Thuốc Kinzocef

0
49
Kinzocef

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kinzocef công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kinzocef điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kinzocef ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Kinzocef

Kinzocef
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Propylthiouracil
Hàm lượng:
50mg
SĐK:VN-14041-11
Nhà sản xuất: Polipharm Co., Ltd – THÁI LAN
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Osaka
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị cường giáp.
Làm giảm sự tăng năng tuyến giáp chuẩn bị trong phẫu thuật tuyến giáp hoàn toàn hoặc điều trị iod phóng xạ.

Liều lượng – Cách dùng

Thuốc này chỉ nên dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Người lớn:
Liều tổng cộng cho người lớn hàng ngày của propylthiouracil thường được chia làm 3 lần cứ mỗi 8 giờ. Liều khởi đầu là 300mg mỗi ngày. Bệnh nhân bị cường giáp nặng hơn hoặc bướu giáp lớn hoặc cả hai, liều khởi đầu thường là 400mg mỗi ngày, thỉnh thoảng có bệnh nhân đáp ứng với liều khời đầu từ 600-900mg.
Liều duy trì hàng ngày là 100-150mg.
Bệnh nhi:
Trẻ em từ 10 đến 14 tuổi: Liều khởi đầu là 150-300mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.
Trẻ em từ 6 đến 9 tuổi: Liều khởi đầu là 50-150mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.
Liều duy trì nên được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Phụ nữ có thai:
Liều khởi đầu là 150-300mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.
Liều duy trì nên được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Tương tác thuốc:

Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng tác dụng chống đông.

Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng khối u tân sinh hoặc chloramphenicol sẽ làm gia tăng nguy cơ suy tủy xương.

Không nên uống rượu khi đang dùng thuốc vì có thể làm tăng độc tính trên gan.

Không nên hút thuốc lá khi đang dùng thuốc vì có thể làm tăng nhịp tim.

Tác dụng phụ:

Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi xảy ra nhức đầu, chóng mặt và rối loạn thần kinh ngoại biên.

Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có trường hợp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.

Máu: Thỉnh thoảng có trường hợp mất bạch cầu hạt.

Nếu bị sốt, mệt mỏi và đau họng, ngưng dùng thuốc và tiến hành thử nghiệm bạch cầu. Nếu bị mất bạch cầu hạt, nên có biện pháp điều trị thích hợp như là dùng kháng sinh hoặc các chế phẩm có hormone thượng thận.

Thỉnh thoảng có trường hợp bị giảm bạch cầu, hạ prothrombin huyết, thiếu yếu tố đông máu VII, ban xuất huyết, thiếu máu bất sản. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Da: Đôi khi có xảy ra rụng tóc, rối loạn sắc tố da, ngứa, nổi mẩn đỏ.

Gan: Có thể có rối loạn gan, vàng da, nhưng hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Quá mẫn: Đôi khi có bị nổi mẫn đỏ, ngứa, triệu chứng như sốc hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên thay bằng loại thuốc khác. Nếu triệu chứng nhẹ có thể dùng đồng thời với thuốc kháng histamine, tiếp tục theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Hội chứng giống lupus: Hội chứng giống lupus (sốt, nổi ban đỏ, đau cơ, đau khớp, viêm hạch bạch huyết, lách to,…) hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Các tác dụng không mong muốn khác: Thỉnh thoảng có trường hợp mệt mỏi, hiếm khi bị viêm hạch bạch huyết, đau cơ, đau khớp, phì đại tuyến nước bọt, phù, mất vị giác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

Bệnh nhân nên báo cáo ngay khi có bất cứ dấu hiệu bệnh, viêm họng, phát ban da, sốt, nhức đầu hoặc khó chịu chung để có thể thực hiện kiểm tra bạch cầu và công thức máu khác.

Đã có báo cáo về hội chứng tự miễn insulin trong thời gian dùng thuốc.

Đã có báo cáo về các rối loạn chức năng gan ở trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Sử dụng cẩn thận cho những bệnh nhân sau: Bệnh nhân bị rối loạn gan. Bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng hay vừa, hoặc loạn tạo máu.

Thai kỳ

Thuốc có thể gây bướu cổ và nhược giáp ở thai nhi.

Tính an toàn của thuốc này khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được xác định.

Nếu dùng thuốc này trong thai kỳ để điều trị cường giáp, cần phải điều chỉnh liều một cách thận trọng dựa theo kết quả thử nghiệm định kỳ chức năng tuyến giáp.

Có thể thấy cường giáp theo sau nhược giáp ỏ trẻ mới sinh, vì thế cần phải theo dõi cẩn thận.

Thuốc được tiết vào sữa mẹ (1/10 nồng độ trong máu). Vì thế không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.

Thông tin thành phần Propylthiouracil

Dược lực:

Propylthipuracil là thuốc ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp.

Dược động học :

Propylthiouracil hấp thu được qua đường tiêu hoá. Nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống 1-2 giờ. Thuốc tập chung nhiều ở tuyến giáp. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ. Chuyển hoá nhanh và thải trừ qua nước tiểu. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

Tác dụng :

Propylthiouracil có tác dụng ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp bằng cách ức chế quá trình oxy hoá iodod thành iod tự do và ức chế sự gắn phân tử iod vào tiền chất của tuyến giáp. Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế quá trình chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi.

Chỉ định :

Điều trị ưu năng tuyến giáp.

Liều lượng – cách dùng:

Khởi đầu, 300-400 mg/24h chia 3 lần, duy trì 100-150 mg/24h.

Tác dụng phụ

Suy tuyến giáp (có thể tạo bướu), giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt gây chảy máu, sung huyết. Ngoài ra gây rối loạn tiêu hoá, độc với gan, tăng tiết dịch ở đường tiêu hoá.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kinzocef và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Kinzocef bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Kilcort Injection
Next articleThuốc Limpet-2
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here