Thuốc Eyemiru 40EX

0
48
Eyemiru 40EX
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eyemiru 40EX công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eyemiru 40EX điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eyemiru 40EX ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Eyemiru 40EX

Eyemiru 40EX
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt

Thành phần:

Mỗi 15ml chứa: Tetrahydrozolin hydrochlorid 1,5mg; Neostigmin methylsulfat 0,75mg; Chlorpheniramin maleat 4,5mg; Retinol palmitat 4500IU; Pyridoxin hydrochlorid 6,0mg; D-alpha-tocopherol acetat 7,5mg;
SĐK:VN-19227-15
Nhà sản xuất: Nitto Medic Co.Ltd.
Nhà đăng ký: Lion Corporation
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Mỏi mắt, xung huyết kết mạc, bệnh mắt do tia cực tím hay các tia sáng khác, nhìn mờ do tiết dịch, mắt ngứa, viêm mi, phòng bệnh về mắt khi bơi lội hoặc do bụi, mồ hôi rơi vào mắt, khắc phục tình trạng khó chịu do dùng kính tiếp xúc cứng, giữ ẩm cho mắt.

Liều lượng – Cách dùng

Nhỏ từ 1 đến 3 giọt vào mỗi mắt, 3 đến 6 lần một ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹ hoặc dược sỹ.

Chống chỉ định:

Không dùng cho người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chú ý đề phòng:

Không để mi mắt chạm vào miệng lọ để tránh nhiễm trùng.

Không dùng thuốc bị đổi màu.

Không nhỏ thuốc khi đang mang kính tiếp xúc mềm.

Bảo quản:


Nơi khô ráo thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thông tin thành phần Tetrahydrozoline

Chỉ định :

Tetrahydrozoline là một dung dịch nhỏ mắt làm giảm sung huyết để làm giảm các triệu chứng phù kết mạc và sung huyết thứ phát đối với các trường hợp dị ứng và kích thích nhẹ ở mắt.

Tetrahydrozoline là một chất giống giao cảm, làm giảm sung huyết do sự co mạch. Mắt đỏ nhanh chóng trở thành trắng do chất co mạch có hiệu quả này, là chất làm hạn chế đáp ứng mạch tại chỗ bằng cách co các mạch máu nhỏ. Tác dụng có lợi của tetrahydrozoline còn bao gồm việc cải thiện sưng tấy, kích thích, ngứa, đau và chảy nước mắt quá mức.

Liều lượng – cách dùng:

Ðường dùng: Dùng để nhỏ mắt.

Nhỏ vào mắt bệnh 1-2 giọt, 2-3 lần/ngày. Tháo kính sát tròng ra trước khi dùng.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định dùng Tetrahydrozoline ở những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân bị glaucoma góc hẹp.

Tác dụng phụ

Khi được dùng như đã chỉ dẫn, nói chung các thuốc làm giảm xung huyết mắt không gây tác dụng phụ ở mắt hoặc toàn thân. Trong thực tế, rất hiếm khi có tác dụng phụ toàn thân sau khi nhỏ tại chỗ thuốc làm giảm sung huyết mắt. Tuy nhiên, dùng quá mức và/hoặc dùng kéo dài có thể gây sung huyết kết mạc hồi ứng. Những bệnh nhân có tác dụng hồi ứng rõ rệt cần được đưa đến cơ sở chuyên khoa mắt để chẩn đoán phân biệt và chữa trị. Sung huyết hồi ứng dường như ít có khả năng xảy ra khi nhỏ mắt bằng tetrahydrozoline so với khi dùng oxymetazoline.

Thông tin thành phần Neostigmin

Dược lực:

Neostigmin là thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm( thuốc kháng cholinesterase).

Dược động học :

– Hấp thu: Neostigmin là hợp chất amoni bậc bốn và dạng muối bromid được hấp thu kém qua đường tiêu hoá.

– Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương ở huyết thanh người khoảng từ 15 đến 25%. Neostigmin không qua được nhau thai và không bài tiết vào sữa mẹ.

– Chuyển hoá: Neostigmin bị thuỷ phân bởi acetylcholinesterase và cũng được chuyển hoá ở gan.

– Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải từ 1 đến 2 giờ.

Tác dụng :

Neostigmin làm mất hoạt tính của acetylcholinesterase, là enzym có chức năng trung hoà acetylcholin được giải phóng. Nhờ ức chế enzym này mà sự phân huỷ acetylcholin bị kìm hãm. Dẫn đén kéo dài thời gian tác dụng và tăng hiệu lực của acetylcholin giải phóng tại thụ thể dây thần kinh tận cùng tiết acetylcholin. Neostigmin làm giảm tác dụng giống cura trên cơ xương và làm giảm tác dụng gây ức chế cơ hô hấp của cura. Neostigmin chỉ có tác dụng đối kháng với các thuốc giãn cơ tác dụng ngoại vi và không khử cực kiểu cura.

Chỉ định :

– Bệnh nhược cơ.

– Tình trạng giãn cơ sau phẫu thuật.

– Test chẩn đoán nhược cơ.

Liều lượng – cách dùng:

– Bệnh nhược cơ tiêm SC hay IM, người lớn: 2-5 ống (0,5mg)/ngày, trẻ em: 0,04 mg/kg/lần tiêm. 
– Tình trạng giãn cơ sau phẫu thuật tiêm IV chậm 3 phút, người lớn: 0,04-0,05mg/kg, trẻ em: 0,03mg/kg.
– Test chẩn đoán nhược cơ IM hay IV, người lớn: 0,5-1mg kèm 1 mũi tiêm 0,25 mg atropine, trẻ em: 0,05mg/kg kết hợp atropine.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với neostigmine. Hen phế quản. Bệnh Parkinson. Tắc nghẽn cơ học đường tiêu hóa & tiết niệu.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, tăng tiết nước bọt, nhịp chậm, thỉu, co đồng tử, đau bụng, co giật cơ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eyemiru 40EX và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Eyemiru 40EX bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Osla
Next articleThuốc Eyemiru Wash
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here