Thuốc Cottu F syrup

0
85
Cottu F syrup
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cottu F syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cottu F syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cottu F syrup ở đâu? Giá thuốc Cottu F syrup bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Cottu F syrup

Cottu F syrup
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Si rô
Đóng gói:Hộp 1 lọ 100ml

Thành phần:

Chlorpheniramine maleate, DL-Methylephedrine hydrochloride, Dipotassium glycyrrhizinate, Anhydrous caffeine
SĐK:VN-14220-11
Nhà sản xuất: Kolon Pharm Inc – HÀN QUỐC
Nhà đăng ký: Kolon I Networks Corporation
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Cottu F syrup

Thuốc Cottu F syrup được chỉ định làm giảm nhanh các triệu chứng: Viêm mũi, ngạt mũi, sổ mũi ở trẻ em

Liều lượng – Cách dùng thuốc Cottu F syrup

Liều thường dùng: 3 -8 ml tuỳ theo lứa tuổi, 3 lần/ ngày sau bữa ăn.
Trẻ từ 3 tháng đến 5 tháng tuổi: 3ml
Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng: 4 ml
Trẻ từ 1 đến 2 tuổi: 6 ml
Trẻ từ 3 đến 6 tuổi: 8ml
Tối đa có thể dùng đến 6 lần/ngày, cách nhau trên 4h. Cần lắc kỹ trước khi sử dụng.

Chống chỉ định thuốc Cottu F syrup

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cottu F syrup

Bệnh nhân đang uống 1 thuốc khác có chứa phenylpropanolamin HCL

Trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

Tác dụng phụ thuốc Cottu F syrup

Sốc (phản vệ): mề đay, phù, mặt tái, lạnh chân tay, toát mồ hôi lạnh, thở gấp xuất hiện khi dùng thuốc Cottu F syrup phải ngưng thuốc Cottu F syrup và hỏi ý kiến bác sĩ.Tiêu hoá: Nôn, buồn nôn, khô miệng, táo bón, chán ăn có thể xảy ra.

Các triệu chứng khác: Ban, thiểu niệu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Cottu F syrup.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Cottu F syrup

Bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính, tăng nhãn áp, thiểu niệu, tiểu đường, cường giáp trạng, cao huyết áp, rối loạn tim, thể trạng yếu, thân nhiệt tăng hoặc đang dùng một thuốc điều trị khác hoặc nghi ngờ có thai, cho con bú; Trẻ em và người cao tuổi; Không nên vận hành máy móc, lái xe trong thời gian dùng thuốc.

Thông tin thành phần Chlorpheniramine

Dược lực:

Chlorpheniramine là thuốc đối kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học :

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 -60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em).

Thuốc chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramine và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ thấy trong phân.

Tác dụng :

Chlorpheniramine là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Chỉ định :

Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.

Những triệu chứng dị ứng khác: mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thuỷ đậu.

Liều lượng – cách dùng:

Viêm mũi dị ứng:

– Người lớn: bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa.

– Trẻ em (2 – 6 tuổi: uống 1 mg, 4 – 6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ngày.

– Trẻ em 6 – 12 tuổi: ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10 ngày, lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1 – 2 lần, dùng cho đến hết mùa.

Phản ứng dị ứng cấp:12 mg, chia 1 -2 lần uống.

Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 – 20 mg, tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch.

Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: 10 – 20 mg, tiêm tĩnh mạch.

Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: 10 – 20 mg, đến tối đa 40 mg/ngày, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

Người cao tuổi: dùng 4 mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới 36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với clorpheniramin hạơc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người bệnh đang cơn hen cấp.

Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Glaucom góc hẹp.

Tắc cổ bàng quang.

Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế IMAO.

Tác dụng phụ

TÁc dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.

Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng.

Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn.

Tác dụng phụ khi tiêm thuốc: có cảm giác như bị châm, đốt hoặc rát bỏng nơi bị tiêm, tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây hạ huyết áp nhất thời hoặc khi kích thích thần kinh trung ương.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cottu F syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cottu F syrup bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Cottu F syrup cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Cottu-F-syrup&VN-14220-11

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here