Thuốc Furocemid 20mg/2ml

0
114
Thuốc Furocemid 20mg/2ml Furosemide điều trị các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, phù, thiểu niệu
Thuốc Furocemid 20mg/2ml Furosemide điều trị các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, phù, thiểu niệu
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Furocemid 20mg/2ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Furocemid 20mg/2ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Furocemid 20mg/2ml ở đâu? Giá thuốc Furocemid bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Furocemid 20mg/2ml

Thuốc Furocemid 20mg/2ml Furosemide điều trị các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, phù, thiểu niệu
Thuốc Furocemid 20mg/2ml Furosemide điều trị các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, phù, thiểu niệu 
Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Đóng gói: Hộp 10 ống x 2ml dung dịch tiêm

Thành phần:

Furosemide
Hàm lượng:
20mg/2ml
SĐK:VNB-3101-05
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Furocemid

Thuốc Furocemid được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

– Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai.

– Tăng HA nhẹ & trung bình.

– Ở liều cao điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Furocemid

Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. Thiểu niệu/suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250 mL dung dịch, truyền IV 4 mg/phút, trong 1 giờ. Trẻ em: 0,5-1 mg/kg, tiêm IV hay IM.

Chống chỉ định thuốc Furocemid

Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận. Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc Furocemid

– Tránh dùng thuốc Furocemid với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside.

– Tương tác khi kết hợp thuốc Furocemid với thuốc hạ áp: glycoside tim; thuốc uống trị tiểu đường: corticosteroid; giãn cơ không khử cực: indomethacin, salicylate.

Tác dụng phụ thuốc Furocemid

Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ HA tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng. Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương. Rối loạn điện giải, tăng uric máu.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Furocemid

Kiểm soát ion đồ đều đặn. Trong 2 quý đầu của thai kỳ. Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó. Người già, bệnh nhân tiểu đường. Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan. Lái xe hay vận hành máy.

Thông tin thành phần Furosemide

Dược lực:

Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.

Dược động học :

– Hấp thu: Furosemide dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%.

– Phân bố: thuốc gắn nhiều với protein huyết tương khoảng 90-98%. Sau tiêm tĩnh mạch furosemid 3-5 phút xuất hiện tác dụng, và xuất hiện tác dụng 10-20 phút sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 giờ sau uống furosemid. Thời gian tác dụng của furosemid là 4-6 giờ.

– Thải trừ: thuốc thải trừ mạnh qua thận (65-80%), một phần qua mật (18-30%).

Tác dụng :

Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách:

– Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.

– Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

– Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái.

– Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

Chỉ định :

Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

Liều lượng – cách dùng:

Viên uống:
– Phù người lớn 80 mg, 1 lần. Nếu cần sau 6-8 giờ có thể dùng thêm một liều hoặc tăng liều.
– Trẻ nhỏ & trẻ em 2 mg/kg, uống 1 lần. Không quá 6 mg/kg. 
– Tăng huyết áp người lớn 80 mg/ngày, chia làm 2 lần.
Thuốc tiêm:

Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên.

Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ. 

Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM.

Chống chỉ định :

Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận.

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng.

Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương.

Rối loạn điện giải, tăng uric máu.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Furocemid 20mg/2ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Furocemid 20mg/2ml bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Furocemid cập nhật ngày 02/12/2020: https://www.drugs.com/furosemide.html

Thuốc Furocemid cập nhật ngày 02/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Furosemide

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here