Thuốc Atisalbu

0
55
Atisalbu

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atisalbu công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atisalbu điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atisalbu ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Atisalbu

Atisalbu
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Đóng gói:Chai 30ml, chai 60ml, chai 100ml

Thành phần:

Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat) 2mg / 5ml;
SĐK:VD-25647-16
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Co thắt phế quản do hen phế quản, viêm phế quản mãn & các bệnh phế quản – phổi mãn tính khác.

Tác dụng
Salbutamol là hoạt chất có tác dụng kích thích lên receptor beta -2- adrenergic một cách có chọn lọc nên atisalbu được sử dụng để làm giãn các cơ trơn như cơ trơn đường hô hấp, cơ trơn tử cung.
Cơ chế tác dụng: sabutamol gắn vào receptor beta 2 adrenergic tại màng tế bào chuyển hoá ATP thành AMP vòng hoạt hoá protein kinase. các protein được phosphoryl hoá dẫn đến gia tăng nồng độ calci nội bào dạng liên kết và giảm nồng độ calci nội bào dạng ion; mà calci nội bào dạng ion gây ức chế liên kết actin-myosin nên có tác dụng giãn cơ trơn. Ngoài ra sabultamol  kích thích lên receptor beta 2 adenergic còn tác động lên chuyển hoá các chất như tăng chuyển hoá lipid, tăng chuyển hoá glucid, giảm nồng độ kali trong máu. Salbutamol được sử dụng để cắt cơn hen suyễn, co thắt phế quản. Atisalbu dùng dưới dạng uống nên phù hợp với các đối tượng không sử dụng được bằng đường hít.

Liều lượng – Cách dùng

Atisalbu dạng dung dịch uống được sử dụng để uống trực tiếp sau bữa ăn trong quá trình điều trị hoặc dùng trước khi vận động 2 giờ  để đề phòng cơn hen do gắng sức gây ra. Dạng dung dịch uống này phù hợp với các bệnh nhân như trẻ em hoặc những bệnh nhân bị tình trạng khó hít, khó nuốt.
Bệnh nhân cần tuân thủ liều trình điều trị bác sĩ cho, thông thường như sau:
Lắc chai trước khi sử dụng. Một cốc đong 5ml
Người lớn:
Liều khởi đầu là (2mg) một lần 5 ml thìa (5ml), 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.Liều thông thường là (4mg) hai muỗng 5 ml (10ml), 3 hoặc 4 lần mỗi ngày có thể tăng lên tối đa (8mg) bốn muỗng 5 ml (20ml), 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.
Người cao tuổi:
Ở những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân nhạy cảm với loại thuốc điều trị này có thể được bắt đầu bằng (2mg / 5ml)/ 3-4 lần mỗi ngày.
Trẻ em:
2 – 6 tuổi: liều khởi đầu là 1mg / 2,5 ml sirô ba lần mỗi ngày. Sau đó tăng lên 2mg / 5 ml/ 3-4 lần mỗi ngày.
6 – 12 tuổi: liều khởi đầu là 2 mg / 5 ml / 3 lần mỗi ngày
12 tuổi trở lên: liều khởi đầu tối thiểu là 2mg/ 5 ml / 3 lần mỗi ngày. Có thể  tăng lên đến 4 mg /10 ml / 3-4 lần mỗi ngày.

Chống chỉ định:

Không sử dụng thuốc đối với các bệnh nhân quá mẫn với salbutamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng với bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim nhanh hay bệnh nhân trong trường hợp cơn co thắt phế quản cấp.

Không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh cường tuyến giáp.

Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 1 tháng tuổi.

Không dùng cho phụ nữ mang thai ở 6 tháng đầu tiên.

Tương tác thuốc:

Atisalbu giảm tác dụng khi sử dụng cùng với thuốc IMAO và thuốc chống trầm cảm 3 vòng. -Atisalbu còn bị giảm tác dụng, thậm chí là mất tác dụng khi sử dụng cùng lúc với thuốc chẹn beta giao cảm do tác dụng đối kháng nhau. Vì vậy cần tránh không phối hợp các thuốc này với nhau.

Atisalbu có khả năng gây tăng đường huyết nên cần thận trọng bệnh nhân đái tháo đường.

Atisalbu có khả năng làm giảm kali huyết nên cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc như thuốc lợi tiểu, dẫn xuất xanthin,…

Trước khi gây mê bằng halothan thì cần dừng việc dùng atisalbu.

Tác dụng phụ:

Atisalbu tác dụng chọn lọc lên hệ beta -2- adrenergic nhưng ko chọn lọc tuyệt đối nên khi bệnh nhân dùng quá liều sẽ gặp 1 số triệu chứng như lo lắng, run tay, nhức đầu căng thẳng, tim đập nhanh, đánh trống ngực,… các triệu chứng này xuất hiện do salbutamol kích thích thần kinh trung ương,giảm sự chọn lọc kích thích lên hệ beta -1- adrenergic gây tác dụng lên tim.

Hiếm gặp một số trường hợp bị kích ứng, đau ngực, khó tiểu, tăng huyết áp, phù nề, nổi mày đay…tuy nhiên hầu hết các tác dụng không mong muốn chỉ thoáng qua.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân cần phải báo cáo với bác sĩ đầy đủ về tình trạng tiền sử về bệnh của bản thân.

Cần phải thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử về bệnh tim mạch, suy mạch vành, nhịp nhanh, tăng huyết áp. Đối với những bệnh nhân này cần theo dõi chặt chẽ để có thể xử lý kịp thời khi xảy ra tác dụng không mong muốn.

Cần thận trọng trong việc sử dụng cùng thuốc gây mê như gây mê halothan.

Đối với bệnh nhân bị đái tháo đường cần thận trọng do Atisalbu có thể gây tăng đường huyết.

Đối với bệnh nhân bị hen nặng hoặc không ổn định thì nên kết hợp atisalbu với các thuốc khác để có hiệu quả điều trị.

Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú thì cần thận trọng và phải luôn hỏi ý kiến của bác sĩ để cân nhắc giữa nguy cơ gặp phải và lợi ích mang lại vì hiện nay chưa có nghiên cứu nào xác định đầy đủ rủi ro khi dùng thuốc này đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

Bệnh nhân cần đảm bảo sự tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Nếu cảm thấy điều trị không hiệu quả bệnh nhân cần quay lại gặp bác sĩ để được tư vấn, tuyệt đối ko được tự ý tăng liều khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.

Chú ý bảo quản thuốc ở nhiệt độ không được quá 30 độ C, tránh sáng sáng mặt trời.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Salbutamol

Dược lực:

Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

Dược động học :

– Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

– Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

– Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

– Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

Tác dụng :

Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

Chỉ định :

Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

Liều lượng – cách dùng:

* Viên uống:
Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
* Dung dịch khí dung: 
Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
Người lớn: 
Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
Trẻ em: 
50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
*Dung dịch tiêm
– Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
– Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

Chống chỉ định :

Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atisalbu và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atisalbu bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here