệnh nhân AIDS dùng thuốc này để điều trị tiêu chảy phải ngưng thuốc khi có những triệu chứng sớm nhất như căng chướng bụng.

    Thông tin thành phần Loperamide

    Dược lực:

    Loperamid là dược phẩm chứa hoạt chất gắn kết với thụ thể opiat tại thành ruột, làm giảm tính kích ứng niêm mạc và kích thích gây co thắt ống tiêu hóa. Làm giảm nhu động ruột đẩy tới, kéo dài thời gian lưu thông trong lòng ruột. Loperamid làm tăng trương lực cơ thắt hậu môn vì vậy làm giảm bớt sự gấp gáp trong phản xạ đại tiện không kìm chế.

    Do thuốc có ái lực cao với ruột và chuyển hóa chủ yếu khi qua gan lần đầu nên khó đến hệ thống tuần hoàn. Loperamid ức chế nhu động ruột do ảnh hưởng ngoại biên trực tiếp của nó lên thành ruột. Nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng hiệu ứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương chỉ xuất hiện khi sử dụng thuốc ở liều vượt quá liều sử dụng cho con người. Vì vậy, có thể sử dụng loperamid một cách hợp lý để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính, làm tăng thời gian lưu thông và hấp thu ở những bệnh nhân sau phẫu thuật mở thông hồi tràng.

    Dược động học :

    Loperamid dễ dàng hấp thu từ ruột (khoảng 40% liều của loperamid được hấp thu từ ruột) nhưng phần lớn được lọc và chuyển hoá bởi gan thành dạng không hoạt tính(trên50%) và được bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hoá(30-40%). Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Thời gian bán hủy của loperamid ở người trong khoảng 9-14 giờ. Thải trừ chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hoá, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính. 

    – Giảm tần số đi tiêu, giảm thể tích phân, làm tăng thêm độ đặc của phân trên những bệnh nhân mở thông hồi tràng

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    Tiêu chảy cấp tính: khởi đầu 2 viên, nếu vẫn còn tiêu chảy thì uống thêm 1 viên mỗi 4-6 giờ.

    Tiêu chảy mạn tính: Khởi đầu 2 viên/ngày; duy trì 1-6 viên/ngày. Tổng liều dùng điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính không quá 8 viên / ngày.

    Khi người bệnh trở về trạng thái bình thường (đi tiêu bình thường) thì phải từ từ giảm liều dùng, nếu xuất hiện triệu chứng táo bón thì phải chấm dứt ngay việc điều trị.

    Chống chỉ định :

    Trẻ em dưới 12 tuổi và người già. Bệnh nhân cần tránh dùng thuốc ức chế nhu động ruột. Mẫn cảm với loperamid.

    Khi chức năng gan bị suy giảm, vì nếu sử dụng sẽ dẫn đến dùng quá liều do thuốc tích lũy và không được thải trừ qua gan.Ðiều trị tiêu chảy với Loperamid là điều trị triệu chứng. Tiêu chảy phải được điều trị nguyên nhân khi biết rõ nguyên nhân. Loperamid không được dùng như liệu pháp chủ yếu trong hội chứng ly với các triệu chứng như đau quặn, mót rặn, phân nhày máu mũi. Loperamid không được dùng ở người bệnh viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng. Phải ngưng dùng thuốc ngay khi táo bón, căng chướng bụng hay có dấu hiệu bán tắc ruột tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Các triệu chứng như táo bón hay căng chướng bụng: liên quan đến tắc ruột thì rất hiếm gặp và phần lớn xảy ra do không tuân theo hướng dẫn sử dụng.Các phản ứng quá mẫn: nhìn chung hiếm gặp bao gồm mẩn đỏ trên da, mề đay cực kỳ hiếm gặp, sốc phản vệ, hoại tử thượng bì da do nhiễm độc chỉ xảy ra ở các cơ địa mẫn cảm đặc biệt với thuốc.

    Một số than phiền khác như đau hay khó chịu vùng bụng, buồn nôn và nôn, mệt, buồn ngủ hoặc choáng váng, khô miệng. Tuy nhiên, các triệu chứng này khó phân biệt với các triệu chứng liên quan đến hội chứng tiêu chảy.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eldoper và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eldoper bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Zapra

    Thuốc Zapra

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zapra công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zapra điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zapra ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zapra

    Zapra
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lansoprazole
    SĐK:VN-4538-07
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, thực quản.

    – Trào ngược dạ dày thực quản.

    – Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống vào buổi sáng trước khi ăn: Người lớn thông thường 30 mg/ngày. Loét tá tràng: dùng 4 tuần. Loét dạ dày – thực quản: dùng 8 tuần. Trào ngược dạ dày – thực quản: 4 – 8 tuần. Hội chứng Zollinger – Ellison: chỉnh liều theo triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, tăng men gan, nổi mẩn da.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi dùng thuốc cho: Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú, người bị bệnh suy gan.

    Thông tin thành phần Lansoprazole

    Dược lực:

    Lansoprazole là thuốc ức chế tiết acid mạnh do ức chế hoạt động men H+,K+ ATPase trong tế bào thành của niêm mạc dạ dày và giữ một vai trò quan trọng như bơm proton.Trên lâm sàng, Lansoprazole đạt được tỷ lệ chữa lành nhanh và cao chống loét dạ dày và loét tá tràng. Sự hữu dụng của thuốc đã được chứng minh. Ngoài ra thuốc còn được chứng minh có tác dụng trong điều trị viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Lansoprazole hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nhưng thay đổi tuỳ thuộc theo liều dùng và pH dạ dày. Sinh khả dụng theo đường uống có thể tới 70% nếu dùng lặp lại.

    – Phân bố: Thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: Lansoprazol thải trừ qua thận 80%, thời gian bán thải khoảng 30-90 phút.

    Tác dụng :

    Lansoprazol ức chế H+/K+ – ATPase. Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chon lọc trên tế bào thành dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỷ lệ liền sẹo( làm lành vết loét) có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.

    Thuốc ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày.

    Chỉ định :

    Loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thông thường cho người lớn: một viên nang (30mg) uống một lần/ngày.

    Loét tá tràng: 30mg một lần /ngày trong 4 tuần.

    Loét dạ dày: 30mg một lần /ngày trong 8 tuần.

    Viêm thực quản trào ngược: 30mg một ngày trong 4- 8 tuần.

    Hội chứng Zollinger-Ellison: liều dùng nên điều chỉnh theo dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc.

    Loét dạ dày ác tính.

    Thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Quá mẫn: Phát ban và ngứa thỉnh thoảng có thể xuất hiện. Trong trường hợp này, nên ngừng sử dụng lansoprazole.

    Gan: Bởi vì sự gia tăng SGOT, SGPT, Phosphatase-kiềm, LDH hoặc G-GTP xảy ra không thường xuyên, nên theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện những bất thường nên ngừng sử dụng lansoprazole.

    Máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, hoặc tăng bạch cầu ưa acid có thể xảy ra không thường xuyên, giảm tiểu cầu hiếm khi xuất hiện.

    Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có thể gặp táo bón, tiêu chảy, khô miệng hoặc trướng bụng.

    Tâm thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ có thể xảy ra không thường xuyên. Mất ngủ và chóng mặt hiếm khi gặp.

    Những tác dụng phụ khác: Sốt hoặc tăng cholesterol toàn phần và acid uric đôi khi xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zapra và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zapra bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kamez-20

    Thuốc Kamez-20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kamez-20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kamez-20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kamez-20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kamez-20

    Kamez-20
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Torsemide
    SĐK:VN-5672-08
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Torsemide tác động lên thận để đào thải lượng nước và muối không cần thiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

    Chỉ định :

    Torsemide được sử dụng để làm giảm tình trạng sưng và giữ nước gây ra bởi các vấn đề y tế khác nhau, bao gồm cả tim hoặc bệnh gan. 

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị huyết áp cao. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Sử dụng Torsemide theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần hàng ngày, tránh dùng thuốc này trong vòng 4 giờ trước khi đi ngủ của bạn để tránh tình trạng phải thức giấc để đi tiểu. Liều chỉ định được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và khả năng đáp ứng điều trị. Không tự ý tăng liều hoặc sử dụng thường xuyên hơn chỉ định. Điều quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tình trạng sức khỏe được cải thiện.
    Có thể mất 4-6 tuần, và đôi khi lên đến 12 tuần, hiệu quả hạ huyết áp của Torsemide mới được thể hiện rõ rệt. Đừng ngưng dùng thuốc này mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
    Cholestyramine và colestipol có thể làm giảm sự hấp thu của torsemide. Nếu bạn đang dùng một trong các loại thuốc này, dùng Torsemide cách đó ít nhất 2 tiếng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với torsemide hoặc sulfonylureas.

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị chứng khó tiểu.

    Thận trọng lúc dùng :

    Trước khi dùng torsemide, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng thuốc hoặc nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác. Trình bày bệnh sử, đặc biệt là: vấn đề về thận, bệnh gan, bệnh gout, tiểu đường.

    Torsemide có thể ảnh hưởng đến nồng độc đường trong máu của bạn. Kiểm tra lượng đường trong máu của bạn thường xuyên theo chỉ dẫn và chia sẻ kết quả với bác sĩ của bạn vì bác sĩ có thể cần phải điều chỉnh thuốc điều trịbệnh tiểu đường hoặc chế độ dinh dưỡng.

    Torsemide có thể làm giảm nồng độ kali trong máu của bạn. Bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bổ sung các thực phẩm giàu chất kali để chế độ ăn uống của bạn (như chuối, nước cam) hoặc dùng thuốc bổ sung kali để ngăn chặn tình trạng mất kali

    Torsemide có thể làm cho bạn chóng mặt. Đừng lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Hạn chế rượu.

    Nếu cần thực hiện phẫu thuật, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang được điều trị với Torsemide

    Người già có thể nhạy cảm hơn đối với tác dụng của thuốc này, đặc biệt là chóng mặt và mất nước, điện giải.

    Thời kỳ mang thai: chỉ nên được sử dụng chỉ khi thật cần thiết. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

    Thời kỳ cho con bú: chưa biết Torsemide có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú

    Tương tác thuốc :

    Không nên sử dụng đồng thời torsemide và cholestyramine vì sẽ làm giảm sự hấp thụ của torsemide đường uống.

    Dùng đồng thời với probenecid làm giảm giảm hoạt tính lợi tiểu của torsemide.

    Các loại thuốc lợi tiểu khác được biết là làm giảm độ thanh thải thận của lithium, gây ra một nguy cơ cao ngộ độc lithi, nên nều dùng kết hợp lithium với thuốc lợi tiểu nói chung, torsemide nói riêng nên được thực hiện một cách thận trọng.

    Tác dụng phụ

    Các triệu chứng phụ có thể xảy ra: đi tiểu thường xuyên có thể kéo dài đến 6 giờ sau khi uống thuốc; chuột rút cơ bắp; yếu đuối; chóng mặt; nhát gan; mệt mỏi; đau đầu; nhầm lẫn; khát nước; đau dạ dày; nôn.

    Nếu bạn gặp các triệu chứng sau đây, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức: giảm cân nhanh chóng quá mức; ói máu.

    Thông tin thành phần Torsemide

    Dược lực:

    Torasemide là một thuốc lợi tiểu sulfonamid; Nó hoạt động bằng cách giảm sự tái hấp thu natri của thận;
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kamez-20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kamez-20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kamez-100

    Thuốc Kamez-100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kamez-100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kamez-100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kamez-100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kamez-100

    Kamez-100
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Torsemide
    SĐK:VN-5671-08
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Torsemide tác động lên thận để đào thải lượng nước và muối không cần thiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

    Chỉ định :

    Torsemide được sử dụng để làm giảm tình trạng sưng và giữ nước gây ra bởi các vấn đề y tế khác nhau, bao gồm cả tim hoặc bệnh gan. 

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị huyết áp cao. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Sử dụng Torsemide theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần hàng ngày, tránh dùng thuốc này trong vòng 4 giờ trước khi đi ngủ của bạn để tránh tình trạng phải thức giấc để đi tiểu. Liều chỉ định được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và khả năng đáp ứng điều trị. Không tự ý tăng liều hoặc sử dụng thường xuyên hơn chỉ định. Điều quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tình trạng sức khỏe được cải thiện.
    Có thể mất 4-6 tuần, và đôi khi lên đến 12 tuần, hiệu quả hạ huyết áp của Torsemide mới được thể hiện rõ rệt. Đừng ngưng dùng thuốc này mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
    Cholestyramine và colestipol có thể làm giảm sự hấp thu của torsemide. Nếu bạn đang dùng một trong các loại thuốc này, dùng Torsemide cách đó ít nhất 2 tiếng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với torsemide hoặc sulfonylureas.

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị chứng khó tiểu.

    Thận trọng lúc dùng :

    Trước khi dùng torsemide, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng thuốc hoặc nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác. Trình bày bệnh sử, đặc biệt là: vấn đề về thận, bệnh gan, bệnh gout, tiểu đường.

    Torsemide có thể ảnh hưởng đến nồng độc đường trong máu của bạn. Kiểm tra lượng đường trong máu của bạn thường xuyên theo chỉ dẫn và chia sẻ kết quả với bác sĩ của bạn vì bác sĩ có thể cần phải điều chỉnh thuốc điều trịbệnh tiểu đường hoặc chế độ dinh dưỡng.

    Torsemide có thể làm giảm nồng độ kali trong máu của bạn. Bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bổ sung các thực phẩm giàu chất kali để chế độ ăn uống của bạn (như chuối, nước cam) hoặc dùng thuốc bổ sung kali để ngăn chặn tình trạng mất kali

    Torsemide có thể làm cho bạn chóng mặt. Đừng lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Hạn chế rượu.

    Nếu cần thực hiện phẫu thuật, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang được điều trị với Torsemide

    Người già có thể nhạy cảm hơn đối với tác dụng của thuốc này, đặc biệt là chóng mặt và mất nước, điện giải.

    Thời kỳ mang thai: chỉ nên được sử dụng chỉ khi thật cần thiết. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

    Thời kỳ cho con bú: chưa biết Torsemide có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú

    Tương tác thuốc :

    Không nên sử dụng đồng thời torsemide và cholestyramine vì sẽ làm giảm sự hấp thụ của torsemide đường uống.

    Dùng đồng thời với probenecid làm giảm giảm hoạt tính lợi tiểu của torsemide.

    Các loại thuốc lợi tiểu khác được biết là làm giảm độ thanh thải thận của lithium, gây ra một nguy cơ cao ngộ độc lithi, nên nều dùng kết hợp lithium với thuốc lợi tiểu nói chung, torsemide nói riêng nên được thực hiện một cách thận trọng.

    Tác dụng phụ

    Các triệu chứng phụ có thể xảy ra: đi tiểu thường xuyên có thể kéo dài đến 6 giờ sau khi uống thuốc; chuột rút cơ bắp; yếu đuối; chóng mặt; nhát gan; mệt mỏi; đau đầu; nhầm lẫn; khát nước; đau dạ dày; nôn.

    Nếu bạn gặp các triệu chứng sau đây, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức: giảm cân nhanh chóng quá mức; ói máu.

    Thông tin thành phần Torsemide

    Dược lực:

    Torasemide là một thuốc lợi tiểu sulfonamid; Nó hoạt động bằng cách giảm sự tái hấp thu natri của thận;
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kamez-100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kamez-100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kamez-10

    Thuốc Kamez-10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kamez-10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kamez-10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kamez-10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kamez-10

    Kamez-10
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Torsemide
    SĐK:VN-5670-08
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Torsemide tác động lên thận để đào thải lượng nước và muối không cần thiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

    Chỉ định :

    Torsemide được sử dụng để làm giảm tình trạng sưng và giữ nước gây ra bởi các vấn đề y tế khác nhau, bao gồm cả tim hoặc bệnh gan. 

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị huyết áp cao. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Sử dụng Torsemide theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần hàng ngày, tránh dùng thuốc này trong vòng 4 giờ trước khi đi ngủ của bạn để tránh tình trạng phải thức giấc để đi tiểu. Liều chỉ định được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và khả năng đáp ứng điều trị. Không tự ý tăng liều hoặc sử dụng thường xuyên hơn chỉ định. Điều quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tình trạng sức khỏe được cải thiện.
    Có thể mất 4-6 tuần, và đôi khi lên đến 12 tuần, hiệu quả hạ huyết áp của Torsemide mới được thể hiện rõ rệt. Đừng ngưng dùng thuốc này mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
    Cholestyramine và colestipol có thể làm giảm sự hấp thu của torsemide. Nếu bạn đang dùng một trong các loại thuốc này, dùng Torsemide cách đó ít nhất 2 tiếng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với torsemide hoặc sulfonylureas.

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị chứng khó tiểu.

    Thận trọng lúc dùng :

    Trước khi dùng torsemide, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng thuốc hoặc nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác. Trình bày bệnh sử, đặc biệt là: vấn đề về thận, bệnh gan, bệnh gout, tiểu đường.

    Torsemide có thể ảnh hưởng đến nồng độc đường trong máu của bạn. Kiểm tra lượng đường trong máu của bạn thường xuyên theo chỉ dẫn và chia sẻ kết quả với bác sĩ của bạn vì bác sĩ có thể cần phải điều chỉnh thuốc điều trịbệnh tiểu đường hoặc chế độ dinh dưỡng.

    Torsemide có thể làm giảm nồng độ kali trong máu của bạn. Bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bổ sung các thực phẩm giàu chất kali để chế độ ăn uống của bạn (như chuối, nước cam) hoặc dùng thuốc bổ sung kali để ngăn chặn tình trạng mất kali

    Torsemide có thể làm cho bạn chóng mặt. Đừng lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Hạn chế rượu.

    Nếu cần thực hiện phẫu thuật, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang được điều trị với Torsemide

    Người già có thể nhạy cảm hơn đối với tác dụng của thuốc này, đặc biệt là chóng mặt và mất nước, điện giải.

    Thời kỳ mang thai: chỉ nên được sử dụng chỉ khi thật cần thiết. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

    Thời kỳ cho con bú: chưa biết Torsemide có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú

    Tương tác thuốc :

    Không nên sử dụng đồng thời torsemide và cholestyramine vì sẽ làm giảm sự hấp thụ của torsemide đường uống.

    Dùng đồng thời với probenecid làm giảm giảm hoạt tính lợi tiểu của torsemide.

    Các loại thuốc lợi tiểu khác được biết là làm giảm độ thanh thải thận của lithium, gây ra một nguy cơ cao ngộ độc lithi, nên nều dùng kết hợp lithium với thuốc lợi tiểu nói chung, torsemide nói riêng nên được thực hiện một cách thận trọng.

    Tác dụng phụ

    Các triệu chứng phụ có thể xảy ra: đi tiểu thường xuyên có thể kéo dài đến 6 giờ sau khi uống thuốc; chuột rút cơ bắp; yếu đuối; chóng mặt; nhát gan; mệt mỏi; đau đầu; nhầm lẫn; khát nước; đau dạ dày; nôn.

    Nếu bạn gặp các triệu chứng sau đây, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức: giảm cân nhanh chóng quá mức; ói máu.

    Thông tin thành phần Torsemide

    Dược lực:

    Torasemide là một thuốc lợi tiểu sulfonamid; Nó hoạt động bằng cách giảm sự tái hấp thu natri của thận;
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kamez-10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kamez-10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mupirax

    Thuốc Mupirax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mupirax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mupirax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mupirax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mupirax

    Mupirax
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g

    Thành phần:

    Mupirocin
    SĐK:VN-8497-04
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm da có mủ, chốc lở, vết thương hở nhiễm khuẩn, đinh nhọt, viêm da nhiễm khuẩn.

    – Bỏng, viêm mô tế bào, loét tĩnh mạch rỉ dịch.

    – Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa vùng tổn thương 3 lần/ngày x 5 – 10 ngày. Nếu không thấy hiệu quả sau 7 ngày, phải tái khám.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Ðôi khi có cảm giác bỏng rát, kim châm hay đau.

    – Ngứa, nổi ban, ban đỏ, khô da, da dễ nhạy cảm, sưng.

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng cho các vết thương mở rộng.

    – Tránh dây vào mắt.

    – Nguy cơ gây quá phát vi sinh vật không mẫn cảm với thuốc khi dùng kéo dài.

    Thông tin thành phần Mupirocin

    Dược lực:

    Mupirocine là một thuốc kháng sinh chiết xuất từ pseudomonas fluorescen, có tác dụng diệt khuẩn với liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn đã nhờn metialin.

    Dược động học :

    Ở người, Mupirocine thấm qua da còn nguyên vẹn nhưng tỉ lệ hấp thu toàn thân là rất thấp. Mupirocine đã hấp thu vào cơ thể được chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa không có hoạt tính là acid monic và được bài tiết nhanh chóng qua thận.

    Tác dụng :

    Mupirocine là một thuốc kháng khuẩn tại chỗ, có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da như Staphylococcus aureus, bao gồm những chủng đề kháng với methicilline, những loại Staphylococcus và Streptococcus khác. Nó cũng có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh Gram âm như Escherichia coli và Haemophilus influenzae.

    Chỉ định :

    Các nhiễm khuẩn da do vi khuẩn như: chốc, viêm nang lông, nhọt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðối với người lớn và trẻ em: Nên thoa Mupirocine ở vùng da bị tổn thương tối đa 3 lần mỗi ngày, dùng tối đa trong 10 ngày. Vùng thương tổn có thể băng kín nếu muốn.

    Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Mupirocine dài ngày ở người.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Mupirocine hoặc các loại thuốc mỡ chứa polyethylene glycol và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy có vài tác dụng ngoại ý nhẹ khu trú tại nơi thoa thuốc như cảm giác nóng, châm chích và ngứa. Các phản ứng nhạy cảm trên da được báo cáo hiếm gặp. Phản ứng mẫn cảm toàn thân được ghi nhận với Mupirocine mỡ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mupirax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mupirax bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dermednol

    Thuốc Dermednol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dermednol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dermednol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dermednol ở đâu? Giá thuốc Dermednol bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dermednol

    Thuốc Dermednol điều trị nhiễm khuẩn
    Thuốc Dermednol điều trị nhiễm khuẩn 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Kem
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g

    Thành phần:

    Clotrimazole, Beclomethasone, Gentamicin, Clioquinol
    SĐK:VN-1433-06
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Dermednol

    Thuốc Dermednol được chỉ định điều trị viêm da vùng bẹn, viêm da mạn tính, hồng bì, viêm da eczema hoá, tổ đĩa, viêm da tiếp xúc, viêm da tăng tiết bã, viêm da thần kinh, mụn mủ, chốc mép, lở. Nấm da chân, nấm đùi, nấm thân có nhiễm khuẩn thứ phát kèm eczema.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Dermednol

    Thoa một lớp mỏng lên dùng da bệnh, 2-3 lần/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Dermednol

    Quá mẫn với thành phần thuốc Dermednol. Lao da, herpes, thủy đậu, sởi, đậu bò, giang mai, loét da.

    Tác dụng phụ thuốc Dermednol

    Cảm giác bỏng rát, khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng mụn. Khi băng kín: nhũn da, teo da, rạn da, kê.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dermednol

    Hấp thu toàn thân sẽ tăng nếu bôi thuốc Dermednol trên diện rộng hay băng kín vùng bôi thuốc. Không dùng Dermednol trên vết thương hở & vùng da tổn thương. Không dùng Dermednol lượng nhiều & kéo dài trong thai kỳ.

    Thông tin thành phần Clotrimazole

    Dược lực:

    Clotrimazole là một dẫn chất tổng hợp của imidazole và có cấu trúc hóa học gần giống với miconazole.

    Dược động học :

    Thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Nồng độ tối đa ở tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông.

    Sau khi bôi tại chỗ da lành hay da bị tổn thương, 0,1-0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1ng/ml).

    Nghiên cứu dùng thuốc bằng đường uống (là đường ít dùng trong thực tế điều trị) và đường bôi âm đạo cho thấy thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan trước khi có ảnh hưởng toàn thân. 50% lượng clotrimazole và chuyển hóa chất của thuốc trong huyết thanh gắn với albumine huyết tương. Hàm lượng cả hai đạt đỉnh cao nhất trong vòng 2-6 giờ sau một liều uống. Nồng độ này giảm dần trong khi tiếp tục dùng thuốc. Clotrimazole ở liều uống thấp 7mg/kg/ngày kích thích khả năng oxy hóa của gan làm gia tăng sự chuyển hóa của chính nó. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường mật và đường tiểu với chỉ 1% ở dạng hoạt động. Chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ hay có chuyển vận qua nhau thai hay không. Sau một liều uống, 10% được thải qua nước tiểu sau 24 giờ, 25% trong 6 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc có tính kháng nấm phổ rộng được bào chế dưới dạng bôi ngoài da, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người loại dermatophytes, nấm men và Malassezia furfur. Clotrimazole cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm in vitro chống lại các chủng phân lập của Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Mycrosporum canis và Candida species, kể cả Candida albicans. Không có tình trạng đề kháng bước đơn hay đa với clotrimazole phát triển khi đang điều trị C. albicans và T. mentagrophytes. Calcrem cũng có tác dụng chống lại một số vi khuẩn Gram dương đặc biệt là Staphylococcus và chống lại Trichomonas.

    Giống như các imidazole khác, thuốc tác động lên tính thẩm thấu của vách tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên các lipide của màng. Ở liều điều trị, thuốc ức chế sự tổng hợp ergostérol của vách tế bào, nhưng ở nồng độ cao hơn, thuốc còn có thêm một cơ chế khác nữa gây hủy hoại màng mà không có liên quan gì đến sự tổng hợp stérol, đến nay chưa rõ cơ chế đó. Có tác giả nêu clotrimazole có tác dụng ức chế tổng hợp acide nhân, làm rối loạn chuyển hóa lipide, polysaccharide gây tổn thương màng tế bào và làm tăng tính thấm các màng phospholipide của lysosome của tế bào vi nấm.

    Clotrimazole không gây quái thai cho chuột cống, chuột nhắt hay thỏ. Liều cao đường uống có dấu hiệu độc cho thai ở chuột cống. Không có báo cáo nào về khả năng gây ung thư của thuốc.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tại chỗ tinea pedis (nấm da chân, nấm kẽ), tinea cruris (nấm bẹn), tinea corporis (nấm da thân, lác đồng tiền) do T. rubrum, T. mentagrophytes, E. floccosum và M. canis; bệnh Candida do C. albicans và tinea versicolor (lang ben) do M. furfur. Thuốc cũng có tác dụng trong một số trường hợp nhiễm trùng da không do vi nấm như erythrasma do Corynebacterium minutissimum.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sau khi rửa sạch vùng da bệnh, bôi một lớp mỏng thuốc, chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bệnh và rộng ra vùng xung quanh. Hai lần mỗi ngày, sáng và tối, liên tục cho đến một tháng hoặc tối thiểu hai tuần sau khi sạch các triệu chứng để ngừa tái phát. Tránh làm trầy xướt da trước khi bôi thuốc. Cần giữ vùng da bệnh sạch và khô, kết hợp với vệ sinh cá nhân và môi trường.

    Triệu chứng lâm sàng thường được cải thiện, giảm ngứa trong vòng tuần đầu tiên.

    Dù triệu chứng có thể chỉ mới bớt cũng tránh ngưng giữa chừng mà nên tiếp tục dùng thuốc cho đến hết liệu trình.

    Nếu không thấy cải thiện triệu chứng sau 4 tuần cần xem lại chẩn đoán hay đổi thuốc khác. Ngưng sử dụng nếu bệnh trở nên tệ hơn, hay nếu có kích ứng.

    Với tổn thương có nhiều vảy, chất tiết, mủ, dịch bẩn nên làm sạch trước khi bôi thuốc và tránh băng hay đắp kín.

    Chống chỉ định :

    Tăng cảm đối với clotrimazole hay imidazole bôi tại chỗ.

    Tác dụng phụ

    Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ; cảm giác châm chích; nổi mụn nước; tróc da; phù; ngứa; mề đay; cảm giác rát phỏng; kích ứng da tổng quát, nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.

    Thông tin thành phần Beclomethasone

    Dược lực:

    Beclomethasone dùng hít có tác động kháng viêm glucocorticọde mạnh ở phổi nhưng không gây tác động glucocorticọde toàn thân ở liều điều trị.

    Tác dụng :

    Beclomathesone là một glucocorticoid tổng họp. Các steroid gluco corticoid có tác dụng chống viêm mạnh. Khi dùng dưới dạng xịt, thuốc đi thẳng vào phổi, một phần rất nhỏ đi vào các cơ quan khác của cơ thể. Vì vậy, beclomathesone có ít tác dụng phụ hơn các glucocorticoid đường uống.

    Khi uống, Beclomathesone có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 6-7 lần, khi dùng tại chỗ thì tác dụng chống viêm còn mạnh hơn rất nhiều.

    Chỉ định :

    Hen phế quản, bao gồm các trường hợp: bệnh nhân mắc bệnh suyễn ngày càng trầm trọng mà tác dụng của các thuốc giãn phế quản trở nên giảm tác dụng ; bệnh nhân vẫn không kiểm soát được đầy đủ các cơn suyễn sau khi dùng sodium cromoglycate hỗ trợ cho các thuốc giãn phế quản; bệnh nhân suyễn trầm trọng bị phụ thuộc vào corticọde đường toàn thân hay adrénocorticotrophic hormone (ACTH) hay những chất tổng hợp tương đương.

    Dùng để kiểm soát bệnh suyễn ở trẻ em vì thuốc có thể kiểm soát bệnh hen mà không làm chậm sức phát triển của trẻ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 200mcg, hai lần mỗi ngày. Liều tổng cộng hàng ngày có thể chia làm 3 hay 4 lần. Trong những trường hợp trầm trọng hơn, có thể bắt đầu với liều 600-800mcg/ngày và sau đó giảm liều khi bệnh nhân bắt đầu có đáp ứng.

    Trẻ em: mỗi ngày 50-100mcg, chia làm 2, 3 hay 4 lần, tuỳ theo đáp ứng.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc.

    Cần theo dõi đặc biệt bệnh nhân lao phổi tiến triển hay tiềm ẩn.

    Tác dụng phụ

    Chưa có tác dụng ngoại ý nào trầm trọng xảy ra do dùng Beclomethasone ở liều khuyến cáo được báo cáo. Bệnh nấm Candida ở miệng và ở họng (chứng tưa) xảy ra ở một vài bệnh nhân, tỷ lệ này tăng lên với liều lượng lớn hơn 400mcg Beclomethasone/ngày. Bệnh nhân có nồng độ Candida pricipitins cao trong máu, cho thấy một sự nhiễm nấm trước đó, hầu như đều có thể bị biến chứng này. Những bệnh nhân này có thể súc miệng với nước sau khi hít thuốc. Triệu chứng bệnh Candida có thể điều trị bằng thuốc kháng nấm tại chỗ trong khi vẫn tiếp tục dùng Beclomethasone.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dermednol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dermednol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dermednol cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Dermednol&VN-15097-12

  • Thuốc Synpressin

    Thuốc Synpressin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Synpressin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Synpressin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Synpressin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Synpressin

    Synpressin
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipine, Lisinopril
    SĐK:VN-6333-02
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị tăng huyết áp vô căn.
    – Trị liệu thay thế cho các bệnh nhân mà có huyết áp được kiểm soát bằng lisinopril và amlodipine dùng đồng thời với mức liều tương đương.

    DƯỢC LỰC

    Lisinopril:
    Lisinopril là thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin có tác dụng làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosterone huyết tương, nhưng làm tăng nồng độ bradykinin huyết tương – là chất gây giãn mạch. Thuốc làm giảm sức kháng mạch ngoại biên và huyết áp hệ thống. Những thay đổi này có thể kèm theo sự tăng cung lượng tim trong khi tần số tim không đổi và tăng lưu lượng máu qua thận. Ở người bệnh có glucose máu cao, lisinopril góp phần phục hồi chức năng nội mô đã bị tổn thương.
    Tác dụng chống tăng huyết áp của lisinopril thường đạt được vào khoảng 1 giờ sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh sau 6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài 24 giờ tùy thuộc liều dùng. Khi ngừng lisinopril đột ngột, tác dụng đảo nghịch (tăng huyết áp) là không đáng kể.
    Mặc dù tác dụng chính của lisinopril có được là do tác động trên hệ renin-angiotensin-aldosterone, nhưng lisinopril cũng có hiệu quả trên người bệnh tăng huyết áp mà có hoạt tính của renin huyết tương thấp.
    Ngoài tác dụng hạ huyết áp trực tiếp, lisinopril còn làm giảm albumin niệu nhờ điều hòa tình trạng huyết động và cấu trúc mô của cầu thận. Trong những nghiên cứu có kiểm soát thực hiện trên người bệnh đái tháo đường, không thấy có sự thay đổi nào về glucose máu, không tăng tần suất cơn hạ glucose máu.
    Amlodipine:
    Amlodipine là thuốc ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridine. Amlodipine ức chế dòng calci đi vào tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách ngăn chặn các kênh ion calci chậm ở màng tế bào. Amlodipine làm giảm sức căng của cơ trơn tiểu động mạch, qua đó làm giảm sức kháng mạch ngoại biên, nên giảm áp lực máu hệ thống.
    Amlodipine làm giảm đau thắt ngực do làm giãn tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Những tác động này không kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ, do đó làm giảm nhu cầu của cơ tim về oxy và năng lượng. Amlodipine có thể làm giãn mạch vành tim (động mạch và tiểu động mạch), tác dụng này cải thiện nguồn cung cấp oxy cho cơ tim, cả ở vùng lành cũng như vùng bị thiếu máu.
    Dùng amlodipine với liều một lần mỗi ngày làm giảm huyết áp trong suốt 24 giờ ở người bệnh tăng huyết áp, cả ở tư thế nằm và tư thế đứng. Do tác dụng khởi phát chậm nên không gây ra tình trạng tụt huyết áp cấp tính.
    Tác dụng ức chế kênh calci làm giãn động mạch kèm theo tình trạng giữ natri và nước.
    Hoạt hóa bù hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) có thể xảy ra, do đó cơ chế điều hòa ngược kích hoạt bởi các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin có thể góp phần vào sự phục hồi những đáp ứng sinh lý đối với tình trạng gia tăng lượng muối đưa vào.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Lisinopril:
    Lisinopril đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 giờ sau khi uống; sinh khả dụng khoảng 29%. Khác với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, lisinopril không gắn kết với các protein huyết tương. Lisinopril không bị chuyển hóa trong cơ thể và được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 12,6 giờ. Phần không gắn kết protein bị thải trước, tiếp đến là phần gắn kết với enzym chuyển đổi angiotensin bị thải với tốc độ chậm hơn, kết quả là kéo dài được tác dụng chống tăng huyết áp.
    Đào thải lisinopril sẽ kéo dài ở người bệnh suy thận, vì vậy có thể cần phải giảm liều. Có thể loại trừ lisinopril ra khỏi huyết tương bằng thẩm tách lọc máu.
    Amlodipine:
    Sau khi uống, amlodipine được hấp thu chậm và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 6 giờ đến 10 giờ. Sinh khả dụng của amlodipine là từ 64% đến 80%; thể tích phân bố khoảng 20 l/kg. Trong tuần hoàn hệ thống, khoảng 95% đến 98% amlodipine gắn kết với protein huyết tương. Amlodipine được chuyển hóa mạnh qua gan thành chất không có hoạt tính. Khoảng 10% chất mẹ và 60% chất chuyển hóa được bài tiết vào nước tiểu. Amlodipine đào thải theo 2 pha, trong đó, thời gian bán thải pha cuối khoảng 30-50 giờ. Thuốc đạt nồng độ ổn định trong huyết tương sau 7 ngày đến 8 ngày điều trị liên tục. Ở gan, amlodipine bị chuyển hóa thành dạng không còn hoạt tính. Chất bất hoạt này và 10% chất mẹ được bài tiết qua nước tiểu. Amlodipine không bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm tách.
    Thời gian để đạt nồng độ đỉnh huyết tương (tmax) của amlodipine là tương tự ở nhóm người cao tuổi so với ở người trẻ tuổi. Ở người cao tuổi, thanh thải amlodipine có khuynh hướng thấp hơn, dẫn đến tăng AUC và thời gian bán thải. Khi dùng liều amlodipine giống nhau cho người cao tuổi và người trẻ tuổi, nhận thấy có sự dung nạp tốt như nhau, nên có thể dùng phác đồ liều thông thường cho người cao tuổi.
    Thời gian bán thải của amlodipine kéo dài ở người bệnh suy gan.
    Ở người bệnh suy chức năng thận, sự thay đổi về nồng độ huyết tương của amlodipine không liên quan đến mức độ suy thận.
    Phối hợp với liều cố định:
    Không nhận thấy có tương tác dược động học giữa các hoạt chất của Lisonorm. Những thông số dược động học của Lisonorm (như AUC, Cmax, tmax, thời gian bán thải) không khác biệt so với những thông số của từng thành phần riêng biệt.
    Sự hấp thu Lisonorm qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khuyến cáo là 1 viên mỗi ngày. Liều tối đa là 1 viên mỗi ngày. Thức ăn không có ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc nên có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.
    Với người bệnh suy thận:
    Để tìm được liều khởi đầu tối đa và liều duy trì cho người bệnh suy thận, các bệnh nhân cần được chuẩn độ liều bằng lisinopril và amlodipine dùng riêng rẽ.
    Thuốc chỉ được dùng cho các bệnh nhân có liều duy trì tối ưu là 10 mg lisinopril và 5 mg amlodipine sau khi chuẩn độ.
    Cần theo dõi chức năng thận, mức kali và natri huyết thanh trong quá trình điều trị bằng Thuốc. Khi chức năng thận giảm sút đi thì cần ngừng dùng Thuốc và thay bằng điều trị từng thành phần riêng rẽ đã được định liều đầy đủ.
    Với người bệnh suy gan:
    Quá trình đào thải amlodipine có thể kéo dài ở người bệnh suy gan, do đó, không xác định được liều khuyến cáo chính xác cho những đối tượng này. Cần thận trọng khi dùng Thuốc cho người bệnh suy gan.
    Dùng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên:
    Không khuyến cáo dùng Thuốc cho người dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc cho đối tượng này.

    Người trên 65 tuổi:
    Trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy có thay đổi về hiệu lực và độ an toàn của amlodipine hoặc lisinopril liên quan tới tuổi. Liều duy trì tối ưu cho người cao tuổi cần được chuẩn độ cho từng người bệnh bằng cách kết hợp tự do lisinopril và amlodipine. Chỉ được dùng Thuốc cho các bệnh nhân mà liều duy trì tối ưu là 10 mg lisinopril và 5 mg amlodipine sau khi chuẩn độ.
    QUÁ LIỀU
    Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại biên quá mức kèm theo hạ huyết áp rõ rệt, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở quá nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho.
    Cần điều trị triệu chứng (đặt người bệnh nằm ngửa, theo dõi chức năng tim và hỗ trợ tim nếu cần, theo dõi huyết áp, cân bằng dịch/điện giải). Nếu xảy ra hạ huyết áp trầm trọng, phải kê chân cho cao. Nếu truyền dịch không đem lại hiệu quả thích hợp, có thể điều trị hỗ trợ bằng cách sử dụng thêm các thuốc co mạch ngoại biên, trừ khi có chống chỉ định. Có thể cân nhắc truyền angiotensin II. Truyền dịch tĩnh mạch calci gluconate có thể có ích để đảo ngược tác dụng ức chế kênh calci.
    Vì sự hấp thu amlodipine chậm, rửa dạ dày đôi khi cũng có ích.
    Có thể loại lisinopril ra khỏi tuần hoàn hệ thống bằng phương pháp thẩm tách lọc máu. Tuy nhiên do amlodipine gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm tách chưa chắc có hiệu quả để loại trừ chất này.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn cảm với lisinopril hoặc với bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE).

    – Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc bất kỳ dẫn xuất của dihydropyridine.

    – Quá mẫn cảm với các thành phần tá dược của thuốc.

    – Giảm huyết áp trầm trọng.

    – Tiền sử mạch liên quan đến việc sử dụng trước đó các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.

    – Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.

    – Tắc nghẽn rõ rệt về huyết động lực ở đường ra của tâm thất trái (hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại), hẹp van hai lá hoặc sốc tim.

    – Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp tính (trong 28 ngày đầu tiên dùng thuốc).

    – Cơn đau thắt ngực không ổn định (ngoại trừ chứng đau thắt ngực Prinzmetal).

    – Mang thai và thời kỳ cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác liên quan tới lisinopril:

    – Các thuốc tác động tới hàm lượng kali:

    Những thuốc lợi niệu giữ kali (ví dụ spironolacton, amiloride và triamterene), chất bổ sung kali, hoặc các chất thay thế muối có chứa kali, và các chất khác có thể làm tăng hàm lượng kali (ví dụ heparin) có thể gây tăng kali huyết khi phối hợp với thuốc ức chế ACE, đặc biệt là ở người bệnh suy thận và người sẵn có các bệnh khác.

    Nếu thuốc có ảnh hưởng tới hàm lượng kali được kê đơn với lisinopril, cần giám sát thường xuyên nồng độ kali huyết thanh. Việc sử dụng đồng thời với lisinopril cần được cân nhắc cẩn thận và thực hiện thận trọng đi cùng với giám sát thường xuyên nồng độ kali huyết thanh và chức năng thận.

    – Các thuốc lợi niệu: sự phối hợp này có tác dụng hiệp đồng và có thể làm hạ huyết áp quá mức. Lisinopril làm tăng tác dụng bài tiết kali niệu của các thuốc lợi niệu.

    – Các thuốc chống tăng huyết áp khác: khi phối hợp với Lisonorm có thể làm hạ huyết áp quá mức. Sử dụng đồng thời với glyceryl trinitrate và các nitrate khác hoặc các chất gây giãn mạch khác sẽ làm giảm thêm huyết áp.

    – Các thuốc chống trầm cảm ba vòng/thuốc chống loạn thần/thuốc gây mê/thuốc gây nghiện phối hợp với thuốc ức chế ACE: có thể làm hạ huyết áp quá mức.

    – Rượu làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

    – Allopurinol, procainamide, các thuốc ức chế miễn dịch hoặc kìm tế bào (corticosteroid đường toàn thân) có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu khi dùng cùng thuốc ức chế ACE.

    – Các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.

    – Các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế ACE; cần giám sát người bệnh cẩn thận để chắc chắn rằng tác dụng mong muốn đã đạt được.

    – Các thuốc chữa trị tiểu đường: các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy các thuốc chữa tiểu đường (insulin, các thuốc giảm glucose huyết dùng đường uống) khi dùng cùng thuốc ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng hạ glucose huyết kèm nguy cơ giảm glucose huyết. Hiện tượng này có nhiều khả năng xảy ra trong các tuần đầu tiên của điều trị phối hợp và ở người bệnh suy thận.

    – Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): dùng NSAID lâu dài, bao gồm acid acetylsalicylic liều cao hơn 3 g/ngày có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.

    Các NSAID và các thuốc ức chế ACE có tác dụng hiệp đồng cộng lên mức tăng kali huyết thanh và gây hư hại chức năng thận. Các tác dụng này thường phục hồi được. Hiếm khi gặp suy thận cấp, đặc biệt ở các bệnh nhân có suy giảm chức năng thận như người cao tuổi và người bị mất nước.

    – Lithium: Sự bài tiết lithium có thể giảm khi phối hợp với thuốc ức chế ACE, vì vậy, cần theo dõi mức lithium huyết thanh.

    Tương tác liên quan tới amlodipine:

    – Các chất ức chế CYP3A4: nghiên cứu trên người bệnh cao tuổi cho thấy diltiazem ức chế sự chuyển hóa của amlodipine, thông qua xúc tác của CYP3A4 (nồng độ trong huyết tương tăng tối đa 50% và tác dụng của amlodipine sẽ tăng). Cũng không loại trừ khả năng các chất ức chế CYP3A4 (ví dụ ketoconazole, itraconazole, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ amlodipine huyết thanh hơn so với tác dụng ức chế của diltiazem và cần thận trọng khi dùng phối hợp.

    – Các chất gây cảm ứng CYP3A4: Phối hợp với các thuốc chống co giật (ví dụ carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, fosphenytoin, primidone), rifampicin, các thảo dược chứa St.John’s wort/Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ amlodipine huyết thanh. Theo dõi lâm sàng cho thấy cần phải điều chỉnh liều amlodipine trong quá trình điều trị với các chất gây cảm ứng CYP3A4 và sau khi ngừng thuốc. Cần thận trọng khi phối hợp.

    – Các chất khác: trong đơn trị liệu, amlodipine được dùng an toàn cùng với thuốc lợi niệu thiazide, thuốc ức chế beta, thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, các nitrat tác dụng bền, nitroglycerin đặt dưới lưỡi, digoxin, warfarin, atorvastatin, sildenafil, thuốc kháng acid (gel hydroxide nhôm, magnesi hydroxide, simeticone), cimetidine, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc kháng sinh và thuốc hạ đường huyết đường uống.

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt

    Nhức đầu

    Đánh trống ngực

    Ho

    Nôn

    Ngứa

    Chú ý đề phòng:

    Hạ huyết áp triệu chứng:

    Do tác dụng làm giảm huyết áp đáng kể, nên có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng ở người bệnh bị thiếu hụt thể tích và/hoặc mất natri do dùng thuốc lợi niệu, hoặc mất dịch do những nguyên nhân khác như toát mồ hôi nhiều, nôn và/hoặc tiêu chảy kéo dài. Nếu có hạ huyết áp, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thì bù dịch qua tĩnh mạch (truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý).

    Thông thường nên bù nước và/hoặc natri trước khi bắt đầu điều trị với Thuốc. Phải theo dõi mức độ làm giảm huyết áp của thuốc sau khi cho dùng liều khởi đầu.

    Người bệnh hẹp động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn:

    Giống như mọi thuốc gây giãn mạch, phải thận trọng khi dùng Thuốc cho người bệnh bị tắc nghẽn đường ra của thất trái và hẹp van hai lá.

    Khi suy chức năng thận:

    Một số người bệnh tăng huyết áp nhưng không có biểu hiện bệnh mạch thận đã bị tăng urê máu và tăng creatinine huyết thanh, thường nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin cùng với thuốc lợi niệu. Đặc biệt, hiện tượng này gặp ở bệnh nhân đã bị suy thận.

    Ở một số người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ còn một thận mà dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, đã gặp tăng urê máu và creatinine huyết thanh, thường hồi phục sau khi ngừng dùng thuốc, đặc biệt hiện tượng này hay gặp ở người bệnh suy chức năng thận. Để xác định liều duy trì tối ưu cho người suy chức năng thận, người bệnh cần được chuẩn độ liều riêng rẽ với lisinopril và amlodipine, và phải theo dõi chức năng thận. Chỉ được dùng Thuốc cho những người bệnh đã được chuẩn độ liều duy trì tối ưu là 10 mg lisinopril và 5 mg amlodipine.

    Nếu chức năng thận bị hư hại, cần ngừng dùng Thuốc và thay thế bằng liệu pháp với từng thành phần riêng rẽ được chuẩn độ liều đầy đủ. Cũng có khi cần giảm liều và/hoặc ngừng dùng thuốc lợi niệu.

    Phù mạch:

    Trong thời gian dùng các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, bao gồm lisinopril, có thể gặp phù mạch ở mặt, tứ chi, lưỡi, môi, thanh môn và/hoặc thanh quản. Khi gặp những triệu chứng trên đây, cần ngừng Thuốc ngay và tiếp tục theo dõi người bệnh cho đến khi các triệu chứng đã qua khỏi hoàn toàn.

    Nếu chỉ có phù ở mặt, môi và tứ chi thì có thể tự hết; tuy nhiên, có thể dùng các thuốc kháng histamin để làm giảm triệu chứng.

    Phù mạch đi kèm với phù thanh quản có thể gây tử vong. Nếu phù ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản hoặc có nguy cơ gây tắc nghẽn đường thở, người bệnh cần được cấp cứu ngay. Các biện pháp thích hợp bao gồm tiêm dưới da 0,3-0,5 mg adrenaline (epinephrine) hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 0,1mg adrenaline, sau đó dùng thêm glucocorticoid và kháng histamin, đồng thời theo dõi các chức năng sống.

    Các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin gây ra tỷ lệ phù mạch cao hơn ở những người bệnh da đen so với những người bệnh không phải là người da đen.

    Phù ruột hiếm gặp ở những người bệnh điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Các đối tượng này bị đau bụng (đi cùng hoặc không đi cùng với nôn và buồn nôn); trong một số trường hợp không có phù mạch ở mặt từ trước và mức C-1 esterase bình thường. Phù mạch được chẩn đoán bằng các phương pháp bao gồm CT scan hoặc siêu âm hoặc khi phẫu thuật và các triệu chứng sẽ qua khỏi sau khi ngưng dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Phù mạch ruột cần được chẩn đoán phân biệt ở những người bệnh dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin mà bị đau bụng.

    Phản ứng phản vệ ở người bệnh đang được thẩm tách lọc máu:

    Đã gặp sốc phản vệ ở người bệnh được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin trong thời gian thẩm tách lọc máu bằng màng polyacrylonitrile (ví dụ AN 69). Vì vậy, cần tránh kết hợp trị liệu này và có thể lựa chọn, hoặc dùng một loại màng thẩm tách khác, hoặc dùng một loại thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Phản ứng phản vệ trong quá trình gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL):

    Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin trong thời gian gạn tách LDL-cholesterol bằng dextran sulphate hiếm khi gặp phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng. Có thể tránh được các phản ứng này bằng cách tạm thời ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin trước mỗi lần gạn tách.

    Giải mẫn cảm nọc ong/côn trùng có cánh:

    Đôi khi xảy ra phản ứng phản vệ ở người bệnh dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin trong thời gian giải mẫn cảm nọc của bọ cánh màng (ví dụ ong, côn trùng có cánh). Có thể tránh phản ứng đe dọa tính mạng này bằng cách tạm ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.

    Độc với gan:

    Rất hiếm gặp ở người bệnh được dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin có các triệu chứng như vàng da, ứ mật hoặc viêm gan và hoại tử tiến triển đột ngột và đôi khi tử vong. Cơ chế của triệu chứng này chưa được hiểu rõ. Bệnh nhân nào dùng Thuốc mà có triệu chứng vàng da hoặc tăng enzym gan rõ rệt cần ngừng dùng Thuốc và theo dõi y tế.

    Suy gan:

    Thời gian bán thải của amlodipine kéo dài ở người bệnh suy gan. Vì không có khuyến cáo liều thích hợp, cần thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể có trước khi dùng Thuốc cho người bệnh suy gan.

    Độc với máu:

    Rất hiếm gặp giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu ở bệnh nhân được dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Những người bệnh có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố khác gây biến chứng sẽ rất hiếm gặp giảm bạch cầu trung tính. Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt có thể phục hồi được sau khi ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Cần dùng Thuốc rất thận trọng cho người bệnh có bệnh mạch collagen, người được điều trị ức chế miễn dịch, dùng allopurinol hoặc procainamide hoặc phối hợp các yếu tố gây biến chứng này, đặc biệt khi sẵn có suy thận. Một số người bệnh kể trên sẽ bị nhiễm khuẩn nặng và trong lúc nào đó không đáp ứng được với kháng sinh liệu pháp.

    Nếu Thuốc được dùng cho những đối tượng này, phải kiểm tra định kỳ số lượng tế bào bạch cầu và người bệnh cần thông báo cho bác sĩ mọi dấu hiệu nhiễm khuẩn.

    Ho:

    Triệu chứng ho thường được thông báo ở người bệnh được dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Đặc điểm chung là ho không tăng sinh nhưng dai dẳng và khỏi ho khi ngừng điều trị.

    Ho do thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin cần được coi là một phần của chẩn đoán phân biệt về ho.

    Phẫu thuật/gây mê:

    Ở người bệnh phải qua đại phẫu hoặc trong thời gian gây mê bằng chất gây mê có khả năng bị hạ huyết áp, lisinopril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II thứ phát do phóng thích renin bù trừ. Nếu nghi ngờ hạ áp xảy ra theo cơ chế này, có thể khắc phục bằng cách bù dịch.

    Người bệnh cao tuổi:

    Nếu tuổi cao đi kèm với giảm chức năng thận, cần điều chỉnh liều Thuốc như cho người bệnh suy thận.

    Tăng kali huyết:

    Có gặp tăng mức kali huyết thanh ở người bệnh được dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Đối tượng có nguy cơ phát triển tăng kali huyết bao gồm người bệnh suy thận, đái tháo đường, suy tim mất bù cấp tính, mất nước, nhiễm acid chuyển hóa hoặc dùng đồng thời với thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối chứa kali hoặc mọi thuốc kéo theo tăng mức kali huyết thanh (như heparin). Nếu cần dùng đồng thời với các chất nêu trên, thì cần thường xuyên giám sát mức kali huyết thanh.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy: Thuốc có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc (nhất là vào thời gian đầu sử dụng thuốc).

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Mang thai:

    Không nên dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin cho phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu của thai kỳ và chống chỉ định dùng các thuốc này ở quý hai và quý ba của thai kỳ.

    Chưa có các bằng chứng bệnh học liên quan tới nguy cơ gây quái thai khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, không loại trừ có tăng nguy cơ nhẹ. Dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin trong quý hai và quý ba của thai kỳ có thể gây độc cho thai người (suy chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa sọ mặt) và độc với trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp ở bào thai, tăng kali huyết).

    Mặc dù đã có số thuốc nhóm dihydropyridine gây quái thai trên động vật thử nghiệm, nhưng những nghiên cứu sử dụng amlodipine trên chuột cống và thỏ không cho thấy có bằng chứng gây quái thai. Tuy nhiên chưa có kinh nghiệm lâm sàng nào về việc sử dụng amlodipine cho người mang thai. Do đó, cần chống chỉ định amlodipine trong thời gian mang thai.

    Hiện chưa có nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát thích hợp để rút ra kinh nghiệm sử dụng Thuốc cho người mang thai. Vì thế, chống chỉ định dùng Thuốc cho người mang thai.

    Nếu chẩn đoán có thai, cần ngừng dùng Thuốc ngay. Với bệnh nhân dự định mang thai, cần thay Thuốc bằng liệu pháp điều trị cao huyết áp khác đã được chứng minh là an toàn để sử dụng cho người mang thai.

    Thời kỳ cho con bú:

    Không dùng Thuốc cho người mẹ trong suốt thời kỳ cho con bú vì lisinopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa rõ sự bài tiết của amlodipine vào sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Amlodipine

    Dược lực:

    Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.

    Thông tin thành phần Lisinopril

    Dược lực:

    Hoạt chất lisinopril thuộc nhóm ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, thuốc làm giảm hàm lượng angiotensin II và aldosteron trong huyết tương.Nhờ tác dụng của thuốc, sức kháng mao mạch ngoại biên giảm, cung lượng tim có thể tăng, nhịp tim không đổi, lưu thông máu qua thận có thể tăng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tác dụng hạ huyết áp của Lisinopril bắt đầu khoảng 1 giờ sau khi dùng và đạt tối đa sau 6 giờ. Thời gian tác động khoảng 24 giờ, tùy thuộc vào liều đã dùng. Tác dụng của Lisinopril cũng được duy trì khi điều trị lâu dài. Trong trường hợp ngừng thuốc đột ngột, không có sự tăng vọt huyết áp (tác dụng phản hồi). Sau khi uống, lisinopril được hấp thu dưới dạng không đổi, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    – Phân bố: Lisinopril không liên kết với protein huyết tương ngoại trừ với enzym chuyển đổi angiotensin.

    – Chuyển hoá: Thuốc không bị chuyển hóa trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ theo đường thận. Thời gian bán tích lũy hiệu quả là 12 giờ.

    Tác dụng :

    Lisinopril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và là một dẫn chất lysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài. Enzym chuyển angiotensin là enzym nội sinh có vai trò chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin I tăng trong một số bệnh như suy tim và bệnh thận, do đáp ứng với tăng renin. Angiotensin II có tác dụng kích thích tăng trưởng cơ tim, gây to tim và ác dụng co mạch gây tăng huyết áp.

    Thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosteron do đó làm giảm ứ Na+ bà nước, làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoàn và tuần hoàn phổi. Ngoài ra thuốc còn ảnh hưởng tới hệ kallikrein-kinin làm giảm sự phân huỷ bradykinin, dẫn đến tăng nồng độ bradykinin, đây chính là nguyên nhân chính gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn gây phù mạch và ho kéo dài của các thuốc ức chế enzym chuyển.

    Lisinopril làm giảm hậu gánh và giảm căng thành mạch ở thì tâm thu, làm tăng cung lượng tim và chỉ số tim, làm tăng sức co bóp của tim và tăng thể tích tâm thu. Làm giảm tiền gánh và giảm căng thành mạch tâm trương. Thuốc được chỉ định dùng cho người giảm chức năng tâm thu nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển của suy tim. Lisinopril là một trong những thuốc chuẩn trong điều trị người bệnh nhồi máu cơ tim.

    Lisinopril làm chậm suy thận trong bệnh thận do đái tháo đường.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp (dùng đơn trị liệu và trong phối hợp thuốc). Ðiều trị phụ trợ suy tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong cả 2 chỉ định, nên uống thuốc vào buổi sáng. Vì sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nên có thể dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

    Tăng huyết áp vô căn:

    Liều khởi đầu hàng ngày cho các bệnh nhân không dùng các thuốc chống tăng huyết áp khác là 10mg. Liều duy trì thông thường là 20mg, có thể tăng đến liều tối đa 40mg/ngày, tùy theo sự đáp ứng huyết áp. Nếu liều này không đủ, có thể kết hợp Lisinopril với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Ðể đạt được tác dụng chống tăng huyết áp hoàn toàn, cần phải dùng thuốc từ 2-4 tuần, lưu ý đến điều này khi tăng liều. Ở các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, phải ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng liệu pháp lisinopril. Nếu không thể ngừng thuốc lợi tiểu được, liều khởi đầu lisinopril không nên quá 5mg. Trong trường hợp này, sau khi dùng viên nén đầu tiên, nên theo dõi kỹ bệnh nhân trong vài giờ (tác dụng tối đa đạt được trong khoảng 6 giờ), vì hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra.

    Ở các bệnh nhân tăng huyết áp do mạch thận hoặc trong bất cứ trường hợp nào khác có sự tăng hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone, cũng đều phải dùng liều khởi đầu nhỏ 2,5-5mg, dưới sự kiểm tra đặc biệt (huyết áp, chức năng thận, hàm lượng kali máu). Liều duy trì – tiếp tục theo dõi thêm – nên được tăng dần tùy theo đáp ứng của huyết áp.

    Ở các bệnh nhân suy thận – liên quan đến sự thải trừ lisinopril qua thận – liều khởi đầu được xác định theo độ thanh thải creatinin, kế đến liều duy trì được tăng dần theo sự đáp ứng huyết áp, ngoài ra phải kiểm tra thường xuyên chức năng thận, hàm lượng natri và kali máu.

    Suy tim:

    Ðiều trị lisinopril có thể được phối hợp với thuốc lợi tiểu hoặc digitalis. Nếu có thể, liều thuốc lợi tiểu nên giảm trước khi bắt đầu dùng lisinopril. Liều khởi đầu hàng ngày là 2,5mg có thể tăng dần đến liều duy trì 5-10mg. Không nên tăng liều cao hơn 20mg.

    Chống chỉ định :

    Ðã biết mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Có tiền sử phù thần kinh mạch với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Phụ nữ có thai và cho con bú. Dùng trong khoa nhi (chưa có đủ các số liệu để chứng minh hiệu quả và an toàn của thuốc).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ hiếm khi nặng đến mức phải ngừng điều trị.

    Các tác dụng phụ thường gặp nhất là chóng mặt, nhức đầu (trong 5-6% bệnh nhân), mệt mỏi, tiêu chảy, ho khan (3% trường hợp), buồn nôn, nôn, hạ huyết áp thế đứng, nổi mẩn, đau ngực (1-3% trường hợp).

    Tần suất các tác dụng không mong muốn đều ít hơn 1%.Phản ứng quá mẫn có thể phát triển dưới dạng phù thần kinh mạch của mặt, tứ chi, môi, lưỡi, nắp thanh quản hoặc khí quản (ở 0,1% trường hợp). Ở những bệnh nhân này, phải ngừng thuốc ngay và theo dõi chặt chẽ cho đến khi biến mất triệu chứng hoàn toàn. Nếu phù chỉ khu trú trên mặt, môi, tứ chi; thì thường sẽ tự giảm, mặc dù dùng các thuốc kháng histamin có thể hữu ích. Phù thần kinh mạch phối hợp với phù phế quản có thể gây tử vong. Khi có những vấn đề liên quan đến lưỡi, nắp thanh quản hoặc thanh quản có khuynh hướng làm tắc đường hô hấp, nên dùng các liệu pháp thích hợp ngay: dùng adrenalin 0,1% (epinephrin) với lượng 0,3-0,5ml (0,3-0,5mg) tiêm dưới da hoặc 0,1ml (0,1mg) tiêm tĩnh mạch chậm, rồi sau đó dùng glucocorticoid, thuốc kháng histamin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Synpressin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Synpressin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Simvastatin Tablets USP 20mg

    Thuốc Simvastatin Tablets USP 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Simvastatin Tablets USP 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Simvastatin Tablets USP 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Simvastatin Tablets USP 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Simvastatin Tablets USP 20mg

    Simvastatin Tablets USP 20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-20mg
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Simvastatin
    SĐK:VN-1445-06
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tăng cholesterol huyết nguyên phát.

    – Rối loạn lipid máu type IIa & IIb.

    – Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.

    – Hỗ trợ điều trị trong bệnh mạch vành và phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ăn kiêng và uống vào buổi tối:

    – Người lớn: Tăng cholesterol huyết khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần, khoảng 5 – 40 mg/ngày.

    – Bệnh mạch vành khởi đầu 20 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Chỉnh liều tối thiểu sau 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hay tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc chống đông, dẫn xuất coumarin.

    Tác dụng phụ:

    Ðầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau bụng, chuột rút, ợ nóng, rối loạn vị giác.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân nghiện rượu, tiền sử bệnh gan.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Simvastatin

    Dược lực:

    Simvastatin là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA).

    Dược động học :

    Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, Simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

    Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%).

    Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylen.

    Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận.

    Thời gian bán huỷ của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ.

    Tác dụng :

    Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Nó là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methyl glutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Men khử này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

    Cơ chế tác dụng:

    Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu men khử HMG-CoA, enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

    Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị ứng hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL.

    Chỉ định :

    – Simvastatin được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng.

    – Simvastatin cũng được dùng để để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Simvastatin được sử dụng bằng đường uống.

    – Cần cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng Simvastatin và người bệnh cần tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin.

    – Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tối đa là 40mg/ngày.

    Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng từng cá thể.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu thường xuyên không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Thuốc được dung nạp tốt, có thể xảy ra đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Simvastatin Tablets USP 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Simvastatin Tablets USP 20mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg

    Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Simvastatin Tablets USP 10mg

    Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg điều trị mỡ máu
    Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg điều trị mỡ máu 
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim-10mg
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Simvastatin
    SĐK:VN-1444-06
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Tăng cholesterol huyết nguyên phát.

    – Rối loạn lipid máu type IIa & IIb.

    – Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.

    – Hỗ trợ điều trị trong bệnh mạch vành và phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ăn kiêng và uống vào buổi tối:

    – Người lớn: Tăng cholesterol huyết khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần, khoảng 5 – 40 mg/ngày.

    – Bệnh mạch vành khởi đầu 20 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Chỉnh liều tối thiểu sau 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hay tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc chống đông, dẫn xuất coumarin.

    Tác dụng phụ:

    Ðầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau bụng, chuột rút, ợ nóng, rối loạn vị giác.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân nghiện rượu, tiền sử bệnh gan.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Simvastatin

    Dược lực:

    Simvastatin là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA).

    Dược động học :

    Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, Simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

    Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%).

    Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylen.

    Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận.

    Thời gian bán huỷ của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ.

    Tác dụng :

    Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Nó là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methyl glutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Men khử này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

    Cơ chế tác dụng:

    Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu men khử HMG-CoA, enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

    Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị ứng hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL.

    Chỉ định :

    – Simvastatin được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng.

    – Simvastatin cũng được dùng để để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Simvastatin được sử dụng bằng đường uống.

    – Cần cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng Simvastatin và người bệnh cần tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin.

    – Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tối đa là 40mg/ngày.

    Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng từng cá thể.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu thường xuyên không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Thuốc được dung nạp tốt, có thể xảy ra đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Simvastatin Tablets USP 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Simvastatin cập nhật ngày 26/12/2020: https://www.drugs.com/simvastatin.html

    Thuốc Simvastatin cập nhật ngày 26/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Simvastatin