Thuốc Performax

0
117
Performax
div>

Performax

Performax
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 60 viên

Thành phần:

Glucosamine sulfate, chondroitin sulfate
SĐK:VD-3608-07
Nhà sản xuất: Công ty liên doanh BV Pharma – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Dùng để làm giảm triệu chứng của viêm khớp gối
Điều trị các bệnh về xương, điều trị bệnh đa xơ cứng 
Điều trị bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, giảm thiểu các cơn đau nhức xương khớp 
Điều trị các bệnh về thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp
Thúc đẩy cơ thể hấp thụ canxi và dưỡng chất tốt cho xương khớp một cách tối ưu
Gia tăng dịch nhờn ở đầu khớp, giúp khớp hoạt động dễ dàng trơn tru và bền bỉ hơn 

Liều lượng – Cách dùng

Liều lượng: Mỗi lần 4 viên, uống 3-4 lần mỗi ngày.
Cách dùng: Uống vào các bữa ăn. Một đợt điều trị từ 2-3 tháng tùy tình trạng bệnh, có thể lặp lại 2-3 đợt một năm nếu cần 

Chống chỉ định:

Tiền sử dị ứng với đồ biển.

Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.

Tương tác thuốc:

Khi dùng chung với heparin có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu.

Glucosamin làm tăng sự đề kháng với insulin và ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose.

Tác dụng phụ:

Đầy hơi, tiêu chảy hoặc buồn nôn.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân tiểu đường nên theo sự hướng dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc hàng ngày.

Thông tin thành phần Glucosamine sulfate

Dược lực:

Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp.

Tác dụng :

Glucosamine là một amino-monosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.

Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.

Ðó là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.

Chỉ định :

Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.

Liều lượng – cách dùng:

Hội chứng thoái khớp nhẹ và trung bình: 2 viên (500mg) chia 2 lần/ngày.
Bệnh nặng: điều trị ban đầu trong vòng 8 tuần với 2 viên 2 lần/ngày trong vòng 2 tuần đầu, sau đó duy trì 2 viên 2 lần/ngày trong 6 tuần tiếp theo. 
Ðiều trị duy trì: trong vòng 3-4 tháng sau: 2 viên 2 lần/ngày. Uống thuốc 15 phút trước bữa ăn.

Chống chỉ định :

Bệnh nhân có dị ứng với glucosamine sulfate.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoảng qua.

Thông tin thành phần Sodium chondroitin

Dược lực:

Chondroitin là hợp chất hữu cơ thuộc nhóm mucopolysaccharid hay còn gọi nhóm proteoglycan. Gọi là proteoglycan bởi vì chondroitin tìm thấy trong thiên nhiên cấu tạo bởi chuỗi dài gồm nhiều đơn vị kết hợp đường và protein. Ở cơ thể con người, Chondroitin là thành phần tìm thấy ở sụn khớp, xương, da, giác mạc mắt và thành các động mạch.

Tác dụng :

Chondroitin có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là bệnh viêm xương khớp (osteo-arthritis). Cơ chế tác dụng của chondroitin trong việc làm giảm bệnh lý xương khớp là bảo vệ khớp (chondroprotective action) bằng cách ức chế các enzym có vai trò phá hủy sụn và kích thích tăng hoạt các enzym có vai trò xúc tác phản ứng tổng hợp acid hyaluronic (là chất giúp khớp hoạt động tốt).

Chondroitin được xem là chế phẩm bổ sung dinh dưỡng (dietary supplement) nhưng lại được các bác sĩ chuyên khoa phối hợp glucosanin (cũng là hợp chất thiên nhiên ly trích từ vỏ tôm cua) để hỗ trợ điều trị viêm xương khớp và ghi nhận tác dụng hữu hiệu hỗ trợ chống giảm đau của nó. Có nghiên cứu cho rằng chodroitin hỗ trợ chống viêm giảm đau là do nó làm giảm tạo ra tân mạch. Cũng do làm giảm tạo ra các tân mạch mà Chodroitin còn dùng trong nhãn khoa để điều trị thoái hóa võng mạc do bệnh đái tháo đường (bệnh do tân mạch xâm nhập vào dưới võng mạc gây tổn thương thành sẹo có thể dẫn đến mù).

Chỉ định :

• Tất cả các dạng viêm khớp (viêm xương khớp, thấp khớp, viêm khớp tuổi thiếu niên).

• Chấn thương thể thao như chấn thương gân, dây chằng và sụn.

• Viêm hoạt dịch, viêm gân, viêm khớp, đau và sưng.

• Viêm mô tế bào (phá huỷ collagen).

• Rối loạn thoái hoá collagen.

• Bệnh gút.

• Thoái hoá cột sống.

Dùng trong trường hợp: nhức mỏi mắt, khô mắt, đau mắt đỏ do bị kích ứng, và do giảm chất nhầy, bệnh quáng gà, giảm thị lực sau khi mổ mắt.

Liều lượng – cách dùng:

Chondroitin Sulphate (từ cá mập) 250 mg tương đương với natri 17,5 mg. Thuốc thường phối hợp với glucosamine nên liều dùng của chondroitin sulfat tùy theo từng chế phẩm.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định: Những người đang cần tạo tân mạch như trẻ em, phụ nữ muốn có thai hoặc đang mang thai, đang thời kỳ nuôi con bú thì không nên dùng chondroitin sulfat. Những người bị tai biến tim mạch, mới trải qua phẫu thuật lớn, mới bị bỏng diện rộng, vận động viên cần phát triển cơ bắp (cử tạ, tập thể hình…) cũng không nên dùng.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp các phản ứng: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, nổi mề đay.

Trong trường hợp dùng quá liều: đau khớp chân khi di chuyển, rụng tóc, nhức đầu, nôn. Ngưng dùng thuốc các tác dụng trên sẽ hết.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Previous articleThuốc Osapain
Next articleThuốc Dotoux Extra
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here