Thẻ: Desloratadine là thuốc gì

  • Thuốc Eurodesa

    Thuốc Eurodesa

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eurodesa công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eurodesa điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eurodesa ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eurodesa

    Thuốc Eurodesa 5mg Desloratadine điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay
    Thuốc Eurodesa 5mg Desloratadine điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 8 viên

    Thành phần:

    Desloratadine
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-14589-12
    Nhà sản xuất: Navana Pharm., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Huy Nhật
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Eurodesa

    – Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt & đỏ mắt, ngứa họng & ho.

    – Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Eurodesa

    * Người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi): 
    – Một viên nén bao film 5 mg hoặc 10 ml (5 mg)
    * Đối với trẻ em 6-11 tuổi dùng liều là 2,5 mg mỗi ngày một lần.
    – Uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay. 
    – Chỉ dùng đường uống.
    *Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.
    Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
    Quá liều
    Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
    Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
    Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.

    Chống chỉ định thuốc Eurodesa

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm với loratadin.

    Tương tác thuốc:

    Khi dùng đồng thời, desloratadin làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc erythromycin, ketoconazol, azithromycin, cimetidin.

    Tác dụng phụ thuốc Eurodesa

    Hiếm: cảm giác mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu. Rất hiếm: nổi mẩn & phản vệ.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5 mg/ngày, những tác dụng ngoại ý được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất với tần xuất cao hơn placebo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), và nhức đầu (0,6%).

    Trong quá trình lưu hành desloratadine trên thị trường, rất hiếm báo cáo về phản ứng quá mẫn (kể cả phản vệ và phát ban), nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, tăng hoạt động tâm thần vận động, cơn động kinh, tăng các men gan, viêm gan và tăng bilirubin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Eurodesa

    Trẻ

    Có thai & khi cho con bú: không nên dùng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadine cao gấp 34 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.

    Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine.

    Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn trong thời kỳ mang thai.

    Không sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

    Không dùng cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.

    Không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eurodesa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eurodesa bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Eurodesa cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Eurodesa&VN-14589-12

  • Thuốc Childestimine – New

    Thuốc Childestimine – New

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Childestimine – New công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Childestimine – New điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Childestimine – New ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Childestimine – New

    Thuốc Childestimine - New 2,5mg Desloratadine chống dị ứng
    Thuốc Childestimine – New 2,5mg Desloratadine chống dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói: Hộp 10 gói x 1,5 g

    Thành phần:

    Mỗi gói 1,5g chứa: Desloratadine 2,5 mg
    SĐK:VD-29850-18
    Nhà sản xuất: Công ty Dược phẩm TW1 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược phẩm TW1
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Làm giảm:
    Triệu chứng ở mũi hoặc không ở mũi liên quan viêm mũi dị ứng theo mùa/quanh năm,
    Mề đay tự phát mãn tính (như giảm ngứa và kích thước và số lượng chứng phát ban)

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 
    5 mg (10 mL)/1 lần/ngày.
    Bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận: khởi đầu 5 mg cách nhật.
    Trẻ em
    6-11 tuổi: 2,5 mg (5 mL)/1 lần/ngày,
    2-5 tuổi: 1,25 mg (2,5 mL)/1 lần/ngày,
    6-11 tháng tuổi: 1 mg (2 mL)/1 lần/ngày
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tác dụng phụ:

    Có thể đau đầu, viêm họng (xung huyết, ho, khô hoặc đau họng; sốt; khản giọng; tăng bài tiết mũi; khó nuốt, thay đổi giọng)

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân đã từng phản ứng dị ứng khi dùng desloratadin hoặc chất khác (thực phẩm, màu,…) hoặc thuốc khác; có tiền sử hoặc đang bị bệnh thận, bệnh gan.

    Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em Khi triệu chứng không cải thiện sau 2 ngày điều trị hoặc khi thử dị ứng nguyên ở da.

    Tránh uống rượu hoặc thuốc làm dịu hệ TKTW.

    Phụ nữ có thai, cho con bú: không khuyên dùng trừ khi có theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Childestimine – New và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Childestimine – New bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Childestimine – New cập nhật ngày 21/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Childestimine—New&VD-29850-18

  • Thuốc Aleradin

    Thuốc Aleradin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aleradin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aleradin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aleradin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aleradin

    Aleradin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Desloratadine 5mg
    SĐK:VN-17856-14
    Nhà sản xuất: Laboratorios Lesvi, S.L. – TÂY BAN NHA
    Nhà đăng ký: Công ty CP DP Pha no
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Aleradin

    – Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt & đỏ mắt, ngứa họng & ho.

    – Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Aleradin

    * Người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi): 
    – Một viên nén bao film 5 mg hoặc 10 ml (5 mg)
    * Đối với trẻ em 6-11 tuổi dùng liều là 2,5 mg mỗi ngày một lần.
    – Uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay. 
    – Chỉ dùng đường uống.
    *Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.
    Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
    Quá liều
    Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
    Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
    Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.

    Chống chỉ định thuốc Aleradin

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm với loratadin.

    Tương tác thuốc:

    Khi dùng đồng thời, desloratadin làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc erythromycin, ketoconazol, azithromycin, cimetidin.

    Tác dụng phụ thuốc Aleradin

    Hiếm: cảm giác mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu. Rất hiếm: nổi mẩn & phản vệ.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5 mg/ngày, những tác dụng ngoại ý được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất với tần xuất cao hơn placebo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), và nhức đầu (0,6%).

    Trong quá trình lưu hành desloratadine trên thị trường, rất hiếm báo cáo về phản ứng quá mẫn (kể cả phản vệ và phát ban), nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, tăng hoạt động tâm thần vận động, cơn động kinh, tăng các men gan, viêm gan và tăng bilirubin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aleradin

    Trẻ

    Có thai & khi cho con bú: không nên dùng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadine cao gấp 34 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.

    Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine.

    Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn trong thời kỳ mang thai.

    Không sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

    Không dùng cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.

    Không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aleradin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aleradin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Aleradin cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Aleradin&VN-17856-14

  • Thuốc Audocals

    Thuốc Audocals

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Audocals công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Audocals điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Audocals ở đâu? Giá thuốc Audocals bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Audocals

    Audocals
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Desloratadine 5mg
    Hàm lượng:
    5mg/ml Timolol
    SĐK:VN-16204-13
    Nhà sản xuất: Farmak JSC – U CRAI NA
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm DOHA
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Audocals

    Thuốc Audocals được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt & đỏ mắt, ngứa họng & ho.

    – Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Audocals

    * Người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi): 
    – Một viên nén bao film 5 mg hoặc 10 ml (5 mg)
    * Đối với trẻ em 6-11 tuổi dùng liều là 2,5 mg mỗi ngày một lần.
    – Uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay. 
    – Chỉ dùng đường uống.
    *Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.
    Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
    Quá liều
    Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
    Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
    Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.

    Chống chỉ định thuốc Audocals

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm với loratadin.

    Tương tác thuốc:

    Khi dùng đồng thời, Audocals làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc erythromycin, ketoconazol, azithromycin, cimetidin.

    Tác dụng phụ thuốc Audocals

    Hiếm: cảm giác mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu. Rất hiếm: nổi mẩn & phản vệ.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5 mg/ngày, những tác dụng ngoại ý được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất với tần xuất cao hơn placebo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), và nhức đầu (0,6%).

    Trong quá trình lưu hành desloratadine trên thị trường, rất hiếm báo cáo về phản ứng quá mẫn (kể cả phản vệ và phát ban), nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, tăng hoạt động tâm thần vận động, cơn động kinh, tăng các men gan, viêm gan và tăng bilirubin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Audocals

    Trẻ

    Có thai & khi cho con bú: không nên dùng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadine cao gấp 34 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.

    Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine.

    Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn trong thời kỳ mang thai.

    Không sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

    Không dùng cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.

    Không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Audocals và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Audocals bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Audocals cập nhật ngày 01/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Audocals&VN-16204-13