Thuốc Daktarin 20mg/g

0
68
Thuốc Daktarin 20mg/g Miconazole điều trị và dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa
Thuốc Daktarin 20mg/g Miconazole điều trị và dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Daktarin 20mg/g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Daktarin 20mg/g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Daktarin 20mg/g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Daktarin 20mg/g

Thuốc Daktarin 20mg/g Miconazole điều trị và dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa
Thuốc Daktarin 20mg/g Miconazole điều trị và dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa 
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
Dạng bào chế: Gel rà miệng
Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g

Thành phần:

Miconazole
Hàm lượng:
20mg/g
SĐK:VN-10203-05
Nhà sản xuất: Olic (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định:

Ðiều trị & dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu & đường tiêu hóa.

Liều lượng – Cách dùng

– Người lớn & trẻ em: nửa muỗng lường x 4 lần/ngày.

– Trẻ nhỏ 6 – 24 tháng tuổi: 1/4 muỗng lường x 4 lần/ngày.

– Dùng ngón tay quấn gạc, rơ thuốc vào khoang miệng. Nên giữ thuốc trong miệng càng lâu càng tốt. Tiếp tục ít nhất 1 tuần sau khi hết triệu chứng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

Tương tác thuốc:

Terfenadine, astemizole & cisapride (không nên dùng chung). Thuốc uống chống đông máu, thuốc uống hạ đường huyết, phenytoin, cyclosporin & tacrolimus (giảm liều khi dùng chung).

Tác dụng phụ:

– Buồn nôn, nôn.

– Ðiều trị lâu dài có thể bị tiêu chảy.

– Hiếm gặp: dị ứng.

Chú ý đề phòng:

Sơ sinh & trẻ nhỏ: chú ý tránh không làm tắc nghẽn cổ họng. Theo dõi để tránh nghẹt thở.

Thông tin thành phần Miconazole

Dược lực:

Miconazole nitrate hoạt tính kháng nấm đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gr (+).

Hoạt tính của thuốc dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào vi nấm.

Dược động học :

Khả dụng sinh học đường uống thấp (25%-30%) vì miconazole ít được hấp thu qua đường ruột.Với liều 1000 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2-4 giờ sau khi đưa vào cơ thể, nồng độ trong huyết tương đạt được 1,16 mcg/ml. Nồng độ này không đủ để điều trị nấm nông và nấm nội tạng. Phần miconazole hấp thu được chuyển hóa gần như hoàn toàn. Ít hơn 1% liều dùng được phát hiện là không biến đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính, thời gian bán hủy sau cùng là 20 giờ. 

Tác dụng :

Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như Aspergillus, Blastomyces, Candida, Clasdosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudalleschiria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

Chỉ định :

Gel rơ miệng Miconazole dùng chữa trị và điều trị dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa. 

Liều lượng – cách dùng:

Trẻ sơ sinh : 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, hai lần mỗi ngày.

Trẻ em và người lớn: 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, bốn lần mỗi ngày.Dùng ngón tay quấn gạc rơ thuốc vào miệng. Không nên nuốt thuốc ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt. Trị liệu nên được tiếp tục ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm Candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel Miconazole.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với miconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chức năng gan.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, nôn. Ðiều trị dài hạn có thể bị tiêu chảy. Trường hợp hiếm, có thể có phản ứng dị ứng. Trong các báo cáo lẻ tẻ về viêm gan, không có trường hợp nào nguyên nhân liên quan do Miconazole.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Daktarin 20mg/g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Daktarin 20mg/g bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Daktarin cập nhật ngày 26/12/2020: https://www.drugs.com/international/daktarin.html

Thuốc Daktarin cập nhật ngày 26/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Miconazole

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here