Thuốc Ecingel

0
133
Ecingel
Rate this post

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ecingel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ecingel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ecingel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Ecingel

Ecingel
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế:Gel bôi da
Đóng gói:Hộp 1 tuýp nhựa 1g

Thành phần:

Erythromycin base 400 mg
SĐK:VD-20169-13
Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình nặng bao gồm bệnh Alzheimer có liên quan bệnh lý mạch máu não.

Liều lượng – Cách dùng

– Uống: 4 mg, ngày 2 lần trong 4 tuần.

– Duy trì: 8 mg ngày 2 lần trong ít nhất 4 tuần, tối đa: 12 mg ngày 2 lần. Uống thuốc trong bữa ăn.

– Suy thận trung bình: 4 mg ngày 1 lần, trong ít nhất 1 tuần, có thể 4 mg ngày 2 lần trong ít nhất 4 tuần, tối đa 8 mg ngày 2 lần.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Tương tác thuốc:

Các thuốc giống phó giao cảm khác: digoxin; chẹn b: succinylcholine, ketoconazole, paroxetine, amitriptyline, fluxetine, fluvoxamine, quinidine.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, buồn ngủ, giảm cân, lú lẫn.

Chú ý đề phòng:

– Ðang dùng thuốc giảm nhịp tim như digoxin.

– Loét tiêu hoá, tắc ruột, sau phẫu thuật đường tiêu hoá.

– Hen nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn.

– Tắc đường tiểu hoặc sau phẫu thuật đường tiểu.

– Phụ nữ có thai, cho con bú.

Thông tin thành phần Erythromycin

Dược lực:

Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

– tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

– ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

– phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.

Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.

Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.

Dược động học :

– Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat…) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.

– Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.

– Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.

– Thải trừ: chủ yếu qua phân.

Tác dụng :

– Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.

– Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

– Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

Chỉ định :

Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.

Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.

Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).

Liều lượng – cách dùng:

Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Dạng uống:

+ Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.

+ Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.

Chống chỉ định :

– Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.

– Viêm gan.

– Rối loạn porphyrin.

Tác dụng phụ

Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.

Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.

Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.

Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.

Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ecingel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ecingel bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here