Thuốc Cromal

0
59
Cromal
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cromal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cromal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cromal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Cromal

Cromal
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt-2%w/w
Đóng gói:Hộp 1 lọ

Thành phần:

Natri cromolyn
SĐK:VN-1789-06
Nhà sản xuất: Cipla., Ltd – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký: Cipla., Ltd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Viêm kết mạc dị ứng.

Liều lượng – Cách dùng

Một đến hai giọt mỗi mắt, bốn đến sáu lần trong một ngày;  hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở những bệnh nhân đã cho thấy quá mẫn cảm với natri cromoglycate hoặc với bất kỳ thành phần nào khác.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân có thể trải qua cảm giác châm chích hoặc nóng rát thoáng qua sau khi dùng dung dịch nhỏ mắt natri cromoglycate.

Hủy bỏ phần còn lại 4 tuần sau khi mở chai.

Không nên đeo kính áp tròng mềm trong suốt thời gian điều trị.

Natri cromoglycate có thể được sử dụng dự phòng.

Như với tất cả các loại thuốc nhỏ mắt, việc nhỏ thuốc nhỏ mắt này có thể gây mờ mắt thoáng qua.

Thai kỳ

Mức độ B

Giống như tất cả các loại thuốc, nên thận trọng, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Kinh nghiệm tích lũy với natri cromoglycate cho thấy rằng nó không có tác dụng phụ đối với sự phát triển của thai nhi. Nó chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi có nhu cầu rõ ràng.

Thời gian cho con bú

Người ta không biết liệu natri cromoglycate được bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng, trên cơ sở tính chất hóa lý của nó, điều này được coi là không thể. Không có thông tin nào cho thấy việc sử dụng natri cromoglycate có tác dụng không mong muốn đối với em bé. Bởi vì nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng dung dịch nhỏ mắt natri cromoglycate cho bà mẹ cho con bú.

Sử dụng cho trẻ em

An toàn và hiệu quả của giải pháp nhãn khoa natri cromoglycate ở trẻ em dưới 4 tuổi chưa được biết.

Thông tin thành phần Cromolyn sodium

Dược lực:

Cromolyn là thuốc chống dị ứng.

Dược động học :

Chỉ có khoảng 8% lượng thuốc hít vào đi tới và được hấp thu ở phổi. Phần còn lại được nuốt rồi thải ra ngoài. Khi cromolyn dùng theo các đường khác thì hấp thu kém hơn nhiều (xịt mũi: dưới 7%, nhỏ mắt: 0,03%, uống: 1%).

Cromolyn gắn thuận nghịch với protein (60% – 70%). Thuốc phân bố ở gan (84% sau 3 ngày), thận (2% sau 24 giờ), nồng độ thuốc ở dịch não tuỷ và ở nhau thai là không đáng kể. Thể tích phân bố là 0,13 lít/kg.

Cromolyn không bị chuyển hoá và đào thải dưới dạng nguyên vẹn theo phân (80%),nước tiểu (30 – 50%).

Dùng theo mọi đường vẫn có thể thấy cromolyn trong phân. Nửa đời thải trừ là 80 – 90 phút.

Cromolyn chủ yếu được sử dụng để điều trị hen ở trẻ em vì hen ở trẻ em phần lớn thuộc loại thật sự dị ứng (phụ thuộc IgE) và vì vậy, được coi là thuốc thông dụng để phối hợp với các glucocorticoid và các thuốc kích thích beta giao cảm dùng theo đường hít.

Tác dụng :

Cromolyn có tác dụng bảo vệ dưỡng bào (mastocyte) khỏi các phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể typ IgE gây ra và ngăn không cho giải phóng các chất trung gian phản vệ như histamin, leucotrien. Thuốc có thể tác dụng thông qua kìm hãm gián tiếp kênh calci (ngăn calci từ ngoài đi vào trong dưỡng bào). Cromolyn còn giảm đáp ứng quá mức của phế quản. Người ta cũng thấy cromolyn có tác dụng chống co thắt phế quản do khí lạnh, khi thở sâu, nahnh hoặc dị nguyên. Thuốc tác dụng tại chỗ.

Cromolyn không có tác dụng trực tiếp chống viêm hay kháng histamin, tác dụng gây giãn phế quản là không đáng kể. Thuốc chỉ có tác dụng thuần tuý dự phòng và không có vai trò nào trong điều trị cơn hen cấp tính.

Chỉ định :

Dự phòng hen trẻ em.

Phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức hay do khí lạnh.

Viêm mũi dị ứng.

Viêm kết mạc dị ứng.

Bệnh thâm nhiễm dưỡng bào (mastocytosis).

Liều lượng – cách dùng:

Hen:

Tác dụng của thuốc xuất hiện sau 2 đến 6 tuần.

Cần bổ sung cromolyn vào trị liệu đã có khi người bệnh đã ổn định về mặt lâm sàng (đã qua cơn cấp tính, đường dẫn khí thông, người bệnh thở dễ dàng). Trị liệu khác vẫn cần phải được tiếp tục cho đến khi có tiến bộ lâm sàng do tác dụng của cromolyn và nhờ đó có thể giảm dần liều các thuốc khác.

Thuốc xịt có định liều: liều ban đầu nên dùng để điều trị hen ở trẻ từ 5 tuổi trở lên là 2 lần xịt (800 microgram/ mỗi lần xịt) bằng bình xịt, ngày 4 lần cách đều nhau. Để đề phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức, khí lạnh hay do các tác nhân môi trường, liều thường dùng là 2 lần xịt thuốc ngay trước khi tiếp xúc các yếu tố gây cơn, không nên dùng thuốc sớm quá 60 phút. Khi người bệnh đã ổn định nhờ cromolyn và không cần phải dùng corticosteroid nữa thì có thể giảm dần số lần dùng cromolyn từ 4 xuống 3 rồi 2 lần một ngày. Nếu tình trạng lâm sàng xấu đi thì có thể cần phải tăng liều cromolyn và hoặc các thuốc khác.

Viêm mũi dị ứng:

Liều nên dùng ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên là xịt vào mỗi bên mũi 1 liều 10 mg, ngày 3 hoặc 4 lần cách đều nhau, nếu cần thiết thì số lần xịt có thể tăng lên 6 lần. Tác dụng của thuốc xuất hiện sau từ 2 đến 4 tuần. Duy trì: 10 mg vào mỗi bên mũi cách 8 – 12 giờ/lần.

Viêm kết mạc:

Liều nên dùng ở trẻ từ 4 tuổi trở lên là từ 1 đến 2 giọt dung dịch cromolyn 4% dùng cho nhãn khoa (1 giọt chứa khoảng 1,6 mg cromolyn natri) vào mỗi mắt, ngày 4 – 6 lần cách đều nhau. Tác dụng của thuốc xuất hiện sau từ vài ngày đến 6 tuần.

Bệnh dưỡng bào (mastocytosis):

Liều nên dùng ở trẻ đủ tháng cho đến 2 tuổi là 20 mg/kg/ngày, uống làm 4 lần. Đối với trẻ 6 tháng tuổi đến 2 tuổi, nếu sau 2 hoặc 3 tuần mà không có kết quả thì có thể tăng liều lên 30 mg/kg/ngày. Không được dùng cromolyn cho trẻ đẻ non. Liều thường dùng cho trẻ 2 đến 12 tuổi là 100 mg/ngày, uống làm 4 lần, nửa giờ trước mỗi bữa ăn và một lần trước khi đi ngủ. Có thể tăng liều lên tới 40 mg/kg/ngày nếu sau 2 – 3 tuần vần không đạt kết quả, nhưng không được vượt quá 40 mg/kg/ngày.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với cromolyn hay với thành phần của chế phẩm, thở khò khè cấp.

Tác dụng phụ

Thường gặp: nhức đầu, buồn ngủ, kích ứng miệng, buồn nôn, đau dạ dày, viêm dạ dày ruột (ở người bị hen, các triệu chứng thường là nhẹ và sẽ hết khi ngừng thuốc), đau nhói hay đau rát ở mắt thoáng qua (dùng trong nhãn khoa), co đồng tử, kích ứng họng, co thắt phế quản nhẹ, viêm da.

Hiếm gặp: co thắt phế quản nặng, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở phổi, viêm tuyến mang tai, khó tiểu tiện.

Phản ứng quá mẫn (trong điều trị hen) có thể xảy ra vài phút sau khi hít thuốc: ngứa, nổi mề đay, thở khò khè, hạ huyết áp, phù nề miệng – họng, phù mạch mặt, yếu cơ, suy hô hấp, tăng bạch cầu ái toan, xuất hiện kháng thể kháng nhân trong huyết thanh.

Thôi dùng thuốc và có hay không dùng corticoid sẽ làm mất các triệu chứng trên.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cromal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cromal bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Cotamenthe
Next articleThuốc Dexaclor 5ml
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here