Thuốc Mekoferrat-B9

0
66
Mekoferrat-B9
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mekoferrat-B9 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mekoferrat-B9 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mekoferrat-B9 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Mekoferrat-B9

Mekoferrat-B9
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 25 viên

Thành phần:

Sắt nguyên tố (dưới dạng Sắt fumarat) 65 mg; Acid folic 1 mg
SĐK:VD-23805-15
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Mekoferrat-B9

Thuốc Mekoferrat-B9 được điều trị trong các trường hợp:

– Các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt (do cung cấp không đầy đủ hoặc mất chất sắt).
– Bổ sung chất sắt và Acid folic trong các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như: Suy dinh dưỡng, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng, sau khi phẫu thuật. Phụ nữ đang mang thai và sau khi sinh (cho con bú hoặc không cho con bú). Mất máu do chấn thương, tai nạn,…
Tác dụng 
Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các môAcid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu.
Dược lực học
– Ferrous fumarate là hợp chất sắt hữu cơ có hàm lượng sắt nguyên tố cao. Sắt là một thành phần thiết yếu của cơ thể – cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và quá trình oxy hóa của các mô sống.
– Acid folic là yếu tố không thể thiếu cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường.
Phối hợp sắt với Acid folic có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn khi dùng một chất đơn độc.
 
Dược động học
– Bình thường sắt được hấp thu tại tá tràng và phần đầu của hỗng tràng khoảng 5– 10% lượng uống vào bằng cơ chế vận chuyển tích cực. Tỷ lệ này có thể tăng đến 20– 30% nếu dự trữ sắt bị thiếu hụt hoặc khi có tình trạng gia tăng sản xuất hồng cầu. Sắt được vận chuyển trong huyết tương dưới dạng transferrine đến dịch gian bào, các mô nhất là gan và trữ ở dạng ferritine. Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa.
– Acid folic hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non, phân bố đến các mô trong cơ thể, tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Acid folic được đào thải qua nước tiểu.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Mekoferrat-B9

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:
– Người lớn: uống 2 – 3 viên/ngày.
– Trẻ em: uống 1 – 2 viên/ngày.
Bổ sung chất sắt và Acid folic: uống 1 viên/ngày.

– Hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ; 

QUÁ LIỀU:
– Triệu chứng quá liều của muối sắt bao gồm: dấu hiệu kích thích và hoại tử dạ dày – ruột, buồn nôn, nôn, xanh xao, tiêu chảy, mất nước và tình trạng sốc.
– Chữa trị càng sớm càng tốt bằng cách tẩy rửa dạ dày bằng dung dịch Natri bicarbonate 1% hoặc sử dụng chất chelat hóa, đặc hiệu nhất là deferoxamine. Đối với tình trạng sốc, mất nước và những bất thường kiềm toan được chữa trị theo cách thông thường.

Chống chỉ định thuốc Mekoferrat-B9

– Mẫn cảm với Ferrous fumarate.

– Nhiễm sắc tố sắt.

– Bệnh gan nhiễm sắt.

– Thiếu máu tán huyết.

– Thiếu máu ác tính.

Tương tác thuốc Mekoferrat-B9

– Antacid, trà, cà phê, trứng, sữa làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng lúc.

– Mekoferrat– B9làm giảm hấp thu penicillamine, tetracycline.

– Mekoferrat– B9 làm giảm nồng độ các Quinolon trong huyết thanh và nước tiểu.

– Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat.

Tác dụng phụ thuốc Mekoferrat-B9

– Đôi khi có rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng trên, táo bón, tiêu chảy).

– Phân có thể có màu đen do thuốc Mekoferrat-B9

Có thể làm giảm thiểu tác dụng phụ bằng cách uống trong bữa ăn và tăng dần từ liều nhỏ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Mekoferrat-B9

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Mekoferrat-B9

– Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

– Ngưng thuốc Mekoferrat-B9 nếu không dung nạp.

Bảo quản thuốc Mekoferrat-B9

Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Folic acid

Dược lực:

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B ( vitamin B9 ).

Dược động học :

– Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.

– Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và tập trung tích cực trong dịch não tuỷ.

– Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.

Tác dụng :

Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B9.

Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.

Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Chỉ định :

Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).

Thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài), bổ sung acid folic cho người mang thai (đặc biệt nếu đang được điều trị sốt rét hay lao).

Bổ sung acid folic cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic như methotrexat. 
Bổ sung cho người bệnh đang điều trị động kinh bằng các thuốc như hydantoin hay đang điều trị thiếu máu tan máu khi nhu cầu acid folic tăng lên.
Liều lượng – cách dùng:

Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg mỗi ngày.

Duy trì: 5 mg, cứ 1 – 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.

Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày;

Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.

Ðể đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai, tất cả phụ nữ mang thai nên được ăn uống đầy đủ hay uống thêm acid folic nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai. Liều trung bình là 200 – 400 microgam mỗi ngày.

Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị bất thường ống tủy sống, thì có nguy cơ cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên dùng 4 – 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

Chống chỉ định :
Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.
Tác dụng phụ

Nói chung acid folic dung nạp tốt.

Hiếm gặp:

Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mekoferrat-B9 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mekoferrat-B9 bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Mekoferrat-B9 cập nhật ngày 27/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Mekoferrat-B9&VD-23805-15

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here