Thuốc Naphalevo 0,03mg

0
41
Naphalevo 0,03mg

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Naphalevo 0,03mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Naphalevo 0,03mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Naphalevo 0,03mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Naphalevo 0,03mg

Naphalevo 0,03mg
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 28 viên nén bao phim

Thành phần:

Levonorgestrel
Hàm lượng:
0,03mg
SĐK:VNB-3377-05
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Thuốc tránh thai dùng được cho mọi đối tượng phụ nữ, đặc biệt sử dụng cho người cho con bú.

Liều lượng – Cách dùng

– Dùng đường uống.

– Uống bắt đầu từ ngày đầu của chu kì kinh nguyệt, Lấy viên theo chỉ dẫn bằng mũi tên trên vỉ, uống 1 viên mỗi ngày vào cùng 1 giờ, uống không ngăt quãng trong suốt thời gian muốn tránh thai – Thuốc nên được uống liên tục kể cả khi có chảy máu hay không.. Nếu có, một biện pháp ngừa thai phụ nên được áp dụng cho đến khi uống hết 14 viên thuốc đầu tiên

– Nếu lỡ quên uống 1 viên thì cần uống ngay viên đó khi nhớ ra, nếu muộn trên 3 giờ nên sử dụng 1 biện pháp tránh thai phụ trong 14 ngày tiếp theo và vẫn uống tiếp tục như thường lệ.

– Nếu bị ói mửa hoặc tiêu chảy thì tác dụng tránh thai bị ảnh hưởng và cũng nên áp dụng 1 biện pháp tránh thai phụ cho đến hết 14 ngày sau khi ngừng ói mửa hoặc tiêu chảy.

– Trên vỉ có đánh số từ 1 – 28. khi dùng, lần lượt từ 1 đến 28. Viên số 1 ngày đầu của chu kì kinh nguyệt. Khi quên uống, xác định được đã quên bao nhiêu viên.

Thuốc dùng theo sự kê đơn của thày thuốc

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Để xa tầm tay trẻ em.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

Chống chỉ định:

– Không dùng cho những người có tiền sử nghẽn mạch huyết khối, ra máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân, thiếu máu do di truyền với sự xuất hiện dạng bất thường của Hemoglobin (Thiếu máu thể bào liên), ung thư vú hoặc có tiền sử ung thư vú. Ung thư gan hoặc có tiền sử ung thư gan, tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử nhiễm herpes khi mang thai, tiền sử vàng da hoặc ngứa khi mang thai, tiền sử đột quỵ, vàng da mặt (Hội chứng Rôta), rối loạn chuyển hoá có tính gia đình gây vàng da nhẹ (Hội chứng Dubin-Johnson).

– Có thai, bệnh tiểu đường biến chứng tim mạch, suy giảm chức năng gan.

– Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

– Thuốc được sử dụng thận trọng ở những người tiểu đường, cao huyết áp, tiền sử đau nửa đầu, phụ nữ có tiền hút thuốc lá, phụ nữ đã từng chửa ngoài tử cung, hoặc tiếu 1 vòi trứng.

Tương tác thuốc:

– Khi dùng với các thuốc sau đây có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai.

+ Các kháng sinh Rifamicin, Rifabutin.

+ Các kháng sinh họ Pencillin

+ Các thuốc chống nấm như Flucomazol, Tracomazol, Ketoconazol.

+ Các thuốc khác chứa cùng hoạt chất Levonogestrel.

– Nên dùng các phương tiện tránh thai khác nếu dùng các thuốc trên.

– Khi bị tiểu đường mà dùng NEWLEVO nên tăng giảm thuốc tiểu đường cho phù hợp với tác dụng của cả hai loại thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Là thuốc tránh thai dùng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

– Không dùng cho người đang mang thai và không có tác dụng phá thai.

– Levonorgestrel qua đường sữa mẹ, nhưng với liều 0,03 mg/ngày, lượng Levonorgestrel trong sữa không đáng kể.

Tác dụng phụ:

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy: Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy.

Tác dụng không mong muốn:

– Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong liệu pháp levonorgestrel là rối loạn kinh nguyệt (khoảng 5%). Tiếp tục dùng thuốc thì rối loạn kinh nguyệt giảm. Chảy máu âm đạo thất thường khi sử dụng levonorgestrel có thể che lấp những triệu chứng của ung thư cổ tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung, do đó cần phải định kỳ (6 – 12 tháng) khám phụ khoa để loại trừ ung thư. Chửa ngoài tử cung xảy ra nhiều hơn ở những phụ nữ dùng thuốc tránh thai uống chỉ có progestogen. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng levonorgestrel dài ngày và thường ở những người tăng cân. ở những phụ nữ đang dùng levonorgestrel mà có thai hoặc kêu đau vùng bụng dưới thì thầy thuốc cần cảnh giác về khả năng có thai ngoài tử cung. Bất kỳ người bệnh nào kêu đau vùng bụng dưới đều phải thăm khám để loại trừ có thai ngoài tử cung. Người ta thấy khi dùng levonorgestrel hoặc thuốc tránh thai uống nguy cơ bị bệnh huyết khối tắc mạch tăng. Ở người dùng thuốc, nguy cơ đó tăng khoảng 4 lần so với người không dùng thuốc. Khi người dùng thuốc bị viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch, phải ngừng thuốc. Ở những phụ nữ phải ở trạng thái bất động kéo dài do phẫu thuật hoặc do các bệnh khác cũng phải ngừng thuốc. Nếu mất thị giác một phần hoặc hoàn toàn, dần dần hoặc đột ngột, hoặc xuất hiện lồi mắt, nhìn đôi, phù gai thị, nhức đầu dữ dội phải ngừng thuốc ngay tức khắc.

Chú ý đề phòng:

Sử dụng quá liều:

Chưa có thông báo nào cho thấy dùng quá liều thuốc tránh thai uống gây tác dụng xấu nghiêm trọng. Do đó nói chung không cần thiết phải điều trị khi dùng quá liều. Tuy vậy, nếu quá liều được phát hiện sớm trong vòng 1 giờ và với liều lớn tới mức mà thấy nên xử trí thì có thể rửa dạ dày, hoặc dùng một liều ipecacuanha thích hợp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu và điều trị là theo triệu chứng.

Bảo quản:

ở nhiệt độ phòng: 20 – 25 độ C hoặc thấp hơn, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 Tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin thành phần Levonorgestrel

Dược lực:

Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

Dược động học :

Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

Tác dụng :

Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

Chỉ định :

Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

Liều lượng – cách dùng:

Dùng đường uống.

Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Chống chỉ định :

– Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Suy gan nặng.

– Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Naphalevo 0,03mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Naphalevo 0,03mg bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Medonor
Next articleThuốc Posinight 0,75mg
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here