Thuốc Becofort

0
85
Thuốc Becofort điều trị các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn
Thuốc Becofort điều trị các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Becofort công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Becofort điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Becofort ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Becofort

Thuốc Becofort điều trị các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn
Thuốc Becofort điều trị các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn 
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế: Hộp 6 vỉ x 15 viên nang mềm
Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 15 viên nang mềm

Thành phần:

Thiamin mononitrat 125 mg, Pyridoxiin HCl 125 mg, Cyanocobalamin 0,25 mg
SĐK:VD-14236-11
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối: azthuoc

Thuốc Becofort là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc Becofort là thuốc bổ có tác dụng:

  • Phòng và trị các triệu chứng bệnh do thiếu vitamin nhóm B do thiếu hụt trong chế độ ăn
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người suy nhược, phụ nữ mang thai
  • Dùng liều cao chữa trị các bệnh về thần kinh, yếu cơ, rối loạn do nghiện rượu
  • Tăng sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch

Đề xuất của thuốc Becofort

  • Người lớn và trẻ trên 12: Ngày 1 viên x 1 lần
  • Bệnh thần kinh, rối loạn do rượu: Ngày 2 viên x 2 lần
  • Dùng thuốc sau khi ăn

Những người không nên dùng thuốc Becofort

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc Becofort
  • Suy thận nặng, U ác tính
  • Cơ địa dị ứng (hen-eczema), không dùng chung với Levodopa
  • Bệnh lý tiêu hóa (cẩn thận)
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em (cẩn thận liều lượng)

Những tác dụng không mong muốn Becofort

  • Tiêu chảy, buồn nôn, nổi mẫn đỏ, sưng phù
  • Mề đay, dị ứng, rối loạn tiêu hóa, ói mửa, mệt mỏi
  • Chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, táo bón, xanh xao

Khi có những biểu hiện trên nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để chữa trị kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng Becofort chung với thuốc khác

  • Chưa có nghiên cứu về các tương tác thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí:

  • Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
  • Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Bảo quản thuốc Becofort và xử lý thuốc đúng cách

  • Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau nhằm giữ hiệu quả thuốc tốt nhất. Bạn không nên dùng thuốc Becofort trong trường hợp: hộp bị méo mó, sản phẩm bị đổi màu…và hết hạn sử dụng.
  • Hãy bảo quản thuốc Becofort tại nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm thấp, không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh hoặc nhà tắm…
  • Nếu muốn tiêu hủy thuốc, không được vứt xuống cống rãnh, toilet, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn không gây ô nhiễm môi trường!

Thông tin thành phần Cyanocobalamin

Dược lực:

Cyanocobalamin là một trong 2 dạng của vitamin B12 đều có tác dụng tạo máu.

Dược động học :

– Hấp thu: Sau khi uống Cyanocobalamin được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo 2 cơ chế: cơ chế thụ động khi liều lượng dùng nhiều, và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niên mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1 mg sẽ thoả mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả dạng thiếu vitamin B12.

– Phân bố: Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác.

– Thải trừ: khoảng 3 mcg cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó khoảng 50-60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.

Tác dụng :

Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylcobalamin từ homocystein.

Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng hoá, chuyển L-methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây huỷ myelin sợi thần kinh.

Chỉ định :

Liệu pháp điều trị vitamin, làm liền sẹo; dùng trong: viêm giác mạc, giúp liền sẹo sau ghép giác mạc, tổn thương & bỏng giác mạc, loét giác mạc do chấn thương.

Liều lượng – cách dùng:
Thuốc nhỏ mắt:
Nhỏ 3-4 giọt/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Người mang kính sát tròng.
Tác dụng phụ
Có thể có rát tại chỗ hay phản ứng quá mẫn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Becofort và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Becofort bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Becofort cập nhật ngày 24/11/2020: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-58507/becofort-oral/details

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here