Thuốc Aller fort

0
53
Aller fort
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aller fort công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aller fort điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aller fort ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Aller fort

Aller fort
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 100 viên

Thành phần:

Clorpheniramin maleat 2 mg; Phenylephrin hydroclorid 10 mg
SĐK:VD-21036-14
Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty liên doanh Meyer-BPC
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng của các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, sổ mũi, sung huyết mũi, mẩn ngứa.

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Mỗi lần dùng 1 viên, ngày dùng 3 lần.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai hay đang cho con bú.

– Người đã hay đang dùng các IMAO trong vòng 2 tuần trước đó.

– Bệnh nhân cao huyết áp nặng hay có bệnh mạch vành trầm trọng.

– Người bệnh đang cơn hen cấp hay người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glocom góc hẹp.

Tương tác thuốc:

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine.

Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

– Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tránh các đồ uống có cồn.

Tác dụng phụ:

Buồn ngủ, khô miệng/ mũi/ họng, buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, táo bón, đau đầu, tăng tắc nghẽn ngực, có vấn đề về tầm nhìn, tiểu khó.

Chú ý đề phòng:

Trước khi dùng Chlorpheniramine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với chlorpheniramine, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng.

Nói với bác sĩ nếu bạn có hay đã từng có bệnh hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính hoặc các bệnh phổi khác; tăng nhãn áp; có vết loét; tiểu đường; tiểu khó (do bệnh tuyến tiền liệt); bệnh tim; huyết áp cao; co giật; cường giáp.

Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Chlorpheniramine.

Thuốc có thể gây buồn ngủ.

Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt.

Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đạị tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Tác dụng an thần của Chlorpheniramine tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở. Thận trọng khi dùng thuốc cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị với Chlorpheniramine trong thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người > 60 tuổi vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.

Phụ nữ có thai: Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.

Bà mẹ cho con bú: Chlorpheniramine được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên dừng cho con bú hoặc dừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aller fort và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aller fort bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Tanasolene
Next articleThuốc Allermine
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here