Thuốc Ridecor

0
69
Ridecor

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ridecor công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ridecor điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ridecor ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Ridecor

Ridecor
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:Thuốc xịt mũi
Đóng gói:Hộp 1 chai 10ml

Thành phần:

Budesonide
Hàm lượng:
10mg/10ml
SĐK:VN-10487-10
Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
Nhà đăng ký: Pharmix Corp
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Hen phế quản.
Phòng ngừa & điều trị viêm mũi kể cả viêm mũi dị ứng & viêm mũi vận mạch.  
Dự phòng tái phát polyp mũi sau khi phẫu thuật cắt polyp.

Liều lượng – Cách dùng

Cách dùng
Khí dung xịt mũi
Liều dùng
Người lớn 400 – 1600 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. (trường hợp ít nguy cấp: 400 – 800 mcg/ngày, trường hợp nặng 800 – 1600 mcg/ngày).
Trẻ em > 7 tuổi: 200 – 800 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần.
Trẻ em 2 – 7 tuổi: 200 – 400 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần.
Mới sử dụng thuốc, hoặc trong trường hợp hen nặng hoặc chuyển từ steroid đường uống sang hít:
Người lớn: 1 – 2 mg x 2 lần/ngày.
Trẻ em: 0,5 – 1 mg x 2 lần/ngày.
Ðiều trị duy trì:
Người lớn: 0,5 – 1 mg x 2 lần/ngày.
 Trẻ em: 0,25 – 0,5 mg x 2 lần/ngày.
Làm gì khi quên liều?

Nếuquên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu quá liều như suy hô hấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115.

Chống chỉ định:

Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

Tương tác thuốc:

Mặc dù cho tới nay chưa có báo cáo về những tương tác thuốc, người ta cho rằng budesonid có khả năng tương tác với những thuốc được biết là có tương tác với những corticosteroid khác như: barbiturat, phenytoin, và rifampicin gây cảm ứng enzym gan và có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid; oestrogen có thể làm tăng tác dụng của hydrocortison; thuốc chống viêm ruột; những thuốc gây mất kali có thể làm tăng tác dụng gây thải kali của corticosteroid.

Tác dụng phụ:

Kích ứng họng nhẹ, ho hay khàn giọng.

Nhiễm nấm Candida vùng miệng họng.

Co thắt phế quản ở bệnh nhân mẫn cảm.

Chú ý đề phòng:

Lao phổi, nhiễm nấm hoặc nhiễm siêu vi đường hô hấp. Phụ nữ có thai.

Thông tin thành phần Budesonide

Dược lực:

Budesonide là thuốc corticosteroid: glucocorticoid hít.

Dược động học :

Sử dụng corticosteroid tan trong lipid như budesonid cho phép đưa thuốc này vào đường hô hấp với sự hấp thụ toàn thân ở mức tối thiểu và rất ít tác dụng toàn thân ở những người bệnh hen nhẹ và vừa.

Tác dụng :

Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base.

Chỉ định :

Dùng bình xịt mũi trẻ em và người lớn: điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

Hít qua miệng: điều trị duy trì và dự phòng bệnh hen. Ở nhiều người bệnh hen, sử dụng budesonid hít làm giảm nhu cầu corticosteroid uống hoặc có thể thay thế hoàn toàn thuốc này. Corticosteroid hít không có hiệu lực cắt cơn hen cấp tính, nhưng cần dùng liên tục làm thuốc dự phòng hàng ngày.

Liều lượng – cách dùng:

Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Chống chỉ định :

Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

Tác dụng phụ

Một tác dụng không mong muốn đặc biệt gây bởi corticosteroid hít là bệnh nấm candida miệng – họng. Khàn giọng cũng có thể do tác dụng trực tiếp của thuốc hít trên dây thanh.

Thường gặp:

Thần kinh trung ương: tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần.

Tim mạch: tim đập mạnh.

Dạ dày – ruột: kích thích dạ dày – ruột, đắng miệng, bệnh nấm candida miệng, chán ăn, thèm ăn, khô miệng, khô họng, mất vị giác.

Hô hấp: ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, khàn giọng, chảy máu cam.

Da: ngứa, ban, trứng cá, mày đay.

Nội tiết và chuyển hóa: rối loạn kinh nguyệt.

Mắt: đục thủy tinh thể.

Khác: mất nhận thức về khứu giác.

Ít gặp:

Tiêu hóa: đầy bụng.

Hô hấp: co thắt phế quản, thở nông.

Nội tiết và chuyển hóa: ức chế ACTH, trẻ em chậm lớn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ridecor và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ridecor bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Prednisolone
Next articleThuốc Robsel
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here