Thuốc JW Amigold 8,5% Injection

0
60
JW Amigold 8,5% Injection
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc JW Amigold 8,5% Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc JW Amigold 8,5% Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc JW Amigold 8,5% Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

JW Amigold 8,5% Injection

JW Amigold 8,5% Injection
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Đóng gói:Túi 500 ml

Thành phần:

L-Isoleucin, L-Leucin, L-Lysin acetat, L-methionin, L-phenylalanin, L-threonin, L-tryptophan, L-valin, L-alanin, L-arginin, L-histidin, L-Prolin, L-Serin, glycin, L-cystein Hydroclorid
SĐK:VN-18341-14
Nhà sản xuất: JW Life Science Corporation – HÀN QUỐC
Nhà đăng ký: JW Pharmaceutical Corporation
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Phòng ngừa & điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính. 
Điều chỉnh rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng. 
Dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn: 
truyền IV 500-1000 mL/lần. Tốc độ truyền ở tĩnh mạch ngoại biên: 1.7-2.7 mL/phút. 
Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: 500-1000 mL kết hợp với Dextrose hoặc 1 dung dịch khác truyền trong 24 giờ tĩnh mạch trung tâm. 
Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng và cân nặng.

Chống chỉ định:

Suy thận nặng. Bất thường về chuyển hóa acid amin do các nguyên nhân khác ngoài gan. Suy tim nặng. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải.

Tác dụng phụ:

Nôn, buồn nôn, đau ngực, đánh trống ngực. Nhiễm toan khi truyền khối lượng lớn hoặc tốc độ nhanh.Hiếm: phát ban ngoài da, rét run, sốt, đau đầu, đau mạch.

Chú ý đề phòng:

Nhiễm toan nặng. Suy tim xung huyết. Suy nhược và mất nước nặng.

Thông tin thành phần L-lysine

Dược lực:

Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.

Tác dụng :

Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu.

Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi).

Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn.

Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.

Chỉ định :

Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.
Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
Người cần bổ sung dinh dưỡng
Cơ thể mệt mỏi.
Người bị biếng ăn
Người cần giảm hàm lượng glucose.
Người bị bệnh loãng xương
Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn
– Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:
điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.
ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.
– Bổ sung dinh dưỡng:
Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.
Trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Chống chỉ định :

Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ

Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc

Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.

Tác dụng phụ

Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc.

Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra).

Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng).

Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.

Thông tin thành phần L-Arginin

Dược lực:

Là thuốc có tác động hướng gan, hạ amoniac trong máu.

Tác dụng :

Arginin đóng vai trò kích hoạt tổng hợp N-acetyl glutamic acid, kích hoạt tổng hợp carbamyl phosphate tham gia vào chu trình ure. Trong trường hợp sự tạo ure bị suy giảm do di truyền, dùng arginin sẽ làm tăng sự giải độc và đào thải amoniac dưới dạng citrulline hoặc acid argino-succinic.

Chỉ định :

Được sử dụng trong các rối loạn chức năng gan.

Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.

Tăng amoniac huyết bẩm sinh hoặc do suy giảm chu trình ure.

Liều lượng – cách dùng:

Các rối loạn ở gan, khó tiêu:

+ Người lớn: 3-6 g/ngày.

+ Trẻ em: mỗi lần 1g x 2-3 lần/ngày.

Các trường hợp tăng amoniac huyết bẩm sinh: 250-500 mg/kg/ngày.

Tác dụng phụ

Có thể gây tiêu chảy khi dùng liều cao.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc JW Amigold 8,5% Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc JW Amigold 8,5% Injection bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here