Thẻ: esomeprazol 20mg

  • Thuốc Prazopro 20

    Thuốc Prazopro 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Prazopro 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Prazopro 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Prazopro 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Prazopro 20

    Thuốc Prazopro 20mg Esomeprazol điều trị loét dạ dày, tá tràng
    Thuốc Prazopro 20mg Esomeprazol điều trị loét dạ dày, tá tràng 
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên; Hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesi trihydrat hạt tan trong ruột chứa 8,5 % (kl/kl) esomeprazol magnesi) 20mg
    SĐK:VD-33621-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trà Vinh (TV PHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Trà Vinh (TV PHARM)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Prazopro

    * Người lớn:

    Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: 

     • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

    – Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  

    – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát

    – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 

    • Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và

    – Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  

    • Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.

    – Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

     • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
    • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
    * Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:
     • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
    – Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược
    – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
    – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 
    •Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Prazopro

    Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.

    Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. 

    Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.

    Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày. 

    Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Prazopro

    Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

    Tương tác thuốc:

    Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

    Tác dụng phụ thuốc Prazopro

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.

    Thường gặp (>1/100,1/1000, 1/10.1000,Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Prazopro

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prazopro 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Prazopro 20 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Prazopro cập nhật ngày 12/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-prazopro-20mg-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Esomeprazol 20mg

    Thuốc Esomeprazol 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Esomeprazol 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Esomeprazol 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Esomeprazol 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Esomeprazol 20mg

    Esomeprazol 20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (màu tím – tím)
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Esomeprazol (dạng vỉ hạt bao tan trong ruột chứa Esomeprazole magnesium (dưới dạng Esomeprazole magnesium trihydrate) 22,5%) 20 mg
    SĐK:VD-33458-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    * Người lớn:

    Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: 


     • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

    – Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  

    – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát

    – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 
    • Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và

    – Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  
    • Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.

    – Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
     • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
    • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
    * Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:
     • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
    – Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược

     
    – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
    – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 
    •Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

    Liều lượng – Cách dùng

    Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.

    Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. 

    Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.

    Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày. 
    Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

    Tương tác thuốc:

    Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.

    Thường gặp (>1/100,1/1000, 1/10.1000,Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.

    Thông tin thành phần Esomeprazole

    Dược lực:

    Thuốc ức chế bơm proton.

    Dược động học :

    Phân bố

    Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 L/kg thể trọng. Esomeprazole sodium gắn kết 97% với protein huyết tương.

    Chuyển hóa và bài tiết

    Esomeprazole sodium được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa Esomeprazole sodium phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của Esomeprazole sodium. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành Esomeprazole sodium sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

    Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hoá mạnh.

    Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9L/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại Esomeprazole sodium. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tính giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do sự ức chế men CYP2C19 của Esomeprazole sodium và/hoặc chất chuyển hóa sulphone.

    Esomeprazole sodium thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Sau khi dùng liều lặp lại 40 mg tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là khoảng 13,6mcmol/L. Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L. Có thể ghi nhận một tỷ lệ tăng nhẹ (khoảng 30%) về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian sau khi tiêm tĩnh mạch so với dạng uống.

    Các chất chuyển hóa chính của Esomeprazole sodium không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole sodium liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

    Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Khoảng 1-2% dân số không có men chức năng CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyển hoá của Esomeprazole sodium được xúc tác chủ yếu bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, 1lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với Esomeprazole sodium tiêm tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi).

    Sau khi dùng liều đơn Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1lần/ngày. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận khi dùng Esomeprazole sodium đường tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian của Esomeprazole sodium. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole sodium hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của Esomeprazole sodium nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đổi, người ta cho là sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

    Tác dụng :

    Esomeprazole sodium là dạng đồng phân S-của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R-và S-của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

    Vị trí và cơ chế tác động

    Esomeprazole sodium là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

    Tác động lên sự tiết acid dịch vị

    Sau 5 ngày dùng liều uống Esomeprazole sodium 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tác động này giống nhau bất kể Esomeprazole sodium được dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

    Khi dùng AUC như là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc sau khi dùng Esomeprazole sodium dạng uống.

    Tác động trị liệu của sự ức chế acid

    Khi dùng Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và 93% được chữa lành sau 8 tuần.

    Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế acid

    Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị.

    Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với Esomeprazole sodium dạng uống.

    Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi này, là kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên tiết acid dịch vị, thì lành tính và có thể phục hồi được.

    Chỉ định :

    Esomeprazole sodium được chỉ định trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như là một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không thích hợp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc uống: 

    – Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.  
    – Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.
    – Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày.
    – Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

    Thuốc tiêm:
    Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống có thể điều trị bằng dạng tiêm với liều 20-40mg, 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân bị trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40mg, 1 lần/ngày.

    Ðể điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được dùng liều 20mg, 1 lần/ngày.

    Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được. 
    Cách sử dụng 
     Ðường tiêm: 
    Liều 40mg

    Dung dịch pha tiêm nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. 
    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 
    Ðường tiêm truyền: 

    Liều 40mg:

    Dung dịch pha tiêm nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút. 
    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được truyền tĩnh mạch trong thời gian tối thiểu 10-30 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 
    Trẻ em:

    Esomeprazole sodium không nên dùng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu.

    Người suy chức năng thận:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này. 
    Người suy chức năng gan:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg Esomeprazole sodium mỗi ngày. 
    Người cao tuổi:

    Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. 
    Hướng dẫn sử dụng: 
    Tiêm:

    Dung dịch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa Esomeprazole sodium. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch sau khi pha không nên pha trộn hoặc dùng chung một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 
    Tiêm truyền: 
    Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc Esomeprazole sodium chứa trong 1 lọ với một thể tích lên đến 100 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với một thể tích xác định dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch.

    Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng cùng một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được dùng tách biệt với các thuốc khác. 
    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha này nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 

    * Không nên dùng thuốc này cùng với các thuốc khác ngoại trừ các thuốc được đề cập đến trong phần Hướng Dẫn Sử Dụng.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính Esomeprazole sodium hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng của Esomeprazole sodium dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch và sau khi lưu hành dạng uống của thuốc trên thị trường.

    Thường gặp (> 1/100, Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón.

    Ít gặp (> 1/1000, Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng, nhìn mờ.

    Hiếm gặp (> 1/10.000, Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ. Tăng men gan. Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, đau cơ.

    Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận đối với đồng phân racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với Esomeprazole sodium:

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng.

    Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú.

    Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa.

    Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Ðau khớp, yếu cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Esomeprazol 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Esomeprazol 20mg bình luận cuối bài viết.

  • Các dạng hàm lượng thuốc Nexium Esomeprazol

    Các dạng hàm lượng thuốc Nexium Esomeprazol

    Có lẽ thuốc Nexium đã quá quen thuộc với những người bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hay viêm loét dạ dày… Tuy nhiên thuốc Nexium có các dạng hàm lượng nào, cách sử dụng thuốc như thế nào là đúng không phải ai cũng biết. Bài viết sau sẽ là sự chia sẻ về thuốc Nexium. Hi vọng thông qua nội dung bài viết, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về thuốc.

    Thông tin chung về thuốc Nexium

    • Tên biệt dược: Nexium.
    • Tên hoạt chất: Esomeprazole.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng axit.
    • Dạng thuốc: Viên nén và gói dạng bột.

    Thuốc Nexium (esomeprazol) là thuốc dùng trong bệnh lý gì?

    Thuốc Nexium có chứa dược chất chính là esomeprazol. Thuốc hoạt động với cơ chế giúp dạ dày giảm tiết dịch a-xit. Thuốc Nexium và các biệt dược tương tự có chứa esomeprazol được sử dụng trong các trường hợp như sau:

    • Trào ngược dạ dày, thực quản: Một tình trạng được nhận biết với các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, đau tức ngực, buồn nôn, khản giọng, ho…
    • Viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP (H.Pylori). Khi phát hiện nhiễm HP, bác sĩ có thể chỉ định uống kèm với kháng sinh.
    • Viêm loét dạ dày do sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm kéo dài. Nexium có thể được bác sĩ cho sử dụng kèm với thuốc giảm đau kháng viêm để phòng ngừa tình trạng viêm loét dạ dày về sau.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison: một tình trạng gây dư thừa a-xít trong dạ dày.

    Dạng bào chế của thuốc Nexium

    Thuốc Nexium được bào chế ở hai dạng là viên nén và gói dạng bột.

    Viên nén: được chia thành 2 trọng lượng là 20mg và 40mg.

    Viên nén Nexium 20mg:

    • Chứa 20mg esomeprazole.
    • Có dạng hình thuôn và màu hồng nhạt.
    • Một bên được khắc 20mg.
    • Bên còn lại được khắc “A” bên trên và “EH” ở dưới.
    1. Thành phần

    Thành phần chính của thuốc là esomeprazole và các thành phần tá dược khác bao gồm glycerol monostearate 40-55, hyprolose, hypromellose, iron oxide (20 mg reddish-brown, yellow, 40 mg reddish brown) (E172), magnesium stearate, methacrylic acid ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30 per cent, microcrystalline cellulose, synthetic paraffin, macrogol, polysorbate 80, crospovidone, sodium stearyl fumarate, sugar spheres (sucrose và maize starch), talc, titanium dioxide (E171), triethyl citrate.

    1. Công dụng

    Nexium là một loại thuốc ức chế bơm proton, giảm bài tiết axit dạ dày. Thuốc này được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh lý như:

    • Khó tiêu: triệu chứng bao gồm buồn nôn, ợ nóng, đau bụng trên
    • Loét dạ dày: một vết loét ở niêm mạc dạ dày, thực quản hoặc ruột
    • Trào ngược dạ dày thực quản: một tình trạng mãn tính khi axit dạ dày đi từ dạ dày vào thực quản, làm hỏng niêm mạc và dẫn đến chứng ợ nóng.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison: các khối u tiết gastrin phát triển trong tuyến tụy và tá tràng dẫn đến axit dạ dày quá nhiều.
    • Thuốc cũng được sử dụng để làm giảm khả năng bị loét niêm mạc dạ dày hoặc ruột ở người sử dụng thuốc chống viêm không steroid.
    1. Cách sử dụng
    • Người bệnh nên sử dụng thuốc Nexium theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng. Không dùng thuốc nhiều hơn, tự ý bỏ liều, ngừng đột ngột hoặc kéo dài thời gian sử dụng thuốc.
    • Người bệnh có thể sử dụng thuốc khi có thức ăn hoặc khi bụng đói. Nên nuốt cả viên thuốc, không nhai hay nghiền nát. Nếu bạn đang sử dụng thuốc bột thì nên hòa tan với nước trước khi sử dụng. Với gói 2,5 hoặc 5mg, bạn hãy hòa tan với 5ml nước còn gói từ 10-40mg dùng 15ml nước.
    1. Liều dùng

    + Điều trị chứng ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

    Nếu cổ họng bị tổn thương nhẹ: 40mg/ngày trong 4 tuần.

    Liều khuyến cáo khi cổ họng tương đối đã lành: 20mg/ngày.

    Nếu cổ họng không bị tổn thương: 20mg/ngày.

    + Điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori và ngăn chặn chúng quay trở lại:

    Liều khuyến cáo là 20mg uống 2 lần/ngày

    Bác sĩ có thể chỉ định dùng chung với thuốc kháng sinh ví dụ amoxicillin và clarithromycin.

    + Điều trị loét dạ dày do NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

    Liều khuyến cáo là 20mg/ngày trong 4-8 tuần.

    + Ngăn ngừa loét dạ dày nếu đang dùng NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

    Liều khuyến cáo là 20mg/ngày

    + Điều trị quá nhiều axit trong dạ dày do hội chứng Zollinger- Ellison:

    Liều khuyến cáo là 40mg uống 2 lần/ngày

    Liều tối đa là 80mg/ngày

    Viên nén Nexium 40mg:

    • Chứa  40mg  esomeprazole.
    • Thuốc có dạng hình thuôn và màu hồng đậm hơn loại 20mg.
    • Một mặt khắc 40mg.
    • Mặt còn lại được khắc chữ “A” bên trên và “EI” bên dưới.
    1. Thành phần

    Thành phần chính của thuốc Nexium 40mg là hoạt chất Esomeprazole. Chất này có khả năng ức chế bơm proton, khiến dạ dày giảm tiết axit.

    1. Công dụng
    • Thuốc Nexium 40mg có tác dụng làm giảm tiết dịch axit ở dạ dày, kiểm soát lượng axit tiết ra vừa đủ. Từ đó, công dụng của thuốc là điều trị được chứng viêm loét dạ dày, nóng ran dạ dày, trào ngược thực quản, ợ nóng,…
    • Lưu ý, thuốc Nexium 40mg không có tác dụng làm giảm triệu chứng ợ nóng, trào ngược ngay lập tức.
    1. Cách dùng và liều dùng

    Dùng thuốc Nexium 40mg bằng cách uống trực tiếp với nước lọc. Thuốc Nexium 40mg được bào chế ở dạng viên nén, do đó dễ dàng để uống trực tiếp. Lưu ý, không nên nghiền nát thuốc, nhai thuốc trong khi uống.

    Liều dùng của thuốc Nexium 40mg là:

    • Đối với chứng trào ngược dạ dày – thực quản: 40mg/ngày;
    • Đối với chứng ợ nóng: 20mg/ngày;
    • Đối với bệnh viêm loét dạ dày: 20mg/ngày.

    Lưu ý, trên đây chỉ là liều dùng mang tính chất tham khảo. Chúng tôi không đưa ra chỉ định thay cho bác sĩ chuyên khoa. Người dùng cần có sự chỉ định về liều dùng thuốc của bác sĩ trước khi uống thuốc.

    Thuốc Nexium 40mg uống trước hay sau khi ăn?

    • Thuốc Nexium 40mg thích hợp dùng để uống trước khi ăn. Trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ là thời điểm thích hợp nhất để dùng thuốc Nexium 40mg. Lúc này, người bệnh nên uống thuốc với một cốc nước lọc đầy. Có thể thay nước lọc bằng nước sôi để nguội. Không nên uống thuốc Nexium 40mg với thức uống có gas, thức uống chứa cồn (bia, rượu),…
    • Khi uống thuốc Nexium 40mg trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ, hoạt chất Esomeprazole sẽ có thời gian tan trong dạ dày và phát huy tác dụng. Thuốc sẽ không có tác dụng ngay sau khi dùng.
    • Khi uống thuốc Nexium 40mg trước bữa ăn 1 giờ, người bệnh sẽ cảm thấy các chứng ợ nóng, trào ngược thực quản, đau dạ dày,… cải thiện rõ rệt sau bữa ăn.
    • Dùng thuốc Nexium 40mg liên tục hàng ngày và dùng đúng liều giúp điều trị dứt điểm chứng viêm loét dạ dày, trào ngược và nóng ran dạ dày.

    Thuốc Nexium 24hr

    Tác dụng của thuốc Nexium 24HR là gì?

    • Nexium 24HR thường được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng thường xuyên (xảy ra 2 hoặc nhiều ngày trong tuần). Thuốc không dùng để trị chứng ợ nóng mới xuất hiện. Thuốc này có thể mất từ ​​1 đến 4 ngày để có hiệu quả.
    • Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Liều dùng

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng thuốc Nexium 24HR cho người lớn như thế nào?

    Liều thông thường dành cho người từ 18 tuổi trở lên: bạn dùng thuốc một lần mỗi ngày và dùng trong 14 ngày. Bạn nên lưu ý rằng thuốc có thể mất từ ​​1 đến 4 ngày để đạt hiệu quả hoàn toàn.

    Liều dùng thuốc Nexium 24HR cho trẻ em như thế nào?

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng

    Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

    Bạn thực hiện liệu trình 14 ngày như sau:

    • Bạn uống 1 viên thuốc với một ly nước trước khi ăn vào buổi sáng;
    • Bạn dùng mỗi ngày trong 14 ngày;
    • Bạn không uống nhiều hơn 1 viên mỗi ngày;
    • Bạn nuốt cả viên thuốc và không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc;
    • Bạn không sử dụng thuốc trong hơn 14 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Bạn có thể lặp lại liều trình 14 ngày (nếu cần) mỗi 4 tháng. Bạn không dùng thuốc quá 14 ngày hoặc thường xuyên hơn mỗi 4 tháng trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Gói dạng bột:

    • Mỗi gói hạt tương đương với 10mg esomeprazole.
    • Bên trong chứa thuốc dạng bột màu vàng.

    Nên dùng Nexium như thế nào để thuốc đạt hiệu quả?

    Dạng gói bột

    Hòa 15ml nước với mỗi gói thuốc Nexium 10mg. Không dùng nước quá ít vì dung dịch đông đặc sẽ rất khó uống. Khuấy đều cho cốm tan hết, để dung dịch đặc lại trong vài phút. Trước khi uống, khuấy thêm một lần nữa để dung dịch tan đều.

    Để đảm bảo thuốc phát huy hết tác dụng, bạn cần lưu ý những điều sau đây khi uống thuốc:

    • Chỉ nên uống trong vòng 30 phút khi hòa tan Nexium vào nước.
    • Để thuốc tan tự nhiên, không nhai hay nghiền nát cốm
    • Tráng thêm 15ml nước khi uống hết thuốc để đảm bảo đủ liều lượng
    • Uống trước bữa ăn 60 phút

    Dạng viên nén

    • Uống trực tiếp nguyên viên, không nghiền nát thuốc.
    • Không cần nhai hoặc ngậm trong miệng.
    • Uống cùng với ít nhất một ly nước giúp thuốc dễ hòa tan hơn.
    • Nên sử dụng cùng với nước lọc để thuốc phát huy tối đa tác dụng.
    • Đối với trẻ nhỏ không nuốt được dạng viên, bạn nên sử dụng dạng gói bột cho trẻ.

    Giá thuốc Nexium bao nhiêu tiền?

    Trên thị trường hiện nay:

    • Giá thuốc nexium 40mg 14 viên bán ra khoảng 750.000 vnđ/ hộp.
    • Giá thuốc nexium 20mg 14 viên bán ra khoảng 350.000 vnđ/ hộp.
    • Và giá thuốc nexium 10mg 28 viên bán ra khoảng 660.000 vnđ/ hộp.

    Mua thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Nexium ở đâu?

    Hiện loại thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản Nexium được bán tại các nhà thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc, nhưng để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng bạn nên mua thuốc theo đơn có kèm chỉ dẫn nơi mua từ bác sĩ.

    Xem thêm bài viết liên quan

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Prazopro 20mg

    Thuốc Prazopro 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Prazopro 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Prazopro 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Prazopro 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Prazopro 20mg

    Prazopro 20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Esomeprazol (dạng vi hạt bao tan trong ruột chứa Esomeprazol magnesium dihydrat) 20mg
    SĐK:VD-18388-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Prazopro

    DƯỢC LỰC HỌC:

    Esomeprazole là dạng đồng phân S- của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế hiệu bơm acid ở tế bào thành.Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+ K+ – ATPase ( bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

    DƯỢC ĐỘNG HỌC:

    Esomeprazole hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 50% sau khi uống liều 20mg và tăng lên 68% sau khi uống liều 40mg. Esomeprazole được chuyển hoá hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450(CYP). Esomeprazole không có khuynh hướng tích luỹ khi dùng lần / ngày .Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ưng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L.Các chất chuyển hoá chính của Esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    CHỈ ĐỊNH:

    GASGOOD 40 được chỉ định trong các trường hợp

    * Điều trị viêm loét dạ, dày tá tràng có và không có Helicobacter pylori:

    – Loét dạ dày, tá tràng

    – Phối hợp với kháng sinh Amoxicillin và Clarithromycin điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do H.pylori

    _ Phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori.

    * Bệnh trào ngược dạ dày thực quản :

    _ Điều trị chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

    _ Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược

    _ Điều trị phòng ngừa tái phát lâu dài trong những trường hợp viêm thực quản đã khỏi.

    * Bệnh nhân đang điều trị với NSAID

    _ Loét dạ dày do điều trị với NSAID

    _ Phòng ngừa loét dạ dày tá tràng khi điều trị với NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.

    * Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Prazopro

    GASGOOD 40 là viên bao tan ở ruột nên uống nguyên cả viên thuốc với nước mà không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc.

    _ Liều dùng thông thường là 40mg/ngày uống buổi sáng trước ăn 30 phút, dùng trong 4 tuần. Với những bệnh nhân có triệu chứng dai dẳng khuyến cáo dùng thêm 4 đến 8 tuần.

    _ Kết hợp với kháng sinh để diệt trừ H.pylori: ( GASGOOD 40mg + Amoxicillin 1g và Clarithromycin 500mg ) x 2 lần / ngày dùng trong 7 ngày. Sau đó duy trì GASGOOD 40 trong 4 – 8 tuần.

    _ Điều trị hội chứng Zollinger Ellison : Liều khởi đầu khuyến cáo GASGOOD 40mg x 1 lần / ngày, tuỳ vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng liều đến 80 – 160mg / ngày chia làm 2 lần uống.

    _ Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi , suy gan thận ở mức độ bình thường , bệnh nhân suy gan thận nặng dùng liều không quá 20mg / ngày.

    _ Trẻ em dưới 12 tuổi: không nên dùng vì chưa có dữ liệu.

    Chống chỉ định thuốc Prazopro

    Tiền sử quá mẫn với Esomeprazole, phân nhóm benzimidazole.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Prazopro

    Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng khi sử dụng Esomeprazole cho phụ nữ có thai và cho con bú.Vậy nên cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prazopro 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Prazopro 20mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Prazopro cập nhật ngày 09/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Prazopro-40mg&VD-19498-13