Thuốc Aliricin

0
66
Aliricin
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aliricin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aliricin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aliricin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Aliricin

Aliricin
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế: Viên nén ngậm

Thành phần:

Tyrothricin 0,5 mg; Benzalkonium clorid 1,0 mg; Benzocain 1,5 mg
SĐK:VD-22715-15
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần BV Pharma – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần BV Pharma
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Aliricin

Thuốc Aliricin là thuốc ngậm được dùng để điều trị tại chỗ các trường hợp như: viêm họng, viêm amidan, viêm miệng, viêm hầu – họng, viêm thanh quản, viêm lưỡi, viêm lợi, viêm nha chu.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Aliricin

Liều lượng: Ngậm 1 – 2 viên mỗi lần, có thể lặp lại nhiều lần trong ngày.
Cách dùng: Ngậm viên thuốc cho tan dần trong miệng, mỗi lần cách nhau khoảng 2 – 3 giờ.
Nên tiếp tục điều trị thêm 1 ngày nữa sau khi các triệu chứng đã thuyên giảm.

Chống chỉ định thuốc Aliricin

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).

Thông tin thành phần Tyrothricin

Dược lực:

Tyrothricin là kháng sinh thuộc nhóm polypeptid, có tác động kháng khuẩn tại chỗ.

Tyrothricin tác dụng hiệu quả trên cầu khuẩn, trực khuẩn gram (+) và một số cầu khuẩn gram (–)

Chỉ định :

Điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn niêm mạc vùng miệng như viêm họng, amidan cấp. 

Liều lượng – cách dùng:

Xử lý cục bộ nhiễm hầu họng: 4-10 mg / ngày.
Viêm da- Là 1 / 1.000 : Áp dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với Tyrothricin.

Trẻ em dưới 3 tuổi.

Tác dụng phụ

Tyrothricin không gây ra tác dụng phụ ở liều điều trị. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông tin thành phần Benzocain

Dược lực:

Benzocain là thuốc gây tê có cấu trúc ester.

Dược động học :

Benzocain hấp thu chậm, ít gây độc. Có thể dùng đắp trực tiếp lên vết thương, vết loét.

Tác dụng :

Gây tê: thuốc ít có tác dụng gây tê bề mặt do ít thấm qua niêm mạc, chủ yếu dùng gây tê bề sâu, gây tê tiêm thấm và thường phải phối hợp với các chất co mạch để kéo dài tác dụng gây tê.

Trên thần kinh vận động: làm giảm chức năng vận động như giảm dẫn truyền thần kinh cơ, liều cao gây liệt cơ.

Trên thần kinh thực vật: làm giảm chức năng thực vật như chậm nhịp tim, hạ huyết áp…

Chỉ định :

Gây tê tiêm thấm, gây tê dẫn truyền.

Liều lượng – cách dùng:

Gây tê bề mặt: bôi thuốc dạng gel hoặc dạng thuốc mỡ 6-20%.

Tác dụng phụ

Hạ huyết áp đột ngột.

Nhức đầu, chuột rút, co giật.

Dị ứng.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aliricin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aliricin bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Aliricin cập nhật ngày 27/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Aliricin&VD-22715-15

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here