AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mercapto công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mercapto điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mercapto ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Mercapto

Thành phần:
Nhà sản xuất: | Dae Han New Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC | ||
Nhà đăng ký: | Cheil Jedang Corp | ||
Nhà phân phối: |
Tác dụng :
Mercaptopurin cũng là một thuốc giảm miễn dịch mạnh, ức chế mạnh đáp ứng miễn dịch ban đầu, ức chế chọn lọc miễn dịch thể dịch, cũng có một ít tác dụng ức chế đáp ứng miễn dịch tế bào.Tế bào kháng thuốc thường biểu lộ kháng chéo với các thuốc tương tự như với mercaptopurin, thioguanin và 8-azaguanin.
Cơ chế kháng thuốc in vitro thường gặp nhất là suy giảm hoặc thiếu hoàn toàn enzym HGPRTase trong tế bào ung thư. Ngoài ra kháng thuốc có thể do giảm ái lực của enzym đối với những cơ chất của nó.
Chỉ định :
Liều lượng – cách dùng:
Chống chỉ định :
Thận trọng lúc dùng :
– Thuốc gây suy tủy nặng, phải kiểm tra thường xuyên máu (đặc biệt giảm bạch cầu và tiểu cầu, nếu giảm mạnh phải ngừng thuốc). Nếu theo dõi cẩn thận và dùng đúng lúc, suy tủy có thể hồi phục với sự hỗ trợ đầy đủ khác.
– Thuốc gây độc ở gan, phải kiểm tra thường xuyên chức năng gan hàng tuần, nếu vàng da rõ rệt thì ngừng thuốc.
– Theo dõi nồng độ acid uric máu và nước tiểu phòng nguy cơ bệnh thận.
– Thuốc có thể gây đột biến và hư hại nhiễm sắc thể. Thuốc có khả năng gây ung thư.
– Không nên dùng cho người mang thai (cân nhắc lợi/hại) và người đang nuôi con bú.
– Thuốc gây chán ăn, buồn nôn, nôn, loét miệng, sốt, nổi ban da (hiếm).
Tương tác thuốc :
Thận trọng và theo dõi chặt chẽ chức năng gan ở người bệnh dùng mercaptopurin đồng thời với những thuốc gây độc hại cho gan khác.
Với các thuốc khác: đã thấy mercaptopurin vừa làm tăng vừa làm giảm hoạt tính chống đông của warfarin.
Tác dụng phụ
Thường gặp: ứ mật trong gan, hoại tử ổ trung tâm tiểu thuỳ (biểu hiện là tăng bilirubin huyết, tăng phosphatase kiềm, và tăng GOT), vàng da, tăng sắc tố mô, tăng acid uric huyết, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm miệng, chán ăn, đau dạ dày và viêm niêm mạc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu (ở liều cao), nhiễm độc thận.
Ít gặp: Sốt do thuốc, da khô, ban tróc vảy, viêm lưỡi, phân hắc ín, tăng bạch cầu ưa eosin.
Qúa liều :
Không có thuốc giải độc mercaptopurin.
Thẩm tách không loại bỏ được mercaptopurin ra khỏi cơ thể.
Xử trí khi quá liều: Ngừng ngay thuốc, có thể gây nôn ngay, điều trị triệu chứng, nếu cần có thể truyền máu.
Bảo quản:
Bảo quản viên nén mercaptopurin trong lọ thật kín, ở nhiệt độ 15 – 25 độ C tại nơi khô ráo.
Thông tin thành phần Mercaptopurine
Dược lực:
Dược động học :
– Phân bố: Mercaptopurin và các chất chuyển hoá của thuốc được phân bố trong toàn bộ lượng nước của cơ thể. Thể tích phân bố của mercaptopurin thường vượt quá lượng nước toàn bộ trong cơ thể. Mặc dù thuốc đi qua hàng rào máu não, nồng độ trong dịch não tuỷ không đủ để điều trị bệnh bạch cầu màng não.
– Chuyển hoá: Mercaptopurin bị oxy hoá mạnh và nhanh trong gan thành acid 6-thiouric bởi enzym xanthin oxydase. nhóm sulfhydryl của mercaptopurin có thể bị methyl hoá và sau đó oxy hoá.
– Thải trừ: Mercaptoprin được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng thuốc không thay đổi và các chất chuyển hoá.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mercapto và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Mercapto bình luận cuối bài viết.