AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Paciflam công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Paciflam điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Paciflam ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Paciflam

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Hameln Pharm GmbH – ĐỨC | ||
| Nhà đăng ký: | Công ty TNHH Bình Việt Đức | ||
| Nhà phân phối: | azthuoc |
Chỉ định thuốc Paciflam
Liều lượng – Cách dùng thuốc Paciflam
– Tiền mê: Tiêm IV 2,5 mg tiêm 5 – 10 phút trước khi làm thủ thuật, nếu cần lập lại liều 1 mg, tổng liều 5 mg, người già giảm liều còn 1 -1,5 mg; hoặc Tiêm IM: 30 phút trước khi gây mê để mổ: người lớn 0,07 -0,1 mg/kg, trẻ em: 0,15 – 0,20 mg/kg.
– Dẫn mê tiêm IV 10 – 15 mg; ở trẻ em tiêm IM 0,15 – 0,20 mg/kg + ketamin 4 – 8 mg/kg.
– Duy trì mê tối đa 0,05 – 0,4 mg/kg/giờ.
Chống chỉ định thuốc Paciflam
– Quá mẫn với benzodiazepine.
– Ngộ độc rượu, suy tim ứ huyết, suy gan, nhược cơ, bệnh phổi cấp hoặc mãn, 3 tháng đầu thai kỳ.
Tương tác thuốc Paciflam
Tác dụng phụ thuốc Paciflam
Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Paciflam
Bảo quản thuốc Paciflam
Thông tin thành phần Midazolam
Dược lực:
Dược động học :
– Hấp thu: Sau tiêm bắp, midazolam tái hấp thu vào máu nhanh và hoàn toàn. Sau tiêm tĩnh mạch, nồng độ midazolam trong huyết tương giảm 10% so với nồng độ ban đầu trong vòng 2 giờ, vì lý do thời gian bán hủy phân phối rất ngắn (t1/2 a = 0,5 giờ).
– Phân bố: Gắn kết với protein 98% và ảnh hưởng chủ yếu vào albumine mà không phụ thuộc nồng độ midazolam.
– Chuyển hóa: Midazolam hoàn toàn chuyển hóa trong cơ thể người. Dạng chuyển hóa quan trọng nhất với số lượng lớn là alfa-hydroxymethyl, tồn tại dưới dạng tự do và có hoạt tính dược lý: chính chất này tạo nên tác dụng dược lý của midazolam, nhưng tác dụng không kéo dài vì thời gian bán hủy rất ngắn.
– Thải trừ: Bài tiết của midazolam chủ yếu qua nước tiểu và lượng tổng cộng phụ thuộc vào các dạng chuyển hóa sinh học (Hydroxy hóa tiếp theo sau gắn kết với acide glucuronique). Thời gian bán hủy thải trừ huyết tương (t1/2b) từ 2-3 giờ và có thể tăng lên ở người nhiều tuổi, bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận.
Tác dụng :
Midazolam là dẫn chất của nhóm imdazobenzodiazepin, là một trizolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Thuốc có tính chất hoá lý đặc biệt: ở pHTác dụng của midazolam thông qua cơ chế gắn vào các thụ thể với benzodiazepin trong hệ thần kinh trung ương. Thuốc chẹn các sóng thức tỉnh trên điện não đồ do kích thích thân não và hệ lưới.
Midazolam được dùng như một thuốc gay ngủ ngắn, dùng trong tiền mê và để giảm đau trong một số trường hợp can thiệp gây khó chịu nhưng cần người bệnh thức tỉnh và tiếp xúc được(nội soi ruột non, soi phế quản..).
Do thuốc ít độc nên có nhiều ứng dụng điều trị. Thuốc còn được dùng để điều trị mất ngủ nặng. Midazolam hydroclorid được dùng theo đường tiêm hoặc đặt trực tràng còn midazolam maleat dùng để uống. Tác dụng của thuốc khi tiêm tĩnh mạch phụ thuộc vào liều dùng, từ an thần nhẹ đến mê hoàn toàn. Dùng thuốc thường xuyên dẫn đến phụ thuộc vào thuốc và gây hội chứng cai thuốc.
Midazolam là thuốc abn thần gây ngủ nhanh, mạnh ngắn vì thuốc bị chuyển hoá nhanh và mất hoạt tính. Thuốc còn có tác dụng chống co giật và làm giãn cơ.
Sau khi dùng midazolam có thể bị quên trong 1 thời gian ngắn.
Chỉ định :
1. Midazolam 5mg/1ml và 5mg/5ml:
– Các thủ thuật gây khó chịu và làm đau: nội soi, đặt catheter tim, chọc dò sinh thiết.
– Gây tê cục bộ và gây tê tủy sống.
Liều lượng – cách dùng:
*Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,025-0,07mg/kg.
Gây ngủ sâu (có can thiệp ngoại khoa bằng gây tê tại chỗ):
– Liều duy trì: 0,03-0,2mg/kg/giờ. Liều này có thể giảm ở người lớn tuổi tùy theo tình trạng lâm sàng.
Liệu trình không nên kéo dài quá 7 ngày.
Chống chỉ định :
– Nhược cơ.
– Có tiền căn không dung nạp và quá mẫn với benzodiazepin.
– Midazolam 50mg/10ml: không dùng cho trẻ em – Người bị shock, hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp, kèm theo các dấu hiệu nặng đe doạ tính mạng.
– Người bị glaucom cấp góc đóng.
– Chống chỉ định tiêm vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ này cũng như các thuốc benzodiazepine tiêm khác:
– Buồn ngủ.
– Tác dụng ức chế hô hấp: Giảm thông khí phổi. Vài trường hợp ngừng thở được báo cáo chủ yếu là do các chỉ định gây ngủ không có gây mê toàn thân, và vì không chuẩn bị máy giúp thở ở các đối tượng có nguy cơ (người lớn tuổi, người có tổng trạng bất ổn, người có suy hô hấp từ trước) hoặc khi phối hợp với các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp nhanh.
– Tác dụng trên huyết động: Thay đổi nhịp tim, thường làm tăng nhịp tim. Làm giảm tạm thời sức cản thành mạch, thường thấy rõ ở người cao huyết áp. Giãn tĩnh mạch chủ dẫn đến giảm tiền tải. Các biến đổi này dẫn đến giảm nhẹ huyết áp động mạch. Khi dùng liều cao có thể làm giảm sức bóp cơ tim.
– Ðau nhói tại nơi tiêm.
– Các phản ứng nghịch thường xảy ra ở một số người: các phản ứng này có thể gặp sau khi dùng benzodiazepine.
– Các biểu hiện ngoài da: hiếm thấy.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Paciflam và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Paciflam bình luận cuối bài viết.
Nguồn tham khảo uy tín
Thuốc Midazolam cập nhật ngày 25/11/2020: https://www.drugs.com/mtm/midazolam.html
Thuốc Midazolam cập nhật ngày 25/11/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Midazolam
Để lại một bình luận