Thuốc Orgametril

0
66
Orgametril
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Orgametril công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Orgametril điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Orgametril ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Orgametril

Orgametril
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế: Viên nén
Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 30 viên

Thành phần:

Lynestrenol
Hàm lượng:
5mg
SĐK:VN-15548-12
Nhà sản xuất: N.V Organon
Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Orgametril

Đa kinh
Rong kinh và rong huyết
Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát
Lạc nội mạc tử cung
Các ca chọn lọc của ung thư nội mạc tử cung
Bệnh vú lành tính
Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng; thống kinh
Trì hoãn kinh nguyệt
Hỗ trợ cho liệu pháp estrogen thời kỳ xung quanh và hậu mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung

Liều lượng – Cách dùng thuốc Orgametril

Nên dùng thuốc viên Orgametril bằng đường uống với nước hoặc các loại nước khác. Nếu quên uống thuốc thì nên uống ngay khi nhớ ra, trừ khi quên uống quá 24 giờ.
– Đa kinh
1 viên/ngày, từ ngày thứ 14 – 25 của chu kỳ.
– Rong kinh và rong huyết
2 viên/ngày trong 10 ngày. Xuất huyết thường ngừng trong vòng vài ngày đầu sau khi uống thuốc. Tiếp tục điều trị trong 3 chu kỳ kế tiếp với liều 1 viên/ngày từ ngày thứ 14 – 25 của mỗi chu kỳ. Nếu triệu chứng không mất đi trong hoặc sau khi điều trị, cần thiết phải tiến hành thêm các biện pháp chẩn đoán khác.
– Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát
Bắt đầu bằng estrogen, ví dụ: 0,02 – 0,05mg ethinylestradiol/ngày trong 25 ngày. Kết hợp với Orgametril 1 viên/ngày vào ngày thứ 14 – 25 của chu kỳ. Phần lớn các trường hợp sẽ có kinh nguyệt trong vòng 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Bắt đầu tiếp tục điều trị bằng estrogen vào ngày thứ 5 của chu kỳ, tiếp tục cho đến ngày thứ 25 và cũng dùng kết hợp với Orgametril 1 viên/ngày vào ngày thứ 14 – 25 của chu kỳ. Cần nhắc lại điều trị thêm ít nhất 1 chu kỳ nữa.
– Lạc nội mạc tử cung
1 – 2 viên/ngày trong thời gian ít nhất 6 tháng.
– Các ca chọn lọc của ung thư nội mạc tử cung
6 – 10 viên/ngày trong khoảng thời gian dài.
– Bệnh vú lành tính
1 viên/ngày vào ngày thứ 14 – 25 của chu kỳ trong ít nhất từ 3 đến 4 tháng.
– Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng; thống kinh
1 viên/ngày, tốt nhất nên bắt đầu vào ngày thứ nhất nhưng không được muộn hơn ngày thứ năm của chu kỳ. Có thể tiến hành điều trị liên tục trong nhiều tháng (không có ngày không uống thuốc). Nếu có chảy máu bất thường xảy ra nên tăng liều Orgametril lên 2 – 3 viên/ngày trong 3 – 5 ngày.
– Trì hoãn kinh nguyệt
1 viên/ngày, nên bắt đầu điều trị 2 tuần trước ngày dự đoán có kinh. Nếu bắt đầu dưới một tuần trước ngày dự đoán có kinh, phải tăng liều Orgametril lên 2 – 3 viên/ngày. Tuy nhiên trong trường hợp đó sẽ không đạt được hiệu quả trì hoãn kinh hơn 1 tuần. Nguy cơ ra máu bất thường sẽ gia tăng nếu bắt đầu điều trị muộn hơn. Vì vậy, tốt nhất không nên bắt đầu điều trị ngắn hơn 3 ngày trước ngày dự đoán có kinh.
– Điều trị phụ trợ estrogen ở phụ nữ quanh và hậu mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung:
½ – 1 viên/ngày trong 12 – 15 ngày mỗi tháng, ví dụ: 2 tuần đầu mỗi tháng; có thể dùng estrogen với liều thấp nhất liên tục mỗi ngày không có thời gian gián đoạn.
* Ngày đầu tiên thấy kinh được tính là ngày thứ nhất của chu kỳ.

Chống chỉ định thuốc Orgametril

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

Bệnh gan nặng như vàng da ứ mật hoặc viêm gan (hay có tiền sử mắc bệnh gan nặng mà kết quả xét nghiệm chức năng gan không trở về bình thường), các khối u tế bào gan, hội chứng Rotor và hội chứng Dubin – Johnson.

Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

Các bệnh lý hiếm gặp chịu ảnh hưởng của các steroid sinh dục như chứng ngứa nặng, vàng da ứ mật, herpes thai nghén, rối loạn chuyển hoá porphirin và chứng xơ cứng tai, hoặc có tiền sử mắc các bệnh đó. Những bệnh này có thể xảy ra lần đầu hoặc nặng lên trong thời kỳ có thai hay trong quá trình điều trị với các steroid sinh dục.

Rối loạn nghẽn mạch huyết khối tiến triển

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Mặc dù các số liệu còn hạn chế, nhưng sự tương tác giữa Orgametril với các thuốc có thể xảy ra. Các tương tác dưới đây được mô tả khi sử dụng các progestagen tổng hợp hay các thuốc tránh thai phối hợp dạng uống, những tương tác này cũng có thể xảy ra với Orgametril.

Các rifamycin, hydantoin, barbiturate (bao gồm cả primidone), carbamazepine và aminoglutethimide có thể làm giảm tác dụng của Orgametril. Ngược lại, Orgametril có thể làm tăng hiệu quả điều trị, dược tính hoặc độc tính của cyclosporine, theophylline, troleandomycin và một vài thuốc chẹn beta – adrenergic. Orgametril có thể làm giảm hiệu quả của insulin.

Tác dụng phụ thuốc Orgametril

Từ y văn và điều tra sau khi lưu hành, những phản ứng bất lợi được báo cáo là:

Hệ thống cơ quan

(MedDRA)*

Tác dụng ngoại ý

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Quá mẫn

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Giữ nước

Rối loạn tâm thần

Căng thẳng, trầm cảm, tăng hoặc giảm khả năng tình dục

Rối loạn hệ thần kinh

Đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt

Rối loạn tiêu hoá

Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón

Rối loạn gan mật

Vàng da

Rối loạn về da và các mô dưới da

Ra mồ hôi, nám da, ngứa, nổi mụn, tăng tiết nhờn, nổi ban, mày đay, rậm lông

Rối loạn hệ sinh sản và vú

Rong huyết, căng vú, mất kinh, tăng tiết dịch âm đạo, cổ tử cung.

Xét nghiệm

Tăng cân, giảm dung nạp glucose, bất thường về xét nghiệm chức năng gan, bất thường lipids.

* MedDRA phiên bản 9.0

Điều trị liên tục với Orgametril thường bị rong huyết (ra máu bất thường hoặc ra vài giọt). Điều trị theo chu kỳ kinh hiếm gặp rong huyết hơn. Nói chung, tỷ lệ bị rong huyết cao nhất xảy ra trong hai tháng đầu điều trị; giảm dần trong quá trình điều trị. Trong hầu hết các trường hợp, có thể kiểm soát rong huyết bằng cách tăng liều tạm thời.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Orgametril

Orgametril có chứa tá dược lactose. Không nên điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp như bệnh không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt men Lapp lactase hoặc chứng giảm hấp thu glucose – galactose.

Nên ngừng điều trị khi kết quả xét nghiệm chức năng gan không bình thường.

Nám da đôi khi xảy ra trong quá trình sử dụng estrogen và/hoặc các thuốc có chứa progestagen, đặc biệt ở những phụ nữ có tiền sử nám da khi có thai. Đối với những phụ nữ dễ bị nám da, nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên hoặc nhân tạo.

Việc sử dụng các steroid có thể ảnh hưởng đến kết quả của các xét nghiệm đặc biệt. Tăng LDL – cholesterol và giảm HDL – cholesterol xảy ra ở nhiều bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng Orgametril. Đôi khi có xảy ra sự thay đổi các thông số chức năng gan, chuyển hoá carbohydrate và sự cầm máu.

Khi sử dụng progestagen trong thời gian dài, nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ.

Orgametril được xác định có hoạt tính nam hoá nhẹ qua đánh giá ảnh hưởng trên SHBG. Điều này được khẳng định bởi các dấu hiệu nhẹ của tình trạng nam hoá (chủ yếu là mụn và tăng tiết nhờn) ở một số bệnh nhân.

Điều tra dịch tễ học liên quan đến sử dụng progestagen dạng phối hợp với các estrogen có sự tăng tỷ lệ nghẽn mạch huyết khối (VTE, huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi). Mặc dù không được biết các nghiên cứu lâm sàng phù hợp với kết luận này cholynestrenol khi thiếu thành phần estrogen, Orgametril nên ngừng sử dụng trong trường hợp huyết khối. Ngừng sử dụng Orgametril cũng nên được cân nhắc trong trường hợp bất động lâu ngày do phẫu thuật hoặc do bệnh lý. Phụ nữ có tiền sử rối loạn nghẽn mạch huyết khối nên được cảnh báo khả năng tái phát.

Bệnh nhân có bất kỳ một trong những tình trạng dưới đây cần được khám thường xuyên:

+ Rối loạn tuần hoàn (hoặc có tiền sử bị tình trạng này), do các thuốc tránh thai dạng uống có chứa estrogen/progestagen đượcbáo cáo làm tăng nhẹ nguy cơ rối loạn tim mạch đặc biệt hoặc các bệnh mạch não.

+ Một số thể trầm cảm nặng có thể bị trầm trọng hơn khi sử dụng các steroid sinh dục.

Lái xe

Vì hiện tượng chóng mặt xảy ra ở một số bệnh nhân nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ

Orgametril chống chỉ định trong thời kỳ có thai. Không có đủ số liệu về việc sử dụng thuốc này trong giai đoạn cho con bú để đánh giá nguy cơ gây hại cho em bé.

Thông tin thành phần Lynestrenol

Dược lực:

Lynestrenol là một progestogen tổng hợp có các tính chất khác nhau của nội tiết tố nữ tự nhiên – progesteron.

Dược động học :

Lynestrenol được hấp thụ dễ dàng sau khi uống và sau đó được chuyển thành norethisteron có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của norethisteron trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống lynestrenol. Lynestrenol và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu và một phần nhỏ qua phân.

Tác dụng :

Lynestrenol có tác động progestogen mạnh trên nội mạc tử cung. Thêm vào đó nó ức chế rụng trứng và kinh nguyệt khi dùng liên tục. Lynestrenol được dùng trong các trường hợp cần có tác động progestogen hoàn toàn.

Chỉ định :

– Ða kinh.

– Rong kinh và rong huyết.

– Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

– Hội chứng tiền kinh nguyệt.

– Lạc nội mạc tử cung.

– Các ca chọn lọc của ung thư nội mạc tử cung.

– Bệnh tuyến vú lành tính.

– Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng, thống kinh.

– Trì hoãn kinh nguyệt.

– Ðiều trị phụ trợ estrogen ở phụ nữ quanh và mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung.

Liều lượng – cách dùng:

(Ghi chú: để tiện theo dõi sử dụng, ngày đầu tiên thấy kinh được tính là ngày thứ nhất của chu kỳ).

Ða kinh: 1 viên/ ngày, từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ.

Rong kinh và rong huyết: 2 viên/ngày trong 10 ngày. Xuất huyết thường ngưng trong vòng vài ngày đầu sau khi uống thuốc. Tiếp tục điều trị trong 3 chu kỳ kế tiếp với liều 1 viên/ ngày từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ. Nếu triệu chứng không mất đi trong hoặc sau khi điều trị, cần phải tiến hành các biện pháp chẩn đoán khác.

Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát:

Bắt đầu bằng estrogen, ví dụ: 0,02-0,05mg ethinylestradiol/ngày trong 25 ngày. Kết hợp với Lynestrenol 1 viên/ ngày vào ngày thứ 14-25 của chu kỳ. Kinh nguyệt thường xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi ngưng thuốc.

Trong chu kỳ thứ hai, bắt đầu lại estrogen từ ngày thứ 5-25 của chu kỳ, phối hợp một viên Lynestrenol/ngày từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ. Cần nhắc lại điều trị thêm ít nhất 1 chu kỳ nữa.

Hội chứng tiền kinh nguyệt: 1 viên/ngày, từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ.

Lạc nội mạc tử cung: 1-2 viên/ngày trong thời gian ít nhất 6 tháng.

Các ca chọn lọc của ung thư nội mạc tử cung: 6-10 viên trong khoảng thời gian dài.

Bệnh tuyến vú lành tính: 1 viên/ngày, từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ trong ít nhất từ 3 đến 4 tháng.

Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng, thống kinh: 1 viên/ngày, tốt nhất nên bắt đầu vào ngày thứ nhất nhưng không được trễ hơn ngày thứ 5 của chu kỳ. Có thể tiến hành điều trị liên tục trong nhiều tháng. Nếu xuất hiện sự ra máu âm đạo bất thường, nên tăng liều Lynestrenol lên 2-3 viên/ngày trong 3-5 ngày.

Trì hoãn kinh nguyệt: 1 viên/ngày, nên bắt đầu điều trị 2 tuần trước ngày dự đoán có kinh. Nếu bắt đầu trễ hơn 1 tuần trước ngày dự đoán có kinh, phải tăng liều Lynestrenol lên 2-3 viên/ngày.

Tuy nhiên không điều trị ngắn hơn 1 tuần trước ngày dự đoán có kinh, vì khi điều trị trễ, nguy cơ gây ra máu âm đạo bất thường sẽ gia tăng. Vì vậy tốt nhất không nên bắt đầu điều trị ngắn hơn 3 ngày trước ngày dự đoán có kinh.

Ðiều trị phụ trợ estrogen ở phụ nữ quanh và mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung: 0,5-1 viên/ngày trong 12-15 ngày mỗi tháng, ví dụ: 2 tuần đầu mỗi tháng; có thể cho estrogen với liều thấp nhất liên tục mỗi ngày không có thời gián đoạn.

Nên uống viên Lynestrenol với một chút nước.

Chống chỉ định :

– Có thai hoặc nghi ngờ có thai.

– Bệnh viêm gan nặng như: vàng da ứ mật hoặc viêm gan (hoặc tiền sử bệnh gan nặng, nếu kết quả thử nghiệm chức năng gan không bình thường). Bướu tế bào gan, hội chứng Rotor và hội chứng Dubin-Johnson.

– Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

– Các bệnh lý hiếm xảy ra do ảnh hưởng của steroid sinh dục hoặc tiền căn có những bệnh lý này (có thể xảy ra lần đầu hoặc trở nặng khi có thai do dùng steroid). Ví dụ: mụn rộp (herpes) khi có thai, vàng da trong thai kỳ, chứng xơ cứng tai, ngứa nặng hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ

– Bệnh nhân được điều trị Lynestrenol liên tục trong thời gian dài thường bị ra máu âm đạo nhẹ hoặc vừa ở hai tháng đầu tiên (trên 10%). Hiện tượng này sẽ giảm dần theo thời gian điều trị.

– Ðôi khi xảy ra ra máu âm đạo nhẹ hoặc vừa (1-10%) ở bệnh nhân được điều trị bằng Lynestrenol dựa theo chu kỳ kinh. Tăng liều điều trị tạm thời sẽ kiểm soát được đa số các trường hợp ra máu.

– Các tác dụng phụ khác thường xảy ra (trên 10%) là: thay đổi chút ít khả năng tình dục (tăng hoặc giảm), buồn ói hoặc những rối loạn tiêu hóa khác và tăng cân. Các tác dụng phụ ít khi xảy ra (1-10%) là: nhức đầu hoặc đau nửa đầu, chóng mặt, căng thẳng, trầm cảm, đổ mồ hôi, mụn trứng cá, rậm râu, nám mặt, nổi mẩn da, ngứa, vàng da, thay đổi tính chất lipoprotein, thay đổi các xét nghiệm chức năng gan, vô kinh, kinh nguyệt không đều, giảm hấp thu glucose, đau ngực, phù. Ða số các triệu chứng này xuất hiện nhẹ và tạm thời.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Orgametril và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Orgametril bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Orgametril cập nhật ngày 21/12/2020: https://www.drugs.com/international/orgametril-5mg.html

Thuốc Orgametril cập nhật ngày 21/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Lynestrenol

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here