Thuốc Medibivo sol

0
78
Thuốc Medibivo sol 4mg Bromhexin hydroclorid điều trị ho do kích ứng và ho khan
Thuốc Medibivo sol 4mg Bromhexin hydroclorid điều trị ho do kích ứng và ho khan
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medibivo sol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medibivo sol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medibivo sol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Medibivo sol

Thuốc Medibivo sol 4mg Bromhexin hydroclorid điều trị ho do kích ứng và ho khan
Thuốc Medibivo sol 4mg Bromhexin hydroclorid điều trị ho do kích ứng và ho khan 
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 5 ống x 5ml; Hộp 6 vỉ x 5 ống x 5ml

Thành phần:

Mỗi 5ml chứa: Bromhexin hydroclorid 4mg
SĐK:VD-27935-17
Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Medibivo sol

Ho do kích ứng & ho khan. Ho liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, sung huyết phổi.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Medibivo sol

– Người lớn: 2 muỗng cà phê x 3 – 4 lần/ngày. 

– Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1/2 muỗng cà phê x 3 – 4 lần/ngày. 
– Trẻ em 2 – 6 tuổi: 1/4 – 1/2 muỗng cà phê x 3 – 4 lần/ngày.
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 10 mg/lần, ngày uống 3 lần (1 thìa cà phê 5 ml dung dịch 0,2%); 5 ml/lần, ngày uống 3 lần.
Trẻ em dưới 10 tuổi: 0,5 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần.
5 – 10 tuổi: 4 mg/lần (1 thìa cà phê ) ngày uống 3 lần.
2 – 5 tuổi: 2 mg/lần (1/2 thìa cà phê) ngày uống 3 lần.
Dưới 2 tuổi: 1 mg/lần (1/4 thìa cà phê ) ngày uống 3 lần.

Chống chỉ định thuốc Medibivo sol

Ðang dùng IMAO. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Loét dạ dày.

Tác dụng phụ thuốc Medibivo sol

– Thỉnh thoảng: ngầy ngật (nhẹ), choáng váng & rối loạn tiêu hóa.

– Hiếm gặp: buồn nôn & khó chịu vùng thượng vị.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Medibivo sol

Ðang dùng thuốc an thần. Suy nhược, phải nằm lâu. Phụ nữ cho con bú. Trẻ

Thông tin thành phần Bromhexine

Dược lực:

Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

Dược động học :

Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

Tác dụng :

Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

Chỉ định :

Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

Liều lượng – cách dùng:

Viên nén 8mg:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần. 
Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần. 
Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần. 

Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần. 
Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.

Ống tiêm (4mg/2ml):
bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.

Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa. 

Ghi chú:
Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

Chống chỉ định :

Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

Tác dụng phụ

bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medibivo sol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Medibivo sol bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Medibivo sol cập nhật ngày 21/12/2020: https://tracuuthuoctay.com/thuoc-medibivo-sol-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here