Thuốc Rirocan

0
180
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rirocan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rirocan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rirocan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Rirocan

Rirocan
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế: Viên bao phim
Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Calcium lactactate, Calcium gluconate hydrrate, Precipitated Calcium Carbonate, Ergocalciferol
SĐK:VN-15108-12
Nhà sản xuất: Crown Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
Nhà đăng ký: Pharmix Corp
Nhà phân phối: azthuoc

Thuốc rirocan là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc rirocan là thuốc bổ có tác dụng:

  • Phòng và trị bệnh do thiếu vitamin
  • Tăng sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch
  • Bổ sung dinh dưỡng trong các giai đoạn suy nhược, chậm lớn, phụ nữ mang thai, người già…
  • Giúp chắc răng – chắc xương, cải thiện 1 số bệnh lý xương khớp
  • Trẻ em đang độ tuổi phát triển xương khớp, tuổi dậy thì
  • Phụ nữ mang thai, người già, phụ nữ tiền mãn kinh, người già hay đau xương khớp khi trở trời
  • Người bị chấn thương xương khớp do tai nạn lao động, chấn thương thể thao

Liều dùng và cách dùng thuốc Rirocan

  • Người lớn: Ngày 1 viên x 1-2 lần
  • Trẻ em, phụ nữ mang thai: Ngày 1 viên x 1 lần
  • Dùng thuốc sau khi ăn

Chống chỉ định thuốc Rirocan 

  • Mẫn cảm với thuốc Rirocan
  • U ác tính
  • Tăng Ca huyết, tăng Ca niệu, sỏi thận, suy thận nặng
  • Bệnh lý tiêu hóa (cẩn thận)
  • Trẻ em, phụ nữ mang thai (cẩn thận liều)

Tác dụng phụ thuốc Rirocan 

Thuốc Rirocan có thể xảy ra những tác dụng phụ như:

  • Dị ứng, ngứa, táo bón
  • Khô miệng, miệng có vị kim loại, đắng miệng
  • Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, ói mửa

Lưu ý khi sử dụng thuốc Rirocan chung với thuốc khác:

  • Chưa có nghiên cứu về các tương tác thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí thuốc Rirocan 

  • Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
  • Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Thông tin thành phần Vitamin D2

Dược lực:

Ergocalciferol là một hợp chất đại diện cho nhóm vitamin D, nhiều hợp chất trong nhóm vitamin D có thể dùng thay thế (colecalciferol, alpha calcidiol, calcitriol, dihydrotachysterol).

Một đvqt vitamin D tương đương với 25 nanogam ergocalciferol hay col

Chỉ định :

Phòng thiếu vitamin D; thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc trong bệnh gan mạn tính; hạ calci – huyết do giảm năng cận giáp.

Các chỉ định cụ thể như sau:

Còi xương do dinh dưỡng, do chuyển hoá và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu – kháng vitamin D liên kết X, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci – huyết thứ phát do bệnh thận mạn tính;

Thiểu năng cận giáp và thiểu năng cận giáp giả.

Phòng và điều trị loãng xương, kể cả loãng xương do corticosteroid, Ngoài ra còn được dùng để điều trị bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp và vẩy nến.

Liều lượng – cách dùng:

Cách dùng: Liều lượng dùng tuỳ thuộc bệnh và mức độ nặng nhẹ của hạ calci – huyết. Khi điều trị bằng vitamin D cần bổ sung đủ lượng calci từ thức ăn hoặc điều trị bổ sung. Cần giảm liều khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm và chỉ số sinh hoá bình thường hoặc khỏi bệnh ở xương.

Liều dùng:

Phòng thiếu vitamin D: Uống, người lớn và trẻ em 10 microgam (400 đvqt) hàng ngày;

Điều trị thiếu vitamin D: Uống, trẻ em 75 – 125 microgam (3000 – 5000 đvqt) hàng ngày; người lớn 1,25 mg (50 000 đvqt) hàng ngày, trong một thời gian ngắn.

Hạ calci huyết do giảm năng cận giáp: Uống, trẻ em: có thể dùng tới 1,5 mg (60 000 đvqt)/ngày; người lớn: 2,5 mg (100 000 đvqt) hàng ngày.

Chống chỉ định :
Tăng calci – huyết; vôi hoá di căn; quá mẫn với vitamin D.
Tác dụng phụ
Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc, tuy nhiên khi điều trị liều cao hoặc kéo dài, có thể xảy ra triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci rất nguy hiểm (xem Quá liều và xử trí).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rirocan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rirocan bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Rirocan cập nhật ngày 23/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Rirocan&VN-15108-12

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here