Thuốc Nalgidon-400

0
146
Nalgidon-400
div>
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nalgidon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nalgidon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nalgidon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Nalgidon-400

Nalgidon-400
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Dạng bào chế: Viên nén
Đóng gói: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Thành phần:

Dexibuprofen 400mg
SĐK:VN-17597-13
Nhà sản xuất: Synmedic Laboratories – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Nalgidon-400

– Thuốc Nalgidon-400 được chỉ định để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp dễ kích thích, viêm xương khớp.

– Các chứng đau nhẹ, đau do cảm lạnh thông thường, đau lưng, đau sau phẫu thuật, viêm cột sống, nhức đầu, đau răng, đau cơ, đau dây thần kinh, bệnh gút cấp, viêm khớp khô, bong gân, thâm tím, đau thứ cấp trong viêm gân, viêm bao gân, viêm màng hoạt dịch.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Nalgidon-400

Người lớn: Liều uống Nalgidon-400 thông thường để giảm đau:600-900mg/ngày, chia làm 2-3lần, liều tối đa 1 lần là 400 mg. Liều có thể tăng lên đột xuất lên tơi1200mg/ngày trong trường hợp đau cấp tính nặng.

Trẻ em: Nalgidon-400 không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 18 tuổi vì độ an toàn của lứa tuổi này chưa được xác nhận.

Người cao tuổi: Dùng liều thấp nhất có tác dụng. Liều có thể tăng lên nếu dung nạp tốt.

Người bị suy gan nhẹ và vừa phải, người suy thận nhẹ tới vừa phải: khởi đầu với liều thấp và cần giám sát chặt chẽ. Không dùng cho người suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Nalgidon-400, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tương tác thuốc Nalgidon-400

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Một số thuốc có thể tương tác với Anyfen 300 mg bao gồm:

Methotrexate;

Thuốc ức chế men chuyển;

Thuốc chống đông như aspirin, warfarin;

Thuốc lợi tiểu như furosemide;

Lithium.

– Thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

– Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc:

Những trường hợp sau không nên dùng thuốc:

Loét đường tiêu hóa.

Rối loạn nặng: huyết học, gan, thận.

Tăng huyết áp nặng.

Suy tim nặng.

Quá mẫn với thành phần thuốc Nalgidon-400

Hen suyễn, co thắt phế quản khi dùng aspirin, phản ứng nhạy cảm khác do aspirin hoặc NSAID khác.

Tác dụng phụ thuốc Nalgidon-400

Rối loạn tiêu hóa

Sốc

Thay đổi huyết học

Hội chứng Steven – Johnson

Hội chứng Lyell’s

Rối loạn chức năng gan, thận, hệ thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn, hệ giác quan, hệ tim mạch.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nalgidon-400

Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Nalgidon-400

Bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào.

Bạn đang gặp bất kì vấn đề nào về sức khỏe.

Thận trọng khi dùng thuốc Nalgidon-400 cho người lớn tuổi, trẻ em dưới 4 tuổi và trẻ em dưới 12 tháng tuổi. Bạn không nên dùng thuốc Nalgidon-400 để điều trị dài ngày khi điều trị đau, sốt nặng hoặc viêm cấp.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc Nalgidon-400 trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc Nalgidon-400, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc Nalgidon-400 được xác định cao hơn nguy cơ.

Thông tin thành phần Dexibuprofen

Dược lực:

Dexibuprofen là đồng phân S(+) của ibuprofen.

Giống như các NSAID phổ biến, dexibuprofen ngăn chặn sự tổng hợp prostanoid trong các tế bào viêm thông qua sự ức chế COX-2 của COX arachidonic acid. Tác dụng chống viêm xuất phát từ việc giảm prostaglandin E2 và prostacyclin dẫn đến giảm giãn mạch và phù nề làm tăng khả năng thấm máu và hoạt động của các chất trung gian gây viêm. Mức prostaglandin giảm ở vùng dưới đồi gây ra tác dụng hạ sốt của thuốc. Tác dụng giảm đau bắt nguồn từ mức độ prostaglandin giảm khiến nhạy cảm với các nociceptors đối với các chất trung gian gây viêm tại các vị trí đau và tăng cường sự lây truyền từ các xơ gây đau ở tủy sống.

Dược động học :

Sau khi uống dexibuprofen được hấp thu tốt chủ yếu từ ruột non. Sau chuyển hóa trao đổi chất trong gan (hydroxyl hóa, carboxyl hóa), các chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý được bài tiết hoàn toàn, chủ yếu là thận (90%), nhưng cũng có trong mật.Thời gian bán thải là 1,8 – 3,5 giờ; liên kết protein huyết tương là khoảng 99%. Đã đạt đến mức tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống.

Sự đào thải dexibuprofen thấp hơn một chút ở bệnh nhân xơ gan.

Chỉ định :

Dexibuprofen được chỉ định dùng trong điều trị:
+ Giảm đau và kháng viêm đối với đau bụng kinh, nhức đầu, hậu phẫu, đau răng, bong gân và phong thấp nhẹ.
+ Giảm đau các vùng nối cơ xương khớp như cột sống, xương khớp, viêm khớp.
+ Hạ sốt
Viêm khớp dạng thấp, viêm xương-khớp, viêm gân, viêm bao gân, viêm màng hoạt dịch, viêm cột sống, gút cấp, viêm khớp khô, bong gân, thâm tím, đau lưng. 
Giảm các chứng đau nhẹ & đau do cảm lạnh thông thường, sau phẫu thuật, nhức đầu, đau răng, đau cơ, đau dây thần kinh.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 300 mg x 3-4 lần/ngày. Tối đa 1200 mg/ngày. Trẻ < 30kg: tối đa 300 mg/ngày.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Phản ứng nhạy cảm do aspirin/NSAID khác. Loét tiêu hoá, rối loạn huyết học nặng, rối loạn gan/thận nặng, cao HA nặng, suy tim nặng. Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa. Hiếm gặp: sốc, ,dị ứng thay đổi huyết học, h/c Stevens-Johnson & h/c Lyell, rối loạn chức năng gan, hệ TKTW, giác quan, hệ tim mạch & chức năng thận.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nalgidon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nalgidon bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Nalgidon cập nhật ngày 25/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Nalgidon-400&VN-17597-13

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here