Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh hiệu quả

0
79
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Depakine chrono công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Depakine chrono điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Depakine chrono ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Thông tin chung về thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic

  • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim phóng thích kéo dài
  • Đóng gói: Hộp 1 lọ 30 viên
  • Thành phần: Natri Valproate 333mg; Acid Valproic 145mg
  • SĐK: VN-16477-13
 
Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie – PHÁP
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Sanofi – Aventis Việt Nam
Nhà phân phối:

Chỉ định

  • Thuốc Depakin được chỉ định trong điều trị co giật, rối loạn tinh thần/ tâm trạng. Thuốc cũng được dùng để dự phòng chứng đau nửa đầu và các cơn kích động do rối loạn lưỡng cực.
  • Depakin hoạt động bằng cách khôi phục sự cân bằng của một số chất tự nhiên trong não.
Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (2)
Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (2)

Liều lượng – Cách dùng

Nuốt nguyên viên 1 – 2 lần/ngày.

Trị liệu đơn:

  • Người lớn: 600 mg/ngày, tăng thêm 200 mg mỗi 3 ngày cho tới khi đạt hiệu quả, tối đa 1 – 2 g/ ngày.
  • Trẻ > 20 kg: 400 mg/ngày, tăng dần cho tới khi đạt hiệu quả, thường 20 – 30 mg/kg/ngày, chia 1 – 2 lần/ngày.

Chống chỉ định

Bệnh gan, xơ gan, phụ nữ có thai. Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc chống tâm thần & chống trầm cảm. Warfarin, phenyltoin & lamotrigin.

Tác dụng phụ

Biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, tăng cân, mẩn đỏ da, rụng tóc, giảm bạch cầu trung tính, run rẩy.

Chú ý đề phòng

Cần đánh giá đông máu trước khi phẫu thuật. Trẻ em. Bệnh di truyền về chuyển hóa, bệnh thoái hóa, bệnh về não, về tâm thần khác. Dạng viên chrono không dùng cho trẻ dưới 20 kg.

Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (3)
Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (3)

Thông tin thành phần Natri valproat

Dược lực

Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật:

  • Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproat trong huyết tương và trong não.
  • Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproat trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (acid g-amino butyric) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng Valproic. Valproic làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

Dược động học

  • Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.
  • Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.
  • Thời gian bán thải khoảng 15 – 17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.
  • Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị: 40 – 100 mg/ ml.
  • Gắn vào protein phụ thuộc liều lượng và độ bão hòa của thuốc.
  • Valproic không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrom P450.

Chỉ định

Động kinh toàn thể hay cục bộ:

Động kinh toàn thể:

  • Cơn vắng ý thức.
  • Cơn co cứng co giật.
  • Cơn giật cơ.
  • Cơn co cứng.
  • Cơn co giật.
  • Cơn mất trương lực.

Động kinh cục bộ:

  • Đơn giản.
  • Phức tạp.
  • Toàn thể hóa.

Các hội chứng đặc biệt như:

  • Hội chứng Lennox- Gastaut.
  • Hội chứng West.

Điều trị và dự phòng tái diễn cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.

Liều lượng – cách dùng

  • Người lớn: liều đầu tiên uống 600 mg/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần, tiếp theo cứ 3 ngày tăng 200 mg (tăng dần tới liều cắt được cơn). Trung bình: 20 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần.
  • Trẻ em: 15 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.
  • Thuốc nên được dùng trong khi ăn.
  • Không được dùng quá 2,5 g/ 24 giờ.

Quá liều – xử trí

  • Triệu chứng: Hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp.
  • Xử trí: Rửa dạ dày, gây lợi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp. Chạy thận nhân tạo hay thay máu khi nặng.
  • Tiên lượng nói chung thuận lợi.

Chống chỉ định

  • Viêm gan cấp.
  • Viêm gan mạn.
  • Tiền sử viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.
  • Quá mẫn với magnesi valproat.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ

  • Bệnh gan
  • Nguy cơ gây quái thai.
  • Đã có những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy đã được báo cáo.
  • Trạng thái lú lẫn và co giật: Vài trường hợp có trạng thái sững sờ riêng biệt hay đi kèm với sự xuất hiện trở lại các cơn động kinh, sẽ giảm khi ngưng điều trị hay giảm liều. Hiện tượng này thường xảy ra khi dùng đa liệu pháp hay tăng liều đột ngột.
  • Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải ngưng thuốc.
  • Một vài tác dụng không mong muốn thoáng qua và phụ thuộc liều: Rụng tóc, cơn rung với biên độ nhỏ, giảm tiểu cầu, tăng ammoniac máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan.
  • Vài trường hợp có hiện tượng giảm riêng rẽ fibrinogen, kéo dài thời gian chảy máu mà thường không có biểu hiện trên lâm sàng.
  • Giảm tiểu cầu, có vài trường hợp thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả 3 dòng máu.
  • Tăng cân, mất kinh hay kinh nguyệt không đều.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (4)
Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (4)

Thông tin thành phần Valproic acid

Dược lực

Valproic acid là thuốc chống động kinh( dẫn chất của acid béo ).

Dược động học

  • Hấp thu: Valproat được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ ion valproat trong huyết tương đạt vào 1-4 giờ sau khi uống liều duy nhất valproat.
  • Khi dùng cùng với thức ăn, thuốc được hấp thu chậm hơn, nhưng không ảnh hưởng đén tổng lượng hấp thu.
  • Phân bố: Valproat liên kết với protein huyết tương nhiều(90%) ở liều điều trị, tuy nhiên sự liên kết phụ thuộc vào nồng độ và giảm khi nồng độ valproat cao. Sự liên kết này thay đổi tuỳ theo người bệnh và có thể bị ảnh hưởng bởi các acid béo hoặc các thuốc liên kết mạnh như salicylat.
  • Chuyển hoá: Valproat chuyểnh oá chủ yếu ở gan. Các đường chuyển hoá chính là glucuronid hoá, beta oxy hoá ở ty lạp thể và oxy hoá ở microsom. Các chất chuyển hoá chính được tạo thành là chất liên hợp glucuronid, acid 2-propyl-3-ceto-pentanoic và các acid 2 – propyl – hydroxypentanoic.
  • Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng

Tác dụng chống động kinh của valproat có lẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama – aminobutyric(GABA). Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hoá GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Do vậy, valproat có thể dùng trong nhiều loại cơn động kinh.

Chỉ định

Ðộng kinh cơn vắng đơn giản & phức tạp. Ðộng kinh co giật trương lực toàn thân. Ðộng kinh múa giật. Ðộng kinh hỗn hợp bao gồm cả những tấn công cơn vắng.

Liều lượng – cách dùng

Người lớn: 600mg/ngày, tăng dần 1/2 viên mỗi 2 ngày cho tới khi đạt hiệu quả, tối đa 2,55g/ngày. Trẻ < 20kg: 20mg/kg; Trẻ > 40kg: 450mg/ngày. Tối đa 40mg/kg.

Chống chỉ định

Viêm gan cấp, viêm gan mạn, có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị viêm gan nặng.

Rối loạn chuyển hoá porphyrin, quá mẫn với valproat.

Tác dụng phụ

Thoáng qua: biếng ăn, buồn nôn & nôn. Ðau, thất điều, run rẩy: hiếm. Phát ban, rụng tóc & kích thích sự ngon miệng. Tăng men gan. Hiếm khi: viêm gan đột phát, viêm tụy cấp & tăng ammonia huyết.

Lưu trữ Depakine Chrono

  • Lưu trữ ở nơi khô ráo dưới 30 ° C.
  • Không lưu trữ thuốc ở nơi có nhiệt độ cao, độ ẩm, và ánh nắng trực tiếp.
  • Giữ thuốc này trong vỉ và hộp đựng bàn đầu, khi nào dùng thi lấy ra.
  • Giữ thuốc ở nơi an toàn. Tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Nguồn tham khảo uy tín:

Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic cập nhật ngày 03/11/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-depakin-chrono-500mg-axit-valproic/

Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic cập nhật ngày 03/11/2020: https://www.drugs.com/mtm/valproic-acid.html

Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic cập nhật ngày 03/11/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Valproate

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Depakine chrono và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Depakine chrono bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here