Thuốc Folicfer

0
87
Folicfer
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Folicfer công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Folicfer điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Folicfer ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Folicfer

Folicfer
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế: Viên bao đường
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Sắt (II) fumarat 54,6 mg (tương đương 18 mg sắt), acid folic 0,4 mg
SĐK:VD-11008-10
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Folicfer

Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.
Dùng cho phụ nữ mang thai để phòng và trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Folicfer

Không nên nhai viên thuốc.
Nên uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ, uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước.
Liều dùng
Bổ sung chế độ ăn uống:
+ Người lớn: 1 viên/ngày.
+ Phụ nữ mang thai: 2 viên/ngày.
+ Trẻ em: theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:
+ Người lớn: 3 viên/ngày; ngày 3 lần.
+ Trẻ em: theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định thuốc Folicfer

Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan huyết.

Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá.

Tương tác thuốc:

Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid hay nước trà có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Sắt có thể làm giảm sự hấp thu tetracyclin, penicilamin, methyldopa, carbidopa/levodopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Dùng chung folat với sulphasalazin, thuốc tránh thai: hấp thu folat có thể bị giảm.

Dùng chung acid folic với thuốc chống co giật: nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.

Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu không lồ của acid folic.

Tác dụng phụ thuốc Folicfer

Acid folic hiếm gây ra ngứa, nổi ban, mày đay và rối loạn tiêu hoá.

Sắt có thể gây ra buồn nôn, nôn, táo bón và phân đen.

Có thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Folicfer

Người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

Người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.

Sản phẩm này có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có những vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, khiếm khuyết Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Bảo quản thuốc Folicfer

Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Folic acid

Dược lực:

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B ( vitamin B9 ).

Dược động học :

– Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.

– Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và tập trung tích cực trong dịch não tuỷ.

– Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.

Tác dụng :
Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B9.

Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.

Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Chỉ định :

Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).

Thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài), bổ sung acid folic cho người mang thai (đặc biệt nếu đang được điều trị sốt rét hay lao).

Bổ sung acid folic cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic như methotrexat. 
Bổ sung cho người bệnh đang điều trị động kinh bằng các thuốc như hydantoin hay đang điều trị thiếu máu tan máu khi nhu cầu acid folic tăng lên.
Liều lượng – cách dùng:
Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg mỗi ngày.

Duy trì: 5 mg, cứ 1 – 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.

Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày;

Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.

Ðể đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai, tất cả phụ nữ mang thai nên được ăn uống đầy đủ hay uống thêm acid folic nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai. Liều trung bình là 200 – 400 microgam mỗi ngày.

Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị bất thường ống tủy sống, thì có nguy cơ cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên dùng 4 – 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

Chống chỉ định :
Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.
Tác dụng phụ
Nói chung acid folic dung nạp tốt.

Hiếm gặp:

Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Folicfer và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Folicfer bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Folicfer cập nhật ngày 26/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Folicfer&VD-26133-17

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here