hacklink hack forum hacklink film izle hacklink mostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftantalya alanya Escorttaraftarium24jojobetaviatorhttps://mtweek.com/grandpashabetAresbetRomabetbest eSIM plan travelmadridbet giriştipobetเว็บแทงบอลDeneme Bonusu Veren Sitelerbetasussahabetสล็อตเว็บตรงcratosroyalbetibizabetmeritking girişmadridbetlunabetlunabetjojobetSahabetsekabet güncel girişmegabahisjojobetbets10en iyi slot sitelerijojobetjojobetjojobetjojobetbetasus girişcasibommostbetbetciobets10jojobetlunabetlunabetsahabetzlibrarymarsbahismeritkingjojobetjojobettaraftarium24dizipaljojobetholiganbet

Thuốc Navelbine

Navelbine

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Navelbine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Navelbine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Navelbine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Navelbine

Navelbine
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc để pha dịch tiêm truyền
Đóng gói:Hộp 10 lọ 1ml

Thành phần:

Vinorelbine (dưới dạng Vinorelbine ditartrate) 10mg/1ml
SĐK:VN-20070-16
Nhà sản xuất: Pierre Fabre Medicament production – PHÁP
Nhà đăng ký: Pierre Fabre Medicament
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Ung thư phổi, ung thư vú di căn.

Liều lượng – Cách dùng

Dung dịch tiêm truyền IV:

– Liều đơn trị liệu: 25 – 30 mg/m2/tuần.

– Liều đa trị liệu tùy thuộc vào phác đồ điều trị.

– Liều thuốc nên được pha loãng vào dung dịch muối đẳng trương & truyền trong thời gian ngắn 15 – 20 phút, sau đó phải xả rửa tĩnh mạch với dung dịch muối đẳng trương.

– Suy gan giảm liều.

Chống chỉ định:

Dị ứng vói thuốc, Người suy gan nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc:

Thuốc kháng đông.

Tác dụng phụ:

Giảm bạch cầu, thiếu máu.

Chú ý đề phòng:

– Kiểm tra huyết học nghiêm ngặt.

– Giảm liều cho bệnh nhân suy gan.

– Thận trọng cho bệnh nhân suy thận và bệnh lý tim tắc nghẽn.

Thông tin thành phần Vinorelbine

Dược lực:

Vinovelbine là thuốc điều trị ung thư.

Tác dụng :

Vinovelbine là dẫn chất bán tổng hợp đồng dạng với vinblastin thuộc nhóm vinca alcaloid.

Thuốc không kháng chéo với các vinca alaloid khác. Độc tính chủ yếu của thuốc là gây ức chế tủy xương. Vinorelbine ít độc trên thần kinh hơn vincristin và vinblastin.

Chỉ định :

Ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư vú di căn.

Liều lượng – cách dùng:

Ðơn trị liệu 25-30mg/m2/tuần. Ða trị liệu tùy thuộc vào phác đồ điều trị. Liều thuốc nên được pha loãng vào dung dịch muối đẳng trương & truyền trong thời gian ngắn 15-20 phút, sau đó phải xả rửa tĩnh mạch với dung dịch muối đẳng trương. Suy gan giảm liều.

Chống chỉ định :

Suy gan nặng. Có thai, cho con bú. Phối hợp với phenytoin và vaccin chống bệnh sốt vàng da.

Tác dụng phụ

Giảm bạch cầu, thiếu máu. Hiếm: giảm phản xạ gân xương, dị cảm, yếu mỏi chi dưới & đôi khi ở cả chi trên. Thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực. Buồn nôn, nôn, khó thở,
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Navelbine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Navelbine bình luận cuối bài viết.

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *