Thẻ: Domitazol DMC

  • Các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào

    Các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào

    Domitazol là loại thuốc thường được sử dụng trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng. Vậy trong các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngay sau đây.

    Nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

    Bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu được nhận định là căn bệnh nhiễm trùng thường gặp, do vi khuẩn gây bệnh vào lỗ tiểu và phát triển gây ra hoặc do vi khuẩn từ máu đến định cư ở đây. Thông thường khi mắc bệnh sẽ xuất hiện một số biểu hiện như: buồn tiểu thường xuyên, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi trường hợp nặng hơn có thể kèm theo mủ hoặc máu trong nước tiểu. Đôi khi, bệnh nhân có khi sốt cao, buồn nôn, chóng mặt.

    Thông tin về thuốc Domitazol

    Với công dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu mà không gây ra biến chứng, Domitazol thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng ký sinh trùng và nấm được điều chế dưới dạng viên nén bao đường. Mỗi viên thuốc bao gồm những thành phần:

    • 25mg Xanh methylene
    • 20mg Camphor monobromid
    • 250mg Malva purpurea
    • Tá dược vừa đủ

    Hiện nay thuốc được bán trên thị trường dưới dạng 1 hộp 5 vỉ x 10 viên

    Công dụng của thuốc Domitazol  

    • Ngoài được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, Domitazol có thể có thêm những công dụng không được đề cập trên bao bì và chỉ được dùng với mục đích khác khi có sự chỉ định của bác sĩ.
    • Một số tác dụng của thuốc không được đề cập trong bài viết. Nếu có ý định dùng thuốc với mục đích khác, vui lòng tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

    Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Domitazol

    • Đối với những người đang bị suy thận thì không nên sử dụng thuốc Domitazol vì thuốc có thể làm ảnh hưởng tới các chức năng của thận.
    • Những người đang bị dị ứng hoặc có tiền sử của bệnh dị ứng thì cũng không nên sử dụng Domitazol vì có thể khiến bệnh tái phát trở lại.
    • Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú thì cũng cần phải cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Domitazol. Vì thuốc có thể làm ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi trong bụng.
    • Không nên sử dụng thuốc đối với những người bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc.
    • Đối với những người đang bị thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase thì không nên sử dụng thuốc Domitazol vì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Domitazol

    Cách dùng

    • Viên Domitazol dùng theo đường uống.
    • Uống Domitazol với một cốc nước (250 – 350 ml).
    • Dùng thuốc trong bữa ăn.

    Liều dùng

    • Liều dùng thuốc ở người lớn: 6 – 9 viên/ lần.
    • Tần suất dùng thuốc: 3 lần/ ngày.

    Cách xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều

    • Trong trường hợp dùng thiếu một liều, bạn nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu sắp đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua và dùng liều sau theo kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi để bù liều.
    • Khi dùng quá liều lượng khuyến cáo, cần chủ động thông báo với bác sĩ. Dùng quá một liều thường không gây nguy hiểm. Tuy nhiên lạm dụng thuốc trong một thời gian dài có thể làm xuất hiện những tình huống rủi ro

    Các tác dụng phụ của thuốc Domitazol

    Domitazol có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng. Hầu hết các tác dụng phụ này đều thuyên giảm sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần.

    Nếu triệu chứng kéo dài hoặc có xu hướng nghiêm trọng hơn, bạn nên thông báo với bác sĩ để nhận được tư vấn chuyên môn.

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Nôn mửa
    • Buồn nôn
    • Khó tiểu
    • Nước tiểu có màu xanh
    • Tiêu chảy

    Nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ không được đề cập trong bài viết, hãy chủ động đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc điều trị các tác dụng ngoại ý của Domitazol.

    Tương tác khi dùng chung với Domitazol

    Đến hiện tại vẫn chưa có đầy đủ thông tin cho thấy các tương tác khi dùng đồng thời với Domitazol. Tuy nhiên, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng bất kỳ thuốc nào.

    Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú hoặc chỉ dùng sau khi cân nhắc giữa lợi ích mang lại cho mẹ và nguy cơ gây hại cho thai hoặc trẻ do thuốc.

    Lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc gây ra tình trạng đau đầu, chóng mặt thậm chí có thể gây co giật.

    Do đó, cần thận trọng dùng trên đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc.

    Cách bảo quản

    • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
    • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ <30 ºC.
    • Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-domitazol/

  • Thuốc Domitazol là gì? Lợi ích của Domitazol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Domitazol là gì? Lợi ích của Domitazol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Domitazol có thành phần là Bột malva, campho monobromid, Methylene blue. Lợi ích của Domitazol hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng.

    Thuốc Domitazol là gì?

    Domitazol là thuốc sát khuẩn, hay còn gọi là thuốc kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Tuy nhiên do cơ chế sát khuẩn của chúng khá đặc biệt, không hề giống với các loại kháng sinh thông thường, cho thấy hiệu quả vượt trội lại không hề có nguy cơ đề kháng với thuốc.

    Domitazol thuộc nhóm thuốc điều trị viêm đường tiết niệu.

    Domitazol có số đăng kí là (sdk): VD-22627-15.

    Domitazol được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

    Domitazol gồm có các thành phần chính với Domitazol hàm lượng như sau:

    • Bột hạt malva (Malva purpurea) hàm lượng 250mg;
    • Xanh methylen hàm lượng 25mg;
    • Camphor monobromid hàm lượng 20mg;

    Cùng với tá dược bao gồm các thành phần Kaolin, tinh bột khoai tây, Eudragit E100, Povidon K30, Povidon K90, PEG 6000, bột talc, titan diooxyd, calci carbonat, glycerin, sáp ong trắng, paraffin, chloroform, đường trắng, silicon dioxyd A200, Avicel Ph102 vừa đủ 1 viên nén bao đường.

    Domitazol được đóng gói trong hộp 5 vỉ x 10 viên hoặc trong chai 1000 viên.

    Domitazol được sản xuất bởi công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.

    Lợi ích của Domitazol
    Lợi ích của Domitazol

    Lợi ích của Domitazol như thế nào?

    Thuốc Domitazol có khả năng diệt khuẩn, lợi ích của Domitazol dựa trên tác dụng của các thành phần sau:

    Bột hạt Malva (Malva purpurea)

    Đây là loại thuốc được chế biên từ thảo mộc tự nhiên, cây có tên là cây Đười ươi. Cây có nguồn gốc vùng Đông Nam Á. Hạt của cây được phơi khô làm thuốc. Hạt Malva đã được ứng dụng trong điều trị bệnh rất phổ biến trong y học cổ truyền các nước Đông Nam Á, trong đó điển hình là Trung Quốc và Việt Nam.

    Trong hạt Malva có chứa rất nhiều thành phần hóa học có hoạt tính như gôm bassorine, một số acid béo, hai alkaloid đặc trưng là sterculinine I và sterculinine II, các loại đường như galactose, arabinose. Trái đười ươi sấy khô, làm nhỏ thành dạng thuốc bột, có tác dụng trong điều trị hầu hết các bệnh về tiết niệu. Bột hạt Malva có tác dụng lợi tiểu, làm tăng cường lượng nước tiểu do đó có thể tăng cường rửa trôi những yếu tố gây viêm, máu và mủ ở đường niệu nên có thể làm giảm tình trạng tổn thương tại đường niệu, đồng thời lượng nước tiểu tăng lên sẽ mang theo những chất sát khuẩn dùng cùng tới đây để tăng cường diệt khuẩn.

    Ngoài ra bột hạt Malva còn được sử dụng rất nhiều trong điều trị bệnh lậu nhờ khả năng kháng khuẩn tự nhiên, làm thuyên giảm tình trạng viêm, cầm máu tốt. Bột hạt Malva còn có tính mát nên làm cho bệnh nhân cảm thấy dễ đi tiểu hơn, không còn cảm giác đau buốt khi đi tiểu tiện. Bột hạt Malva còn làm giảm nhu động cơ trơn nên giảm cảm giác đau do co thắt, tính chất nhầy tương tự polysacharid còn giúp tiêu hóa trơn tru hơn, điều trị hiệu quả bệnh táo bón.

    Xanh Methylen

    Đây là chất được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus, điển hình trong bệnh thủy đậu. Thành phần này có màu xanh lam, không có hoạt tính sinh học nhưng những tính chất hóa học của nó lại được ứng dụng trong điều trị bệnh khá tốt. Xanh Methylen được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, vào máu và đi tới các mô. Xanh Methylen được thải trừ chính qua thận với tỉ lệ thải trừ khoảng 75%. Tại các mô, Xanh Methylen bị khử thành hợp chất leukomethylen không màu, tuy nhiên trong máu, Xanh Methylen lại không hề bị khử. Xanh Methylen là chất hóa học có khả năng oxy hóa. Xanh Methylen được  ứng dụng nhiều trong điều trị tình trạng methemoglobin máu nhờ khả năng biến đổi sắt III thành sắt II bởi chỉ có sắt II mới vận chuyển được oxy cho các mô và cơ quan trong cơ thể. Vì thế Xanh Methylen được sử dụng nhiều trong giải độc cyanid. Cũng nhờ đặc tính oxy hóa và thải trừ nguyên vẹn qua thận nhiều, Xanh Methylen có khả năng oxy hóa tế bào vi khuẩn và cả những tế bào nấm gây bệnh. Riêng với virus, Xanh Methylen lại tạo thành liên kết với vật liệu di truyền của chúng, liên kết này không hồi phục, và gây phá hủy virus dưới điều kiện ánh sáng.

    Do đó Xanh Methylen có khả năng diệt khuẩn không theo cơ chế nhất định như kháng sinh. Xanh Methylen diệt khuẩn không chọn lọc nên khi đi qua đường niệu đang có nhiễm khuẩn, Xanh Methylen có khả năng dọn sạch những mầm bệnh này nên tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian khỏi bệnh.

    Tuy có màu xanh nhưng lượng rất ít chỉ 25mg Xanh Methylen sẽ không ảnh hưởng nhiều đến màu sắc nước tiểu. Sản phẩm khử của Xanh Methylen là leukomethylen không màu nhưng khi gặp oxy trong không khí, chúng sẽ bị oxy hóa tạo thành sản phẩm có màu xanh nhạt. Nước tiểu của những người dùng thuốc có thể có màu vàng hơi xanh.

    Camphor monobromid

    Là một loại chất rắn kết tinh được điều chế từ cây long não. Camphor có mùi hăng mạnh, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong y học, Camphor chủ yếu được sử dụng làm chất sát khuẩn, giảm đau ở các chế phẩm bôi ngoài da. Lợi dụng ưu điểm này của Camphor, nhà sản xuất đã sử dụng Camphor để sát khuẩn nhẹ đường niệu, đồng thời giảm đau buốt tại chỗ nên việc sử dụng Camphor sẽ làm thuyên giảm triệu chứng bệnh.

    Với những thành phần trên, có sự kết hợp cả thảo dược thiên nhiên lẫn chế phẩm hóa học làm cho thuốc trở nên vừa hiệu quả lại vừa an toàn, tác dụng sát khuẩn nhanh và thuyên giảm những triệu chứng bệnh. Người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu chỉ sau 2 ngày sử dụng thuốc.

    Xem thêm:

    Nguồn: nhathuoclp.com