Thuốc Remicade 100mg Infliximab điều trị viêm khớp, vẩy nến, viêm loét đại tràng

0
52

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Remicade công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Remicade điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Remicade ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Dạng bào chế:Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền
Đóng gói:Hộp 1 lọ
Nội dung bài viết ẩn
6 Liều lượng – Cách dùng
6.2 Remicade được chỉ định dùng đường tĩnh mạch cho bệnh nhân người lớn (≥ 18 tuổi) đối với tất cả các chỉ định và bệnh nhi từ 6 đến 17 tuổi với bệnh Crohn.Điều trị với Remicade nên được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến hoặc bệnh viêm ruột.Nên truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Nên theo dõi tác dụng phụ ở tất cả bệnh nhân ít nhất 1 giờ sau khi truyền Remicade. Phải có sẵn thuốc, ống nội khí quản và các dụng cụ thích hợp khác để điều trị các tác dụng phụ này. Có thể truyền thuốc với tốc độ chậm nhằm giảm nguy cơ xảy ra phản ứng liên quan đến truyền dịch, đặc biệt khi bệnh nhân đã có các phản ứng liên quan đến truyền dịch trước đây (xem Chú ý đề phòng).* Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu truyền tĩnh mạch 3 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền các liều bổ sung 3 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Sau 22 tuần điều trị, có thể tăng liều đến 10 mg/kg nếu cần. Nên dùng Remicade kết hợp với methotrexate.* Viêm cột sống dính khớp: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền các liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 6-8 tuần về sau.* Viêm khớp trong bệnh vẩy nến: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền các liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau.* Bệnh vẩy nến: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền các liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau.* Bệnh Crohn vừa đến nặng ở người lớn: Để kiểm soát triệu chứng lâu dài tối ưu, khởi đầu truyền tĩnh mạch một liều duy nhất 5 mg/kg trong 2 giờ vào tuần 0, 2 và 6 rồi điều trị duy trì liều 5 mg/kg mỗi 8 tuần về sau. Có thể cân nhắc để tăng liều đến 10 mg/kg ở những bệnh nhân đáp ứng chưa tốt trong giai đoạn điều trị duy trì.Một cách khác, khởi đầu truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó lặp lại liều 5 mg/kg truyền tĩnh mạch khi dấu hiệu và triệu chứng bệnh tái phát; tuy nhiên, có ít dữ liệu về khoảng cách giữa hai lần dài hơn 16 tuần.* Bệnh Crohn ở trẻ em: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg, sau đó truyền liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Có thể cân nhắc để tăng liều đến 10 mg/kg ở những bệnh nhân chưa đáp ứng tốt. Nên dùng Remicade cùng với các thuốc điều biến miễn dịch, gồm 6-mercaptopurine (6-MP), azathioprine (AZA) hoặcmethotrexate (MTX).* Bệnh Crohn có biến chứng rò ở người lớn: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên để điều trị các đường rò trong bệnh Crohn. Không nên dùng thêm infliximab nếu bệnh nhân không đáp ứng sau 3 liều điều trị.Phác đồ điều trị tiếp theo:• Truyền bổ sung 5 mg/kg mỗi 8 tuần hoặc• Khi các dấu hiệu và triệu chứng tái xuất hiện, truyền 5 mg/kg mỗi 8 tuần (xem phần ‘Tái điều trị’ dưới đây và Chú ý đề phòng).Kinh nghiệm dùng lại thuốc khi tái phát các dấu hiệu và triệu chứng trong bệnh Crohn còn hạn chế và còn thiếu dữ liệu so sánh về lợi ích/nguy cơ của những phác đồ thay thế để điều trị liên tục.* Viêm loét ruột kết: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Có thể chỉnh liều đến 10 mg/kg ở một số bệnh nhân nhằm duy trì đáp ứng và thuyên giảm bệnh trên lâm sàng.* Tái điều trị trong bệnh Crohn và viêm khớp dạng thấp: Nếu tái phát các dấu hiệu và triệu chứng, có thể dùng lại Remicade trong vòng 16 tuần sau lần truyền cuối cùng. Tái điều trị infliximab dạng bào chế khác sau 2 đến 4 năm không dùng thuốc đã gây phản ứng quá mẫn muộn ở 10 bệnh nhân bị bệnh Crohn (xem Chú ý đề phòng và Tác dụng ngoại ý “Phản ứng quá mẫn muộn”). Vẫn chưa biết nguy cơ phản ứng quá mẫn muộn sau 16 tuần đến 2 năm không dùng thuốc. Do đó không nên tái điều trị sau 16 tuần không dùng thuốc.* Tái điều trị trong viêm loét ruột kết: Ngoài việc dùng thuốc mỗi 8 tuần, hiện chưa có dữ liệu ủng hộ việc tái sử dụng thuốc.* Tái điều trị trong viêm cột sống dính khớp: Ngoài việc dùng thuốc mỗi 6-8 tuần, hiện chưa có dữ liệu ủng hộ việc tái sử dụng thuốc.* Tái điều trị trong viêm khớp do bệnh vẩy nến: Ngoài việc dùng thuốc mỗi 8 tuần, hiện chưa có dữ liệu ủng hộ việc tái sử dụng thuốc.* Tái điều trị trong bệnh vẩy nến: Ngoài việc dùng thuốc mỗi 8 tuần, hiện chưa có dữ liệu ủng hộ việc tái sử dụng thuốc.Chuẩn bị và sử dụng:1. Tính liều cần dùng và số lọ Remicade. Mỗi lọ Remicade chứa 100 mg infliximab. Tính tổng thể tích cần dùng của dung dịch Remicade đã pha.2. Mỗi lọ Remicade được pha với 10 ml nước pha tiêm, sử dụng bơm tiêm với kim cỡ 21 (0.8 mm) hoặc kim nhỏ hơn. Sau khi pha, mỗi ml dung dịch chứa 10 mg infliximab. Tháo nắp của lọ thuốc và lau sạch nút cao su bằng gạc thấm cồn 70%. Đâm kim tiêm vào lọ xuyên qua tâm nút cao su và bơm nước pha tiêm hướng vào thành lọ thuốc. Xoáy dung dịch nhẹ nhàng bằng cách xoay lọ để hòa tan bột đông khô. Tránh khuấy kéo dài hoặc khuấy mạnh dung dịch. KHÔNG ĐƯỢC LẮC. Dung dịch sau khi pha có bọt là bình thường. Để yên dung dịch đã pha trong 5 phút. Kiểm tra sự đổi màu của dung dịch từ vàng nhạt sang trắng đục. Dung dịch có thể xuất hiện vài phần tử trong mờ mịn vì infliximab là 1 protein. Không dùng thuốc nếu xuất hiện các phần tử trắng đục, hoặc dung dịch đổi màu hoặc có các phần tử lạ.3. Pha loãng toàn bộ thể tích dung dịch Remicade đã hoàn nguyên với dung dịch natri clorid 0.9% khối lượng/thể tích (w/v) thành 250 ml dung dịch truyền tĩnh mạch. Pha loãng bằng cách từ một túi hoặc chai 250 ml dịch truyền natri cloride 0.9% w/v, rút một thể tích dung dịch natri clorid 0.9% w/v tương ứng với thể tích dung dịch Remicade đã pha. Bơm chậm toàn bộ thể tích dung dịch Remicade đã pha vào chai hoặc túi truyền 250 ml. Trộn nhẹ.4. Truyền dung dịch trong thời gian ít nhất 2 giờ (tốc độ truyền không quá 2 ml/phút). Sử dụng bộ truyền với bộ lọc có dây vô khuẩn, không gây sốt, ít gắn kết protein (kích thước lỗ lọc ≤ 1.2 micromet). Do không chứa chất bảo quản nên phải sử dụng dung dịch truyền sớm trong vòng 3 giờ sau khi pha. Nếu quá trình pha và pha loãng được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn nghiêm ngặt thì có thể sử dụng trong vòng 24 giờ nếu bảo quản từ 2ºC-8°C. Không lưu giữ hoặc tái sử dụng phần dung dịch còn thừa.5. Chưa tiến hành nghiên cứu đánh giá tính tương thích vật lý-sinh hóa khi sử dụng Remicade cùng với các thuốc khác. Không truyền Remicade cùng một đường truyền tĩnh mạch với các thuốc khác.6. Kiểm tra bằng mắt trước khi tiêm xem có vật lạ hoặc đổi màu dung dịch hay không. Không dùng thuốc nếu thấy các phần tử trắng đục, đổi màu dung dịch hoặc các phần tử lạ.7. Hủy bỏ phần dịch chưa sử dụng.Cách dùngTruyền tĩnh mạch.
11 Thông tin thành phần Infliximab
11.3 Truyền tĩnh mạch đơn liều 1, 3, 5, 10 hoặc 20 mg/kg làm tăng nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) và diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ theo thời gian (AUC) tương ứng với liều dùng. Thể tích phân phối ở trạng thái ổn định (trung vị của Vd là 3-4.1lít) không phụ thuộc vào liều dùng và cho thấy thuốc được phân phối chủ yếu trong mạch máu. Theo quan sát, các đặc tính dược động học không phụ thuộc vào thời gian. Chưa mô tả được những con đường đào thải. Không có khác biệt quan trọng về độ thanh thải hoặc thể tích phân phối ở các phân nhóm bệnh nhân tính theo tuổi, thể trọng hoặc chức năng thận hoặc chức năng gan. Cũng không ghi nhận bất kỳ khác biệt đáng kể về những thông số dược động học đơn liều giữa bệnh nhân trẻ em và người lớn bị bệnh Crohn.Với liều duy nhất 3, 5, và 10 mg/kg, các giá trị dược động học trung bình đối với Cmax tương ứng là 77, 118 và 277 mcg/ml. Thời gian bán thải cuối cùng trung bình tại những liều này là 8 đến 9.5 ngày. Ở hầu hết các bệnh nhân, có thể phát hiện infliximab trong huyết thanh ít nhất trong 8 tuần sau khi truyền liều duy nhất.Với phác đồ dùng 3 liều, có sự tích lũy nhẹ infliximab trong huyết thanh sau khi dùng liều thứ hai và sau đó không có thêm sự tích lũy liên quan đến lâm sàng. Trong đa số bệnh nhân bị bệnh Crohn có lỗ rò, đã xác định infliximab trong huyết thanh tại tuần thứ 12 (từ 4-28 tuần) sau khi dùng thuốc.

Thành phần:

Infliximab
Hàm lượng:
100mg
SĐK:VN1-687-12
Nhà sản xuất: Janssen Biologics B.V – HÀ LAN
Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Thuốc Remicade được chỉ định cho các trường hợp sau
 *Viêm khớp dạng thấp: Remicade được chỉ định để:
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh
• Ngăn ngừa tổn thương cấu trúc khớp (bào mòn và hẹp khe khớp)
• Cải thiện chức năng vận động 
ở những bệnh nhân có bệnh tiến triển mặc dù đã điều trị với methotrexate (MTX), và những bệnh nhân có bệnh tiến triển nhưng chưa được điều trị với methotrexate.
*Viêm cột sống dính khớp: Remicade được chỉ định để:
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh
• Cải thiện chức năng vận động
ở những bệnh nhân có bệnh tiến triển.
– Viêm khớp trong bệnh vẩy nến: Remicade được chỉ định để:
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng viêm khớp
• Cải thiện chức năng vận động
• Giảm bệnh vẩy nến qua đánh giá PASI (một chỉ số kết hợp sự đánh giá triệu chứng với diện tích bề mặt cơ thể)
ở những bệnh nhân viêm khớp do bệnh vẩy nến tiến triển.
*Bệnh vẩy nến: Remicade được chỉ định để:
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh vẩy nến
• Cải thiện chất lượng cuộc sống
khi điều trị cho bệnh nhân người lớn với bệnh vẩy nến dạng mảng nghiêm trọng cần điều trị toàn thân, và bệnh nhân với bệnh vảy nến trung bình không thích hợp hoặc không hiệu quả với điều trị ánh sáng.
*Bệnh Crohn ở người lớn và trẻ em: Remicade được chỉ định để:
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh,
• Gây cảm ứng và duy trì sự thuyên giảm bệnh trên lâm sàng,
• Gây cảm ứng quá trình lành niêm mạc ở người lớn
• Cải thiện chất lượng cuộc sống
ở những bệnh nhân bị bệnh Crohn trung bình đến nặng những người không đáp ứng tốt với các điều trị thông thường. Điều trị với Remicade có thể giúp bệnh nhân giảm hoặc ngừng sử dụng corticosteroid.
– Bệnh Crohn có biến chứng lỗ rò: Remicade được chỉ định để:
• Giảm số lượng lỗ rò ruột-da và rò trực tràng-âm đạo và duy trì sự đóng kín đường rò
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh
• Cải thiện chất lượng cuộc sống
ở những bệnh nhân bị bệnh Crohn có biến chứng lỗ rò.
*Viêm loét ruột kết: Remicade được chỉ định để:
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh
• Gây cảm ứng và duy trì sự thuyên giảm bệnh trên lâm sàng
• Gây cảm ứng quá trình lành niêm mạc
• Cải thiện chất lượng cuộc sống
• Giảm hoặc ngừng sử dụng các corticosteroid
• Giảm các đợt nhập viện liên quan đến viêm loét ruột kết
ở bệnh nhân viêm loét ruột kết tiến triển chưa đáp ứng tốt với điều trị thông thường.
Thuốc Remicade 100mg Infliximab điều trị viêm khớp, vẩy nến, viêm loét đại tràng (2)
Thuốc Remicade 100mg Infliximab điều trị viêm khớp, vẩy nến, viêm loét đại tràng (2)

Tác Động

Infliximab là 1 kháng thể đơn dòng với ADN ghép từ người và chuột (chimeric human-murine monoclonal antibody) có ái lực mạnh gắn với dạng hòa tan và xuyên màng của yếu tố alpha hoại tử u (TNFα), nhưng không gắn với lymphotoxin α (TNFβ). Infliximab ức chế chức năng hoạt động của TNFα trong nhiều thử nghiệm sinh học in vitro khác nhau. Infliximab phòng ngừa bệnh ở những con chuột chuyển đổi gen xuất hiện viêm đa khớp như là kết quả của việc kết hợp với TNFα của người và nếu dùng sau khi bệnh khởi phát sẽ giúp liền các khớp tổn thương. In vivo, infliximab nhanh chóng tạo các phức hợp bền vững với
TNFα của người, quá trình này xảy ra song song với việc mất tác dụng sinh học của TNFα.

Dược lực

Đánh giá mô học của mẫu sinh thiết ruột kết trước và 4 tuần sau khi điều trị với Remicade đã ghi nhận giảm đáng kể lượng TNFα có thể phát hiện được. Dùng Remicade trong điều trị bệnh Crohn cũng làm giảm đáng kể nồng độ protein C phản ứng (CRP) là một chất đánh dấu của hiện tượng viêm thường tăng cao trong huyết thanh. Toàn bộ số lượng bạch cầu ngoại vi bị ảnh hưởng không đáng kể ở bệnh nhân dùng Remicade mặc dù những thay đổi ở lympho bào, đơn bào và bạch cầu trung tính đã phản ánh việc lệch hướng so với giới hạn bình thường. So với bệnh nhân không dùng thuốc, bệnh nhân dùng Remicade không giảm đáp ứng tăng sinh tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên đối với các yếu tố kích thích và không có những thay đổi đáng kể trong việc sản xuất cytokine bởi tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên bị kích thích. Phân tích tế bào đơn nhân ở lớp
mô liên kết nằm dưới biểu mô (lamina propria) của mẫu sinh thiết niêm mạc ruột đã cho thấy dùng Remicade làm giảm lượng tế bào có khả năng giải phóng TNFα và interferon γ.
Những nghiên cứu mô học bổ sung khác đã cung cấp bằng chứng rằng điều trị với Remicade làm giảm sự thâm nhiễm các tế bào viêm vào những nơi viêm nhiễm ở ruột và sự hiện diện của các chất đánh dấu viêm tại các vùng này.
Nồng độ TNFα tăng cao tại các khớp của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và tương quan với tiến triển bệnh. Tăng nồng độ TNFα cũng được tìm thấy tại dịch/mô khớp và tại tổn thương da ở bệnh nhân viêm khớp do bệnh vẩy nến. Trong viêm khớp dạng thấp, điều trị với Remicade làm giảm thâm nhiễm các tế bào viêm vào các vùng bị viêm của khớp, cũng như làm giảm biểu lộ các phân tử gây kết dính tế bào, giảm hóa hướng động và thoái hóa mô. Sau khi dùng Remicade, so với trước khi điều trị, bệnh nhân có biểu hiện giảm nồng độ interleukin 6 (IL-6) và CRP trong huyết thanh. Hơn nữa, bạch cầu trong máu ngoại biên không giảm về số lượng hoặc về đáp ứng tăng sinh đối với sự kích thích tạo phân bào in vitro khi so với tế bào của bệnh nhân không dùng thuốc này. Ở bệnh nhân có bệnh vẩy nến, điều trị với infliximab làm giảm tình trạng viêm ở biểu bì và sự bình thường hóa quá trình biệt hóa của các tế bào sừng tại các mảng vẩy nến.

Dược động học

Truyền tĩnh mạch Remicade đơn liều 1, 3, 5, 10 hoặc 20 mg/kg làm tăng nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) và diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ theo thời gian (AUC) tương ứng với liều dùng. Thể tích phân phối ở trạng thái ổn định (trung vị của Vd là 3-4.1lít) không phụ thuộc vào liều dùng và cho thấy Remicade được phân phối chủ yếu trong mạch máu. Theo quan sát, các đặc tính dược động học không phụ thuộc vào thời gian. Chưa mô tả được những con đường đào thải Remicade. Không có khác biệt quan trọng về độ thanh thải hoặc thể tích phân phối ở các phân nhóm bệnh nhân tính theo tuổi, thể trọng hoặc chức năng thận hoặc chức năng gan. Cũng không ghi nhận bất kỳ khác biệt đáng kể về những thông số dược động học đơn liều giữa bệnh nhân trẻ em và người lớn bị bệnh Crohn.
Với liều duy nhất 3, 5, và 10 mg/kg, các giá trị dược động học trung bình đối với Cmax tương ứng là 77, 118 và 277 mcg/ml. Thời gian bán thải cuối cùng trung bình tại những liều này là 8 đến 9.5 ngày. Ở hầu hết các bệnh nhân, có thể phát hiện infliximab trong huyết thanh ít nhất trong 8 tuần sau khi truyền liều duy nhất.
Với phác đồ dùng 3 liều, có sự tích lũy nhẹ infliximab trong huyết thanh sau khi dùng liều thứ hai và sau đó không có thêm sự tích lũy liên quan đến lâm sàng. Trong đa số bệnh nhân bị bệnh Crohn có lỗ rò, đã xác định infliximab trong huyết thanh tại tuần thứ 12 (từ 4-28 tuần) sau khi dùng thuốc.

Liều lượng – Cách dùng

Liều dùng

Remicade được chỉ định dùng đường tĩnh mạch cho bệnh nhân người lớn (≥ 18 tuổi) đối với tất cả các chỉ định và bệnh nhi từ 6 đến 17 tuổi với bệnh Crohn.
Điều trị với Remicade nên được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến hoặc bệnh viêm ruột.
Nên truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Nên theo dõi tác dụng phụ ở tất cả bệnh nhân ít nhất 1 giờ sau khi truyền Remicade. Phải có sẵn thuốc, ống nội khí quản và các dụng cụ thích hợp khác để điều trị các tác dụng phụ này. Có thể truyền thuốc với tốc độ chậm nhằm giảm nguy cơ xảy ra phản ứng liên quan đến truyền dịch, đặc biệt khi bệnh nhân đã có các phản ứng liên quan đến truyền dịch trước đây (xem Chú ý đề phòng).
* Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu truyền tĩnh mạch 3 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền các liều bổ sung 3 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Sau 22 tuần điều trị, có thể tăng liều đến 10 mg/kg nếu cần. Nên dùng Remicade kết hợp với methotrexate.
* Viêm cột sống dính khớp: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền các liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 6-8 tuần về sau.
* Viêm khớp trong bệnh vẩy nến: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền các liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau.
* Bệnh vẩy nến: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền các liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau.
* Bệnh Crohn vừa đến nặng ở người lớn: Để kiểm soát triệu chứng lâu dài tối ưu, khởi đầu truyền tĩnh mạch một liều duy nhất 5 mg/kg trong 2 giờ vào tuần 0, 2 và 6 rồi điều trị duy trì liều 5 mg/kg mỗi 8 tuần về sau. Có thể cân nhắc để tăng liều đến 10 mg/kg ở những bệnh nhân đáp ứng chưa tốt trong giai đoạn điều trị duy trì.
Một cách khác, khởi đầu truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó lặp lại liều 5 mg/kg truyền tĩnh mạch khi dấu hiệu và triệu chứng bệnh tái phát; tuy nhiên, có ít dữ liệu về khoảng cách giữa hai lần dài hơn 16 tuần.
* Bệnh Crohn ở trẻ em: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg, sau đó truyền liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Có thể cân nhắc để tăng liều đến 10 mg/kg ở những bệnh nhân chưa đáp ứng tốt. Nên dùng Remicade cùng với các thuốc điều biến miễn dịch, gồm 6-mercaptopurine (6-MP), azathioprine (AZA) hoặc
methotrexate (MTX).
* Bệnh Crohn có biến chứng rò ở người lớn: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên để điều trị các đường rò trong bệnh Crohn. Không nên dùng thêm infliximab nếu bệnh nhân không đáp ứng sau 3 liều điều trị.
Phác đồ điều trị tiếp theo:
• Truyền bổ sung 5 mg/kg mỗi 8 tuần hoặc
• Khi các dấu hiệu và triệu chứng tái xuất hiện, truyền 5 mg/kg mỗi 8 tuần (xem phần ‘Tái điều trị’ dưới đây và Chú ý đề phòng).
Kinh nghiệm dùng lại thuốc khi tái phát các dấu hiệu và triệu chứng trong bệnh Crohn còn hạn chế và còn thiếu dữ liệu so sánh về lợi ích/nguy cơ của những phác đồ thay thế để điều trị liên tục.
* Viêm loét ruột kết: Truyền tĩnh mạch 5 mg/kg trong 2 giờ, sau đó truyền bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Có thể chỉnh liều đến 10 mg/kg ở một số bệnh nhân nhằm duy trì đáp ứng và thuyên giảm bệnh trên lâm sàng.
* Tái điều trị trong bệnh Crohn và viêm khớp dạng thấp: Nếu tái phát các dấu hiệu và triệu chứng, có thể dùng lại Remicade trong vòng 16 tuần sau lần truyền cuối cùng. Tái điều trị infliximab dạng bào chế khác sau 2 đến 4 năm không dùng thuốc đã gây phản ứng quá mẫn muộn ở 10 bệnh nhân bị bệnh Crohn (xem Chú ý đề phòng và Tác dụng ngoại ý “Phản ứng quá mẫn muộn”). Vẫn chưa biết nguy cơ phản ứng quá mẫn muộn sau 16 tuần đến 2 năm không dùng thuốc. Do đó không nên tái điều trị sau 16 tuần không dùng thuốc.
* Tái điều trị trong viêm loét ruột kết: Ngoài việc dùng thuốc mỗi 8 tuần, hiện chưa có dữ liệu ủng hộ việc tái sử dụng thuốc.
* Tái điều trị trong viêm cột sống dính khớp: Ngoài việc dùng thuốc mỗi 6-8 tuần, hiện chưa có dữ liệu ủng hộ việc tái sử dụng thuốc.
* Tái điều trị trong viêm khớp do bệnh vẩy nến: Ngoài việc dùng thuốc mỗi 8 tuần, hiện chưa có dữ liệu ủng hộ việc tái sử dụng thuốc.
* Tái điều trị trong bệnh vẩy nến: Ngoài việc dùng thuốc mỗi 8 tuần, hiện chưa có dữ liệu ủng hộ việc tái sử dụng thuốc.
Chuẩn bị và sử dụng:
1. Tính liều cần dùng và số lọ Remicade. Mỗi lọ Remicade chứa 100 mg infliximab. Tính tổng thể tích cần dùng của dung dịch Remicade đã pha.
2. Mỗi lọ Remicade được pha với 10 ml nước pha tiêm, sử dụng bơm tiêm với kim cỡ 21 (0.8 mm) hoặc kim nhỏ hơn. Sau khi pha, mỗi ml dung dịch chứa 10 mg infliximab. Tháo nắp của lọ thuốc và lau sạch nút cao su bằng gạc thấm cồn 70%. Đâm kim tiêm vào lọ xuyên qua tâm nút cao su và bơm nước pha tiêm hướng vào thành lọ thuốc. Xoáy dung dịch nhẹ nhàng bằng cách xoay lọ để hòa tan bột đông khô. Tránh khuấy kéo dài hoặc khuấy mạnh dung dịch. KHÔNG ĐƯỢC LẮC. Dung dịch sau khi pha có bọt là bình thường. Để yên dung dịch đã pha trong 5 phút. Kiểm tra sự đổi màu của dung dịch từ vàng nhạt sang trắng đục. Dung dịch có thể xuất hiện vài phần tử trong mờ mịn vì infliximab là 1 protein. Không dùng thuốc nếu xuất hiện các phần tử trắng đục, hoặc dung dịch đổi màu hoặc có các phần tử lạ.
3. Pha loãng toàn bộ thể tích dung dịch Remicade đã hoàn nguyên với dung dịch natri clorid 0.9% khối lượng/thể tích (w/v) thành 250 ml dung dịch truyền tĩnh mạch. Pha loãng bằng cách từ một túi hoặc chai 250 ml dịch truyền natri cloride 0.9% w/v, rút một thể tích dung dịch natri clorid 0.9% w/v tương ứng với thể tích dung dịch Remicade đã pha. Bơm chậm toàn bộ thể tích dung dịch Remicade đã pha vào chai hoặc túi truyền 250 ml. Trộn nhẹ.
4. Truyền dung dịch trong thời gian ít nhất 2 giờ (tốc độ truyền không quá 2 ml/phút). Sử dụng bộ truyền với bộ lọc có dây vô khuẩn, không gây sốt, ít gắn kết protein (kích thước lỗ lọc ≤ 1.2 micromet). Do không chứa chất bảo quản nên phải sử dụng dung dịch truyền sớm trong vòng 3 giờ sau khi pha. Nếu quá trình pha và pha loãng được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn nghiêm ngặt thì có thể sử dụng trong vòng 24 giờ nếu bảo quản từ 2ºC-8°C. Không lưu giữ hoặc tái sử dụng phần dung dịch còn thừa.
5. Chưa tiến hành nghiên cứu đánh giá tính tương thích vật lý-sinh hóa khi sử dụng Remicade cùng với các thuốc khác. Không truyền Remicade cùng một đường truyền tĩnh mạch với các thuốc khác.
6. Kiểm tra bằng mắt trước khi tiêm xem có vật lạ hoặc đổi màu dung dịch hay không. Không dùng thuốc nếu thấy các phần tử trắng đục, đổi màu dung dịch hoặc các phần tử lạ.
7. Hủy bỏ phần dịch chưa sử dụng.
Cách dùng
Truyền tĩnh mạch.

Thuốc Remicade 100mg Infliximab điều trị viêm khớp, vẩy nến, viêm loét đại tràng (3)
Thuốc Remicade 100mg Infliximab điều trị viêm khớp, vẩy nến, viêm loét đại tràng (3)

Chống chỉ định:

• Không dùng Remicade cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các protein có nguồn gốc từ chuột.
• Chống chỉ định dùng Remicade ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, như bệnh lao, nhiễm khuẩn, áp-xe và nhiễm khuẩn cơ hội.
• Chống chỉ định dùng Remicade ở những bệnh nhân suy tim trung bình hoặc nặng (Độ III/IV theo NYHA) (xem Chú ý đề phòng và Tác dụng ngoại ý).
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Bởi vì REMICADE không có phản ứng chéo với chất ức chế TNFα của các loài khác người và tinh tinh, nghiên cứu sinh sản trên động vật chưa được thực hiện với REMICADE. Không có bằng chứng về độc tính cho mẹ, cho phôi hay gây quái thai được quan sát thấy trong một nghiên cứu về độc tính của thuốc được tiến hành ở chuột bằng cách sử dụng một kháng thể tương tự ức chế chọn lọc hoạt động chức năng TNFα của chuột. Liều dùng từ 10 đến 15 mg/kg trong các mô hình dược-lực học trên động vật với các kháng thể chống TNFα được sản xuất với hiệu quả dược lý tối đa. Trong các nghiên cứu ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của động vật, liều dùng lên đến 40 mg/kg cho thấy không làm tăng tác dụng phụ. Người ta không biết liệu REMICADE có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Vì thế, REMICADE nên được dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ khi thật sự cần thiết.
Giống như các kháng thể IgG khác, REMICADE đi qua nhau thai và đã được phát hiện trong huyết thanh của trẻ sơ sinh cho đến 6 tháng tuổi khi điều trị REMICADE cho bệnh nhân trong thời kỳ mang thai. Do đó, những trẻ này có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng, và cần thận trọng trong việc sử dụng các loại vắc-xin sống ở những trẻ này (xem thêm Chú ý đề phòng).
Chưa rõ liệu Remicade có bài tiết vào sữa người mẹ hoặc được hấp thu toàn thân ở trẻ bú mẹ hay không. Do nhiều chất và globulin miễn dịch được bài tiết vào sữa mẹ và do nguy cơ xuất hiện tác dụng bất lợi ở trẻ bú mẹ nên cần quyết định ngừng cho con bú ít nhất 6 tháng sau khi ngừng dùng Remicade, cân nhắc đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Liệu pháp sinh học khác, bao gồm anakinra và abatacept. Vaccin sống, tác nhân làm lây nhiễm.

Tác dụng phụ

Phát ban, ngứa, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, khô da, viêm da do nấm/nấm móng, chàm/tăng tiết bã nhờn, rụng tóc. Đau đầu, chóng mặt/choáng váng. Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, hẹp ruột, nôn, táo bón. Nhiễm trùng đường hô hấp (bao gồm cả viêm phổi), khó thở, viêm xoang, viêm màng phổi, phù phổi. Mệt mỏi, đau ngực, phù, nóng bừng mặt, đau, ớn lạnh/rét run. Nhiễm virus, sốt, áp xe, viêm mô tế bào, bệnh monilia (candida), phản ứng giống sarcoid. Đau cơ, đau khớp. Cơn bốc hỏa, huyết khối tĩnh mạch, bầm máu/khối tụ máu. Tăng HA, hạ HA. Thiếu máu, giảm bạch cầu, bệnh lý hạch lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Mất ngủ, ngủ gà. Tăng men gan, bất thường chức năng gan. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Viêm kết mạc. Đánh trống ngực, nhịp tim chậm. Phản ứng tại chỗ tiêm truyền. Sản xuất tự kháng thể. U lympho. Mất thị giác thoáng qua (trong khi truyền hoặc trong vòng 2 giờ truyền). Tai biến mạch máu não, thiếu máu cục bộ cơ tim/nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (trong vòng 24 giờ từ khi truyền). H/c lupus và giống lupus. U lympho tế bào T thể gan lách, u ác tính ở trẻ em, bệnh bạch cầu, u hắc sắc tố, carcinoma tế bào Merkel, ung thư cổ tử cung. Bệnh phổi kẽ, bao gồm xơ hóa phổi/viêm phổi kẽ. Tổn thương tế bào gan, viêm gan, vàng da, viêm gan tự miễn, suy gan. Viêm mạch máu, vẩy nến, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.

Chú ý đề phòng

Nhiễm trùng (vi khuẩn, mycobacteria, nấm xâm lấn, virus, nhiễm trùng cơ hội khác). Nhiễm trùng mạn tính, tiền sử nhiễm trùng tái phát, suy tim, tiền sử bệnh ác tính, đang có hoặc tiền sử giảm đáng kể các dòng tế bào máu. Nhiễm trùng thể hoạt động có biểu hiện lâm sàng nặng: không nên dùng. Trước khi bắt đầu điều trị với Remicade: điều trị kháng lao (ở bệnh nhân có tiền sử bệnh lao tiềm ẩn hay lao hoạt động nhưng không biết đã được điều trị đầy đủ trước đó hay chưa, hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ hay nguy cơ cao nhiễm lao và xét nghiệm bệnh lao tiềm ẩn âm tính), điều trị HBV, xem xét lợi ích/nguy cơ của việc điều trị Remicade ở bệnh nhân cư trú hoặc du lịch đến vùng lưu hành nấm xâm lấn (như histoplasmosis, coccidioidomycosis, blastomycosis) và của việc tái điều trị sau một thời gian không điều trị (đặc biệt là phác đồ tái dẫn nhập ở tuần 0, 2, và 6). Ngừng điều trị nếu xuất hiện triệu chứng gợi ý h/c giống lupus, phát triển rối loạn thần kinh, vàng da và/hoặc ALT tăng ≥ 5 lần giới hạn trên của mức bình thường. Khám da định kỳ, đặc biệt người có yếu tố nguy cơ ung thư da. Người cao tuổi. Phụ nữ mang thai, cho con bú: chỉ dùng khi thật sự cần, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ khi quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.
Phân loại (US)/thai kỳ
Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Thông tin thành phần Infliximab

Dược lực:

Đánh giá mô học của mẫu sinh thiết ruột kết trước và 4 tuần sau khi điều trị với Remicade đã ghi nhận giảm đáng kể lượng TNFα có thể phát hiện được. Dùng Infliximab trong điều trị bệnh Crohn cũng làm giảm đáng kể nồng độ protein C phản ứng (CRP) là một chất đánh dấu của hiện tượng viêm thường tăng cao trong huyết thanh. Toàn bộ số lượng bạch cầu ngoại vi bị ảnh hưởng không đáng kể ở bệnh nhân dùng Infliximab mặc dù những thay đổi ở lympho bào, đơn bào và bạch cầu trung tính đã phản ánh việc lệch hướng so với giới hạn bình thường. So với bệnh nhân không dùng thuốc, bệnh nhân dùng Remicade không giảm đáp ứng tăng sinh tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên đối với các yếu tố kích thích và không có những thay đổi đáng kể trong việc sản xuất cytokine bởi tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên bị kích thích. Phân tích tế bào đơn nhân ở lớp
mô liên kết nằm dưới biểu mô (lamina propria) của mẫu sinh thiết niêm mạc ruột đã cho thấy dùngInfliximab làm giảm lượng tế bào có khả năng giải phóng TNFα và interferon γ.
Những nghiên cứu mô học bổ sung khác đã cung cấp bằng chứng rằng điều trị với Infliximab làm giảm sự thâm nhiễm các tế bào viêm vào những nơi viêm nhiễm ở ruột và sự hiện diện của các chất đánh dấu viêm tại các vùng này.
Nồng độ TNFα tăng cao tại các khớp của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và tương quan với tiến triển bệnh. Tăng nồng độ TNFα cũng được tìm thấy tại dịch/mô khớp và tại tổn thương da ở bệnh nhân viêm khớp do bệnh vẩy nến. Trong viêm khớp dạng thấp, điều trị với Infliximab làm giảm thâm nhiễm các tế bào viêm vào các vùng bị viêm của khớp, cũng như làm giảm biểu lộ các phân tử gây kết dính tế bào, giảm hóa hướng động và thoái hóa mô. Sau khi dùng Infliximab, so với trước khi điều trị, bệnh nhân có biểu hiện giảm nồng độ interleukin 6 (IL-6) và CRP trong huyết thanh. Hơn nữa, bạch cầu trong máu ngoại biên không giảm về số lượng hoặc về đáp ứng tăng sinh đối với sự kích thích tạo phân bào in vitro khi so với tế bào của bệnh nhân không dùng thuốc này. Ở bệnh nhân có bệnh vẩy nến, điều trị với infliximab làm giảm tình trạng viêm ở biểu bì và sự bình thường hóa quá trình biệt hóa của các tế bào sừng tại các mảng vẩy nến.

Dược động học :

Truyền tĩnh mạch đơn liều 1, 3, 5, 10 hoặc 20 mg/kg làm tăng nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) và diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ theo thời gian (AUC) tương ứng với liều dùng. Thể tích phân phối ở trạng thái ổn định (trung vị của Vd là 3-4.1lít) không phụ thuộc vào liều dùng và cho thấy thuốc được phân phối chủ yếu trong mạch máu. Theo quan sát, các đặc tính dược động học không phụ thuộc vào thời gian. Chưa mô tả được những con đường đào thải. Không có khác biệt quan trọng về độ thanh thải hoặc thể tích phân phối ở các phân nhóm bệnh nhân tính theo tuổi, thể trọng hoặc chức năng thận hoặc chức năng gan. Cũng không ghi nhận bất kỳ khác biệt đáng kể về những thông số dược động học đơn liều giữa bệnh nhân trẻ em và người lớn bị bệnh Crohn.
Với liều duy nhất 3, 5, và 10 mg/kg, các giá trị dược động học trung bình đối với Cmax tương ứng là 77, 118 và 277 mcg/ml. Thời gian bán thải cuối cùng trung bình tại những liều này là 8 đến 9.5 ngày. Ở hầu hết các bệnh nhân, có thể phát hiện infliximab trong huyết thanh ít nhất trong 8 tuần sau khi truyền liều duy nhất.
Với phác đồ dùng 3 liều, có sự tích lũy nhẹ infliximab trong huyết thanh sau khi dùng liều thứ hai và sau đó không có thêm sự tích lũy liên quan đến lâm sàng. Trong đa số bệnh nhân bị bệnh Crohn có lỗ rò, đã xác định infliximab trong huyết thanh tại tuần thứ 12 (từ 4-28 tuần) sau khi dùng thuốc.

Tác dụng :

Infliximab là 1 kháng thể đơn dòng với ADN ghép từ người và chuột (chimeric human-murine monoclonal antibody) có ái lực mạnh gắn với dạng hòa tan và xuyên màng của yếu tố alpha hoại tử u (TNFα), nhưng không gắn với lymphotoxin α (TNFβ). Infliximab ức chế chức năng hoạt động của TNFα trong nhiều thử nghiệm sinh học in vitro khác nhau. Infliximab phòng ngừa bệnh ở những con chuột chuyển đổi gen xuất hiện viêm đa khớp như là kết quả của việc kết hợp với TNFα của người và nếu dùng sau khi bệnh khởi phát sẽ giúp liền các khớp tổn thương. In vivo, infliximab nhanh chóng tạo các phức hợp bền vững với
TNFα của người, quá trình này xảy ra song song với việc mất tác dụng sinh học của TNFα.

Chỉ định :

 *Viêm khớp dạng thấp: 
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh
• Ngăn ngừa tổn thương cấu trúc khớp (bào mòn và hẹp khe khớp)
• Cải thiện chức năng vận động 
ở những bệnh nhân có bệnh tiến triển mặc dù đã điều trị với methotrexate (MTX), và những bệnh nhân có bệnh tiến triển nhưng chưa được điều trị với methotrexate.
*Viêm cột sống dính khớp: 
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh
• Cải thiện chức năng vận động
ở những bệnh nhân có bệnh tiến triển.
– Viêm khớp trong bệnh vẩy nến: 
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng viêm khớp
• Cải thiện chức năng vận động
• Giảm bệnh vẩy nến qua đánh giá PASI (một chỉ số kết hợp sự đánh giá triệu chứng với diện tích bề mặt cơ thể)
ở những bệnh nhân viêm khớp do bệnh vẩy nến tiến triển.
*Bệnh vẩy nến: 
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh vẩy nến
• Cải thiện chất lượng cuộc sống
khi điều trị cho bệnh nhân người lớn với bệnh vẩy nến dạng mảng nghiêm trọng cần điều trị toàn thân, và bệnh nhân với bệnh vảy nến trung bình không thích hợp hoặc không hiệu quả với điều trị ánh sáng.
*Bệnh Crohn ở người lớn và trẻ em: được chỉ định để:
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh,
• Gây cảm ứng và duy trì sự thuyên giảm bệnh trên lâm sàng,
• Gây cảm ứng quá trình lành niêm mạc ở người lớn
• Cải thiện chất lượng cuộc sống
ở những bệnh nhân bị bệnh Crohn trung bình đến nặng những người không đáp ứng tốt với các điều trị thông thường. 
– Bệnh Crohn có biến chứng lỗ rò
• Giảm số lượng lỗ rò ruột-da và rò trực tràng-âm đạo và duy trì sự đóng kín đường rò
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh
• Cải thiện chất lượng cuộc sống
ở những bệnh nhân bị bệnh Crohn có biến chứng lỗ rò.
*Viêm loét ruột kết: 
• Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh
• Gây cảm ứng và duy trì sự thuyên giảm bệnh trên lâm sàng
• Gây cảm ứng quá trình lành niêm mạc
• Cải thiện chất lượng cuộc sống
• Giảm hoặc ngừng sử dụng các corticosteroid
• Giảm các đợt nhập viện liên quan đến viêm loét ruột kết
ở bệnh nhân viêm loét ruột kết tiến triển chưa đáp ứng tốt với điều trị thông thường.

Liều lượng – cách dùng:

Truyền tĩnh mạch 2 giờ. Người lớn ≥ 18t.: Viêm khớp dạng thấp: Dùng kết hợp methotrexate. Khởi đầu 3 mg/kg, sau đó truyền các liều tương tự (3 mg/kg) vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau liều đầu tiên, sau đó lặp lại điều trị mỗi 8 tuần. Bệnh nhân không đáp ứng hoàn toàn: cân nhắc tăng đến 10 mg/kg &/hoặc điều trị nhắc lại sau mỗi 4 tuần.
Viêm cột sống dính khớp: khởi đầu 5 mg/kg, sau đó truyền các liều 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau liều đầu tiên, sau đó lặp lại điều trị mỗi 6 tuần. Viêm khớp vẩy nến, bệnh vẩy nến: 5 mg/kg, sau đó truyền các liều bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Bệnh Crohn vừa-nặng: khởi đầu liều duy nhất 5 mg/kg vào tuần 0, 2 và 6 rồi duy trì 5 mg/kg mỗi 8 tuần về sau (cân nhắc tăng 10 mg/kg nếu đáp ứng chưa tốt trong giai đoạn duy trì); hoặc khởi đầu 5 mg/kg, sau đó lặp lại 5 mg/kg khi dấu hiệu và triệu chứng bệnh tái phát. Bệnh Crohn có biến chứng rò: 5 mg/kg, sau đó truyền bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên (không dùng thêm infliximab nếu không đáp ứng sau 3 liều điều trị). Tiếp theo truyền bổ sung 5 mg/kg mỗi 8 tuần hoặc khi các dấu hiệu và triệu chứng tái xuất hiện truyền 5 mg/kg mỗi 8 tuần. Viêm loét đại tràng: 5 mg/kg, sau đó truyền bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Chỉnh liều 10 mg/kg ở một số bệnh nhân nhằm duy trì đáp ứng và thuyên giảm bệnh trên lâm sàng. Tái điều trị bệnh Crohn và viêm khớp dạng thấp: Nếu tái phát, dùng lại trong vòng 16 tuần sau lần truyền cuối cùng (không nên tái điều trị sau 16 tuần không dùng thuốc). Bệnh nhi 6-17t.: Bệnh Crohn: 5 mg/kg, sau đó truyền bổ sung 5 mg/kg vào tuần thứ 2 và tuần thứ 6 kể từ lần truyền đầu tiên, rồi mỗi 8 tuần về sau. Cân nhắc tăng 10 mg/kg nếu chưa đáp ứng tốt. Nên dùng cùng thuốc điều biến miễn dịch (6-mercaptopurine, azathioprine hoặc methotrexate).

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với protein nguồn gốc chuột. Nhiễm khuẩn nặng (lao, áp-xe, nhiễm khuẩn cơ hội). Suy tim trung bình-nặng (độ III & IV theo NYHA).

Tác dụng phụ

Trong thử nghiệm lâm sàng: Phát ban, ngứa, nổi mề đay, tăng tiết mồ hôi, khô da, viêm da do nấm/nấm móng, chàm/tăng tiết bã nhờn, rụng tóc, nhức đầu, chóng mặt/choáng váng, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, tắc ruột, nôn, táo bón, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường hô hấp dưới (bao gồm viêm phổi), khó thở, viêm xoang, viêm màng phổi, phù phổi, mệt mỏi, đau ngực, phù, nóng bừng mặt, đau, ớn lạnh/rét run, nhiễm trùng virut, sốt, áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm nấm candida, phản ứng giả sarcoid, đau cơ, đau khớp, cơn bốc hỏa, huyết khối tĩnh mạch, xuất huyết dưới da, cao huyết áp, tụt huyết áp, thiếu máu, giảm bạch cầu, bệnh lý hạch lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, mất ngủ, buồn ngủ, tăng men gan, bất thường chức năng gan, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm kết mạc, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, phản ứng tại chỗ tiêm truyền, sản xuất tự kháng thể, u lympho, phản ứng quá mẫn muộn sau tái điều trị, hội chứng lupus và giả lupus, suy tim xung huyết. Trong viêm khớp dạng thấp ở thanh thiếu niên: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, viêm phổi, nhiễm varicella, Herpes zoster, nôn mửa, sốt, nhức đầu, hạ huyết áp. Ở trẻ em bị bệnh Crohn’s: Thiếu máu, đi ngoài ra máu, giảm bạch cầu, bốc hỏa, nhiễm virus, giảm bạch cầu trung tính, gãy xương, nhiễm khuẩn, dị ứng đường hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, áp xe, viêm phổi, Herpes zoster. Trong viêm loét đại tràng ở trẻ em: Viêm loét đại tràng tiến triển nặng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng đường tiểu, viêm phế quản, phản ứng tiêm truyền, sản xuất tự kháng thể. Sau khi lưu hành: Mất bạch cầu hạt, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phản ứng liên quan đến tiêm truyền, phản ứng huyết thanh, tran dịch màng ngoài tim, thiếu máu cục bộ cơ tim/nhồi máu cơ tim (trong hoặc trong vòng 2 giờ sau truyền), mất thị giác thoáng qua (trong hoặc trong vòng 2 giờ sau truyền), viêm mạch máu, u lympho tế bào T thể gan lách, các ung thư ở trẻ em, bệnh bạch cầu, u hắc sắc tố, carcinoma tế bào Merkel, rối loạn mất myelin hệ thần kinh trung ương, rối loạn mất myelin thần kinh ngoại vi, bệnh lý thần kinh, co giật, bệnh viêm tủy cắt ngang, nhiễm trùng cơ hội, thương hàn, nhiễm trùng huyết, bệnh lao, nhiễm đơn bào, viêm gan B tái hoạt động, bệnh phổi kẽ, tổn thương tế bào gan, viêm gan, vàng da, viêm gan tự miễn, suy gan, viêm mạch máu, vẩy nến bao gồm mới khởi phát và mụn mủ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.

Bảo quản thuốc

  • Môi trường tốt nhất để bảo quản thuốc này là trong tủ lạnh với nhiệt độ 2 °C – 8 °C.
  • Nó cũng có thể được lưu trữ bên ngoài kho với nhiệt độ tối đa 25 °C trong vòng 6 tháng và không lưu trữ trở lại vào tủ lạnh.
  • Giữ thuốc ra khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Remicade và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Nguồn tham khảo: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-remicade-100mg-infliximab/

Thuốc Remicade 100mg Infliximab cập nhật ngày 06/10/2020:

https://www.drugs.com/remicade.html

Thuốc Remicade 100mg Infliximab cập nhật ngày 06/10/2020:

https://en.wikipedia.org/wiki/Infliximab

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here