Thẻ: Thuốc Dorogyne giá bao nhiêu

  • Rodogyl là thuốc gì? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Rodogyl là thuốc gì? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Thuốc Rodogyl là thuốc gì, có tác dụng gì và có các dạng hàm lượng nào? Để giải đáp thắc mắc, bạn hãy tham khảo, đọc bài viết này nhé!

    Rodogyl là thuốc gì?

    • Rodogyl là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh. Rodogyl là một sản phẩm của Công ty Farma Health Care Services Madrid, S.A.U – Tây Ban Nha; được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
    • Rodogyl chứa dược chất chính là Spiramycin với hàm lượng 750.000IU, Metronidazole với hàm lượng 125mg và kết hợp cùng với các tá dược: tinh bột ngô, povidone, natri croscamellose, silica colloidal khan, magnesi-stearat, sorbitol, cellulose vi tinh thể, hypromellose, macrogol 6000 và titani dioxid vừa đủ 1 viên.

    Tác dụng của thuốc Rodogyl là gì?

    Thuốc Rodogyl thường được dùng để điều trị nhiễm khuẩn răng miệng (áp xe răng, viêm tấy, nhiễm khuẩn tuyến nước bọt), điều trị dự phòng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng – miệng.

    Dạng bào chế Rodogyl

    Thuốc Rodogyl có dạng viên nén bao phim với các thành phần sau:

    • Spiramycin 750.000 đơn vị quốc tế
    • Metronidazole 125 mg.

    Công dụng – Chỉ định

    Thuốc Rodogyl có thành phần chính là Spiramycin và Metronidazol có tác dụng diệt các vi khuẩn nhạy cảm. Cụ thể là được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:

    • Bệnh nhân điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn cấp tính, mạn tính, tái diễn trong nha khoa: áp-xe răng hoặc viêm nha chu.
    • Bệnh nhân nhiễm các vi khuẩn kỵ khí gây tình trạng nhiễm trùng ở hầu họng.
    • Bệnh nhân mắc các nhiễm khuẩn ở vùng tai – mũi – họng: viêm tai, viêm xoang.
    • Bệnh nhân sau phẫu thuật vùng răng miệng cần dự phòng các biến chứng nhiễm khuẩn.
    • Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu muốn dùng cho mục đích khác.

    Cách dùng – Liều dùng

    Cách dùng

    • Người bệnh nên uống Rodogyl cùng với một cốc nước lọc đầy (ít nhất 50ml nước). Bệnh nhân không được phép nhai thuốc, nghiền viên thuốc trước khi thuốc.
    • Người bệnh sử dụng thuốc Rodogyl cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc theo sự chỉ định của bác sĩ.

    Liều lượng

    • Tùy vào thể trạng cơ thể bệnh nhân, tình trạng của bệnh, tuổi tác mà liều lượng có thể được điều chỉnh để phù hợp với bệnh nhân.
    • Đối với người lớn trên 15 tuổi thì liều được khuyến cáo trong 1 ngày từ 4 đến 6 viên, cần chia ra từ 2 đến 3 lần/ngày.
    • Đối với trẻ em từ 10 đến 15 tuổi thì được khuyến cáo là trong 1 ngày sử dụng 3 viên.
    • Đối với trẻ em từ 5 đến 10 tuổi thì chỉ khi thực sự cần thiết, được bác sĩ chỉ định dùng thì liều khuyến cáo là trong 1 ngày sử dụng 2 viên.
    • Đối với các bệnh nhân bị suy thận thì dùng liều tương tự như trên, do thuốc chỉ đào thải qua thận 1 lượng không đáng kể.
    • Bác sĩ nên cho bệnh nhân sử dụng thuốc từ 6 đến 10 ngày.

    Chống chỉ định

    • Chống chỉ định sử dụng Rodogyl cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh Metronidazole, Spiramycin, các Imidazole hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định đối với các bệnh nhân mắc các biến chứng ở gan.
    • Vì vậy, việc dùng thuốc ở đối tượng trên cần được xem xét và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ để tránh khỏi những rủi ro không đáng có.

    Tác dụng phụ Rodogyl

    Thuốc Rodogyl có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn
    • Chán ăn
    • Đau bụng
    • Tiêu chảy
    • Có vị kim loại khó chịu
    • Mề đay
    • Ngứa
    • Phát ban điểm
    • Dị cảm thoáng qua.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Rodogyl

    • Thận trọng khi sử dụng Rodogyl ở bệnh nhân mắc các bệnh nặng ở các dây thần kinh hoặc não.
    • Thận trọng khi sử dụng Rodogyl ở bệnh nhân có tiền sử có bệnh về máu, cần phải theo dõi thường xuyên các chỉ số huyết học.
    • Thận trọng khi sử dụng Rodogyl ở bệnh nhân có bệnh gan, tùy theo mức độ nặng – nhẹ của bệnh mà liều sẽ được điều chỉnh. Cần phải làm các xét nghiệm khác nhau về gan trước khi sử dụng thuốc.
    • Thận trọng khi sử dụng Rodogyl ở bệnh nhân dùng chung với thức ăn có cồn, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng không mong muốn như: buồn nôn, ói mửa, đổ mồ hôi và đỏ da.
    • Chú ý trong quá trình sử dụng Rodogyl bệnh nhân có thể gặp tình trạng nước tiểu có màu đỏ, rối loạn thần kinh.
    • Khi gặp các tình trạng trên cần phải ngưng ngay việc sử dụng thuốc, ngay lập tức phải đưa đến các cơ sở y tế gần nhất.

    Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

    • Kết hợp Spiramycin với Levodopa và Carbidopa có thể làm giảm tác dụng của 2 thuốc này lên bệnh nhân.
    • Kết hợp Metronidazol với Disulfiram có thể làm bệnh nhân rơi vào trạng thái ảo giác cấp tính và lú lẫn.
    • Kết hợp Metronidazol với thuốc kháng đông dạng uống sẽ làm tăng khả năng xuất huyết ở bệnh nhân.
    • Kết hợp Metronidazol với Phenobarbital, thuốc kháng acid và Prednisone sẽ khiến tác dụng của Metronidazol bị giảm sút.
    • Kết hợp Metronidazol với Cimetidin có thể khiến bệnh nhân tăng khả năng gặp các tác dụng không mong muốn.
    • Kết hợp Metronidazol với Busulfan có thể khiến bệnh nhân tăng khả năng gặp các tác dụng không mong muốn.

    Cách xử trí quá liều và quên liều thuốc Rodogyl

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Các triệu chứng khi dùng quá liều có thể gặp như: buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

    Cách xử lý khi sử dụng thuốc Rodogyl quá liều:

    • Không có thuốc đặc hiệu để giải quyết tình trạng quá liều Rodogyl.
    • Phải rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu và điều trị triệu chứng ở bệnh nhân.

    Làm gì nếu quên 1 liều?

    • Bổ sung ngay lập tức khi nhớ ra.
    • Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn so với chỉ định thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc đúng lịch trình. Không được phép dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Bảo quản thuốc Rodogyl

    • Bạn nên bảo quản thuốc Rodogyl ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Thuốc Rodogyl giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

    • Một hộp thuốc Rodogyl gồm 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp loại 10 vỉ vào khoảng 15.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc
    • Hiện nay thuốc đang được bán tại nhà thuốc trên toàn quốc.
    • Rodogyl là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
    • Cần liên hệ những nhà thuốc uy tín để mua được sản phẩm thuốc Rodogyl tốt nhất, tránh hàng giả, hàng kém chất lượng.

    Xem thêm tại:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-rodogyl-la-thuoc-gi-cong-dung-va-lieu-dung/

     https://nhathuoclp.com/thuoc-rodogyl-metronidazol-spiramycin/

  • Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì? Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì? Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Dorogyne là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Lợi ích của Dorogyne giúp ngăn ngừa nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hiệu quả trong nha khoa.

    Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì?

    Dorogyne thuộc nhóm thuốc kháng sinh, là thuốc dùng để phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng liên quan đến răng miệng.

    Thành phần chính của Dorogyne gồm:

    • Spiramycin base ___________ 750.000 IU
    • Metronidazol _____________ 125mg

    Tá dược: Lactose, starch 1500, Povidon, Crascarmellose sodium, Avicel, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropyl methyl cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu Ponceau lake … vừa đủ 1 viên nén bao phim.

    Các dạng thuốc Dorogyne trên thị trường

    Dorogyne 2 vỉ x 10 viên

    • Dorogyne 2 vỉ x 10 viên có thành phần chính là metronidazole hàm lượng 125mg/viên và spiramycin base hàm lượng 750.000IU/viên. Thuốc được bào chế ở dạng nén bao phim.
    • Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất.

    Dorogyne F

    • Dorogyne F có thành phần chính là metronidazole hàm lượng 250mg/viên và spiramycin base hàm lượng 1500000IU/viên. Thuốc được bào chế ở dạng nén bao phim.
    • Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 1 vỉ, 2 vỉ hoặc 4 vỉ, trong đó mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất.

    Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe

    Lợi ích của Dorogyne được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm… Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Tác dụng của Spiramycin

    Spiramycin thuộc nhóm thuốc macrolid, cơ chế tác dụng trên kháng sinh tương tự như các thuốc thuốc nhóm macrolid khác. Thuốc có tác dung kìm hãm vi khuẩn thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp protein cần thiết cho vi khuẩn nhờ ức chế tiểu phần 50S (đóng vai trò trong quá trình dịch mã).

    Phổ tác dụng:

    • Spiramycin có phổ tác dụng tốt trên các gram dương như: Phế cầu khuẩn (Staphylococcus Pneumococcus), Liên cầu khuẩn (Streptococcus), Enterococcus, bạch hầu (Corynebacterium)..
    • Tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như:Meningococcus, lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae), Bordetella pertussis…
    • Ngoài ra spiramycin còn tác dụng trên ký sinh trùng Toxoplasma.

    Tác dụng của metronidazol

    Metronidazol thuộc nhóm  nitroimidazoles có phổ tác dụng trên amip, trùng roi (như Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis)

    Ngoài ra Metronidazole còn có phổ tác dụng trên  một số vi khuẩn kỵ khí như: Fusobacterium, Bacteroides (như Bacteroides fragilis, Clostridia (như Clostridium difficile, C.perfringens)..

    Cơ chế: Metronidazol Khi đi vào cơ thể, dưới tác động của ferredoxin của vi khuẩn kị khí hoặc các vi sinh vật kị khí tác động khử hóa nhóm nitro của metronidazol tạo thành các chất gây độc với ADN bằng cách tác động lên cấu trúc của ADN.

    Thuốc  trên các vi sinh vật kị khí , đây là các vi sinh vật có thế oxy hóa-khử đủ thấp để khử hóa nhóm NO2 trong metronidazole thành các chất trung gian gây độc tế bào trong khi không tác dụng trên các vi khuẩn và vi sinh vật hiếu khí.

    Như vậy sự phối hợp của 2 thuốc với 2 cơ chế tác dụng khác nhau trên các vi khuẩn và một số trùng roi, amip, mở rộng phổ tác dụng của thuốc.

    Lợi ích của Dorogyne
    Lợi ích của Dorogyne

    Thông tin quan trọng về Dorogyne

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú do thuốc qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ những lợi ích và tác hại.

    Khi bệnh nhân chóng mặt, mất điều hòa vận động, lẫn tâm thần cần ngừng thuốc ngay.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang bị bệnh thần kinh trng ương và ngoại biên, ổn định hay tiến triển do thuốc có nguy cơ làm trầm trọng bệnh.

    Khi sử dụng thuốc liều cao và kéo dài cho bệnh hân, cần theo dõi công thức bạch cầu. Tuy thuộc vào mức độ nhiễm trùng mà quyết định có tiếp tục sử dụng thuốc hay không khi số lượng bạch cầu giảm.

    Không sử dụng rượu khi sử dụng thuốc do hiệu ứng antabuse.

    Thận trọng sử dụng thuốc cho người bị rối loạn chức năng gan do thành phần Spiramycin trong thuốc có thể gây độc với gan.

    Sử dụng liều cao có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt đọng khi sử dụng thuốc điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí, nhiễm khuẩn do amip, Giardia.

    Metrolidazol trong thành phần của thuốc có thể gây bất động Treponema pallidum tạo phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorogyne và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorogyne bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/dorogyne.html

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Dorogyne&VD-14843-11

  • Thuốc Dorogyne

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dorogyne công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dorogyne điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dorogyne ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dorogyne

    Dorogyne
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 01 vỉ, 02 vỉ 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-PVC hoặc nhôm-nhôm)

    Thành phần:

    Spiramycin 750.000IU; Metronidazol 125mg
    SĐK:VD-33809-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm…

    Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 4 – 6 viên/ngày, chia 2 – 3 lần. 

    – Trẻ 10 – 15 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. 
    – Trẻ 5 – 10 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.
    Quá liều:
    –      Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.
    –      Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin

    Phụ nữ đang cho con bú

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.

    – Thuốc có chứa Metronidazol:

    + Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

    + Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.

    + Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.

    + Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc.

    + Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.

    + Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).

    Tác dụng phụ:

    – Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

    – Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.

    – Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phảI, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.

    – Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.

    – Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần thận trọng khi dùng cho người bênh có nghi ngơ loét dạ dầy, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.

    – Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.

    – Không uống thuốc khi nằm.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.

    – Phụ nữ cho con bú: Spiramycin và Metronidazol đều qua sữa mẹ, tránh sử dụng thuốc trong lúc nuôi con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorogyne và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorogyne bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 21/12/2020: https://www.drugs.com/international/dorogyne.html

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 21/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Dorogyne&VD-14843-11