Thuốc Predrithalon

0
57
Predrithalon
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Predrithalon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Predrithalon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Predrithalon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Predrithalon

Predrithalon
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Chai 200 viên

Thành phần:

Dexamethasone acetate 0,5 mg
SĐK:VD-20139-13
Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú (PP.PHARCO)
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Liệu pháp không đặc hiệu bằng steroid, khi cần điều trị tích cực, như điều trị tình trạng hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít.
Dùng phối hợp với các cách điều trị khác trong phù não, trong sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Dùng dexamethason trước khi sinh trong chuyển dạ trước kỳ hạn (giữa tuần 24 và 34) để thúc đẩy quá trình trưởng thành thai (ví dụ phổi, mạch mãu não).
Liệu pháp bổ trợ bằng dexamethason trong điều trị viêm màng não phế cầu, viêm mô liên kết. 

Liều lượng – Cách dùng

Cách dùng: Dùng đường uống, vào giữa các bữa ăn và chia liều
Liều dùng:
Liều ban đầu người lớn: Uống 0,75 – 9 mg/ngày, tùy theo bệnh và thường chia làm 2 – 4 lần.
Trẻ em: Uống 0,024 – 0,34 mg/kg/ngày, hoặc 0,66 – 10 mg/m2/ngày chia làm 4 lần
Sử dụng liều thấp: ≤ 1,5 mg/ngày uống 1 lần trong ngày vào buổi sáng
Sử dụng liều cao: > 1,5mg/ngày thì chia liều từ 2 – 4 lần/ ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với Dexamethasone hoặc các hợp phần khác của thuốc.

Nhiễm nấm toàn thân.

Nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng.

Tác dụng phụ:

Đặc biệt với việc dùng thuốc lâu dài và liều cao:

– Rối loạn nước điện giải: hạ Kali huyết, kiềm máu, giữ muối nước.

– Rối loạn nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng Cushing, ngừng bài tiết ACTH teo vỏ thượng thận đôi khi vĩnh viễn, giảm dung nạp glucose, tiểu đường tiềm ẩn, kinh nguyệt không đều, rậm lông, ngừng phát triển ở trẻ em.

– Rối loạn về xương – cơ: Teo cơ chậm hồi phục, yếu cơ, loãng xương.

– Rối loạn tiêu hoá: Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuỵ cấp, viêm thực quản, trướng bụng.

– Rối loạn với da: Teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.

* Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Dùng dexamethasone phải kết hợp điều trị kháng sinh toàn thân và các liệu pháp hỗ trợ khi cần

Nếu cần thiết phải điều trị bằng dexamethasone lâu dài, chỉ dùng thuốc với liều thấp nhất có thể và thường dùng như một thuốc hỗ trợ cho điều trị khác

Khi ngừng liệu pháp toàn thân kết hợp với liều dược lý, phải giảm liều dần, cho đến khi chức năng của trực dưới đồi – yên – thượng thận được hồi phục

Thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi, thuốc có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài.

Thời kỳ cho con bú, dexamethasone vào sữa mẹ có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

Thông tin thành phần Dexamethasone

Dược lực:

Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

Dược động học :

– Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

– Phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

– Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan chậm.

– Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải khoảng 36-54 giờ.

Tác dụng :

Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần.

Dexamethason được dùng uống,tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định( trừ suy tuyến thượng thận ) như shock do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp…

Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ưc chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh( gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát).

Chỉ định :

Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4-6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng; 
Duy trì: 1/2-1 mg/ngày. 
Trẻ em: 1/4-2 mg/ngày, tùy theo tuổi. 
Liều dùng 1 ngày chia 2-3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

Chống chỉ định :

Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.

Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.

Tác dụng phụ

Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Predrithalon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Predrithalon bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here