Thuốc Alka-Seltzer

0
49
Alka-Seltzer
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alka-Seltzer công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alka-Seltzer điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Alka-Seltzer ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Alka-Seltzer

Alka-Seltzer
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế:Viên sủi bọt
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 2 viên

Thành phần:

Acid Acetylsalicylic; Natri bicarbonat, Acid Citric
SĐK:VN-5006-10
Nhà sản xuất: Bayer Mexico – MÊ HI CÔ
Nhà đăng ký: Bayer South East Asia Pte., Ltd.
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Alka-Seltzer hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit dư thừa trong dạ dày. Thuốc này thường được sử dụng trong một số trường hợp:
Ợ nóng
Rối loạn tiêu hóa
Khó tiêu
Nặng bụng sau khi ăn uống nhiều
Đầy hơi chướng bụng
Không tự ý dùng thuốc Alka-Seltzer cho những mục đích không được chỉ định từ bác sĩ. 

Liều lượng – Cách dùng

Liều dùng
Liều dùng thuốc Alka-Seltzer® thông thường cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên mắc bệnh:
Nên dùng 1-2 viên/lần khi có triệu chứng bắt đầu xuất hiện, không dùng thuốc này cho các triệu chứng kéo dài hơn 2 tuần, không dùng nhiều hơn 5 viên trong 24 giờ.Liều dùng thuốc Alka-Seltzer® cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em hiện nay vẫn chưa được nghiên cứu an toàn, nếu sử dụng hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Cách dùng
Hòa tan viên thuốc Alka-Seltzer vào trong 1 ly nước lọc.  thuốc ở dạng sủi bọt mang đến hương vị chanh tươi dễ uống.
Không sử dụng thuốc chung với sữa, nước ép trái cây hay bất cứ loại thức uống nào khác. Alka-Seltzer là thuốc kháng acid nhẹ, sẽ giúp bạn nhanh chóng tan đi cảm giác khó tiêu trong dạ dày hay cơn đau cơ của cơ thể, cơn nhức đầu khác. 
Alka-Seltzer đem đến cảm nhận tươi mát, bạn sẽ cảm thấy tốt hơn, dễ chịu hơn sau khi sử dụng thuốc này. 
Nên dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày, cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.
Người bệnh nên sử dụng thuốc này theo hướng dẫn của dược sĩ và đừng quên kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, là không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định của bác sĩ. 
Nếu quên một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra,  tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định.

Chống chỉ định:

Thuốc Alka-Seltzer chống chỉ định với các trường hợp sau:

Đối tượng quá mẫn với aspirin

Người có thể tạng dễ xuất huyết

Người bị loét dạ dày, tá tràng

Đối tượng trẻ em dưới 1 tuổi

Tương tác thuốc:

Digoxin, chất bổ sung phosphate (như kali phosphate), thuốc natri polystyrene sulfonate

Thuốc kháng sinh tetracycline (như doxycycline, minocycline), bisphosphonates (như alendronate), sắt, levothyroxine, pazopanib, strontium, kháng sinh như ciprofloxacin, levofloxacin.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định nên để đảm bảo bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Alka-Seltzer được báo cáo là có thể gây tương tác với các thuốc sau:

Corticosteroid

Thuốc chống đông

Thuốc trị Gout

Thuốc trị thấp khớp

Sulfonylurea

Frusemide

Methotrexate

Spironolactone

Tác dụng phụ:

Trong quá trình sử dụng thuốc Alka-Seltzer bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ đó là:

Khi dùng thuốc Alka-Seltzer® bạn có thể bị táo bón.

Đau nhức cơ

Khát nước

Mệt mỏi bất thường

Ợ hơi

Xuất huyết dạ dày

Giảm tiểu cầu

Chán ăn

Buồn nôn

Bạn nên ngừng sử dụng thuốc này và tìm đến sự chăm sóc y tế kịp thời ngay khi phát hiện các triệu chứng như:

Bạn bị phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng

Chóng mặt

Người bệnh bị mất ăn, buồn nôn/nôn mửa, tụt cân bất thường, đau xương/cơ, thay đổi tâm thần/tâm trạng, nhức đầu, khát nước, suy nhược/mệt mỏi bất thường.

Chú ý đề phòng:

Bạn đang mang thai hoặc cho con bú vì bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này

Không dùng Alka-Seltzer (aspirin, axit citric và natri bicarbonate) thời gian lâu hơn chỉ định của bác sĩ.

Không sử dụng Alka-Seltzer ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật bắc cầu tim.

Không nên dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên đang bị các dấu hiệu cúm, thủy đậu hoặc nhiễm virus khác do nguy cơ mắc hội chứng Reye.

Không uống rượu và hút thuốc khi dùng thuốc này

Thận trọng nếu bạn đang trong chế độ ăn ít natri hoặc không có natri vì một số sản phẩm này có natri.

Thuốc này Alka-Seltzer có thể sẽ làm tăng thêm nguy cơ tác dụng phụ của dạ dày hoặc ruột rất nguy hiểm và đôi khi gây tử vong như loét hoặc chảy máu.

Thận trọng khi dùng cho người lớn tuổi, bạn có thể có nhiều tác dụng phụ hơn.

Cảnh báo vớinhững người bị loét dạ dày hoặc ruột hoặc chảy máu trước đó.

Không cho Alka-Seltzer cho trẻ dưới 12 tuổi mà không trao đổi trước với bác sĩ.

Nếu bạn đang mang thai hoặc bạn có thai trong khi dùng Alka-Seltzer (aspirin, axit citric và natri bicarbonate), hãy trao đổi với bác sĩ

Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như mức canxi cao, tắc nghẽn dạ dày/đường ruột, bệnh thận, sỏi thận, mất nước cơ thể nghiêm trọng.

Bạn đang trong thời gian sử dụng một số loại thuốc khác bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng.

Thận trọng nếu bạn bị nồng độ canxi trong máu cao

Tắc nghẽn ruột hay dạ dày

Đang bị các vấn đề về gan, thận

Mắc bệnh dạ dày, tá tràng tái phát hay mãn tính

Hen phế quản

Thông tin thành phần Aspirin

Dược lực:

Thuốc giảm đau salicylat.

Thuốc hạ sốt , chống viêm không steroid.

Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Dược động học :

– Hấp thu: qua đường tiêu hoá, sau khi uống 30phút bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2h, duy trì tác dụng điều trị khoảng 4h. Lysine acetylsalicylate vào cơ thể chuyển thành Lysine và acid acetylsalicylic.

– Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70 – 80%. Phân bố tới hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố khoảng 0,5L/Kg.

– Chuyển hoá: chủ yếu qua gan.

– Thải trừ: qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là cid salicyluric và acid gentisic. Thời gian bán thải khoảng 6h. Thời gian bán thải của aspirin còn tuỳ thuộc vào pH nước tiểu( nếu pH nước tiểu kiềm thuốc thải trừ nhanh hơn và ngược lại). Độ thanh thải là 39L/h

Tác dụng :

Liều trung bình aspirin có tác dụng hạ sốt giảm đau:

– Tác dụng hạ sốt: aspirin ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt. Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng hạ thân nhiệt ở người không bị sốt.

– Tác dụng giảm đau: các thuốc có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa, vị trí tác dụng là các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt các loại đau đặc biệt đau do viêm, không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau sâu trong nội tạng, không ức chế hô hấp.

Thuốc có tác dụng giảm đau theo cơ chế: thuốc làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tính cảm thụ của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin…

– Tác dụng chống viêm khi dùng ở liều trên 4g/24h: aspirin ức chế enzym cyclooxygenase(COX), ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm.

Ngoài ra, aspirin còn đối kháng với hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng các chất trung gian hoá học như bradykinin, histamin, serotonin, ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm.

Liều thấp(70-320mg/ngày) aspirin còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu. Aspirin ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2(chất gây kết tập tiểu cầu) nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

Aspirin còn có tác dụng trên sự thải trừ acid uric nhưng cũng tuỳ thuộc vào liều:

+ Liều 1-2g/ngày hoặc thất hơn làm giảm thải trừ acid uric qua thận.

+ Liều trên 2g/ngày lại tăng thải acid uric qua thận.

Tuy nhiên aspirin không dùng làm thuốc điều trị gout và đăc biệt không phối hợp với thuốc điều trị bệnh gout vì nó làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh gout khi dùng đồng thời.

Chỉ định :

– Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.

– Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đau bụng kinh.

– Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt( trừ sốt xuất huyết và sốt do các loại virus khác).

– Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, viêm gân…

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn (liều dùng cho người cân nặng 70 kg).

Giảm đau/giảm sốt: Uống 325 đến 650 mg, cách 4 giờ 1 lần, nếu cần, khi vẫn còn triệu chứng.

Chống viêm (viêm khớp dạng thấp): Uống 3 – 5 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Ða số người bị viêm khớp dạng thấp có thể được kiểm soát bằng aspirin đơn độc hoặc bằng các thuốc chống viêm không steroid khác. Một số người có bệnh tiến triển hoặc kháng thuốc cần các thuốc độc hơn (đôi khi gọi là thuốc hàng thứ hai) như muối vàng, hydroxy-cloroquin, penicilamin, adrenocorticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt methotrexat.

Ức chế kết tập tiểu cầu: Uống 100 – 150 mg/ngày.

Trẻ em:

Giảm đau/hạ nhiệt: Uống 50 – 75 mg/kg/ngày, chia làm 4 – 6 lần, không vượt quá tổng liều 3,6 g/ngày. Nhưng chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye.

Chống viêm khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Uống 80 – 100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 – 6 lần), tối đa 130 mg/kg/ngày khi bệnh nặng lên, nếu cần.

Bệnh Kawasaki:

Trong giai đoạn đầu có sốt: Uống trung bình 100 mg/kg/ngày (80 – 120 mg/kg/ngày), chia làm 4 lần, trong 14 ngày hoặc cho tới khi hết viêm. Cần điều chỉnh liều để đạt và duy trì nồng độ salicylat từ 20 đến 30 mg/100 ml huyết tương.

Trong giai đoạn dưỡng bệnh: Uống 3 – 5 mg/kg/ngày (uống 1 lần). Nếu không có bất thường ở động mạch vành thì thường phải tiếp tục điều trị tối thiểu 8 tuần. Nếu có bất thường tại động mạch vành, phải tiếp tục điều trị ít nhất 1 năm, kể cả khi bất thường đó đã thoái lui. Trái lại nếu bất thường tồn tại dai dẳng, thì phải điều trị lâu hơn nữa.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thuốc.

Loét dạ dày – tá tràng, xuaats huyết tiêu hoá.

Rối loạn đông máu.

Thiếu men G6DP.

Sốt do virus( cúm, sốt xuất huyết).

Hen phế quản.

Bệnh gan thận nặng.

Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.

Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều. Có tới 5% tổng số người được điều trị có tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3 g một ngày), tỷ lệ người có tác dụng không mong muốn là trên 50% tổng số người được điều trị.

Thường gặp:

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.

Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.

Da: Ban, mày đay.

Huyết học: Thiếu máu tan máu.

Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ.

Hô hấp: Khó thở.

Khác: Sốc phản vệ.

Ít gặp:

Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.

Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.

Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

Gan: Ðộc hại gan.

Thận: Suy giảm chức năng thận.

Hô hấp: Co thắt phế quản.

Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Ðiều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay.

Thông tin thành phần Natri bicarbonat

Chỉ định :

Nhiễm acid chuyển hoá.

Liều lượng – cách dùng:

Nhiễm acid chuyển hoá: người lớn và trẻ em, tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch nồng độ cao (tới 8,4%) hoặc truyền liên tục dịch truyền nồng độ thấp (thường là 1,4%), một lượng thuốc phù hợp với tình trạng thiếu hụt base (kiềm) của cơ thể (xem phần trên).

Chống chỉ định :

Nhiễm kiềm chuyển hoá hay hô hấp, giảm calci huyết, giảm acid hydrocloric dịch vị.

Tác dụng phụ

Tiêm truyền quá mức có thể gây giảm kali huyết và nhiễm kiềm huyết, đặc biệt trong suy thận; liều cao có thể gây tích luỹ natri và phù.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alka-Seltzer và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Alka-Seltzer bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Orlistat Stada 120 mg
Next articleThuốc Acapella-S
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here