Thuốc Rupafin

0
57
Rupafin
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rupafin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rupafin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rupafin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Rupafin

Rupafin
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Đóng gói:Hộp 1 chứa 120m

Thành phần:

Rupatadin (dưới dạng Rupatadin fumarat) 120mg/120ml
SĐK:VN2-504-16
Nhà sản xuất: Healthcare Pharmaceuticals Ltd. – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký: Hyphens Pharma Pte. Ltd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mề đay ở người lớn và trẻ em trên 
12 tuổi.

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml, một lần mỗi ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không. 

Tương tác thuốc:

Không nên phối hợp rupatadine với ketoconazole hoặc erythromycin vì các thuốc này làm tăng hấp thu toàn thân của rupatadine lên lần lượt là 10 lần và 2-3 lần.

Không nên dùng rupatadine với nước bưởi ép vì nước này làm tăng hấp thu toàn thân của rupatadine lên 3,5 lần.

Chú ý đề phòng:

– Không nên dùng Rupafin cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

– Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả nhăng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Rupatadin

Dược lực:

Rupatadine là thuốc kháng histamine thế hệ 2, thuốc có tác dụng kháng thụ thể H1 và kháng PAF, kết hợp khả năng chống viêm, không gây buồn ngủ, không gây độc cho tim và có thể dùng điều trị lâu dài;

Công thức phân tử độc đáo của rupatadine, với một nhóm kháng H1 và một nhóm kháng các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF- Platelet-activating factor), giúp mang lại tác dụng kép kháng histamin và kháng PAF.

Vai trò của PAF trong viêm mũi dị ứng

Là một phospolipid mạnh, được sinh ra bởi các tế bào viêm, PAF là chất trung gian có vai trò làm tăng tính thấm mạch máu và thu hút hóa ứng động bạch cầu ái toan, gây tăng tình trạng viêm. Nhứng nghiên cứu gần đây cho thấy PAF gây rất nhiều phản ứng dị ứng ở mũi, gây ngạt tắc mũi kéo dài ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng cũng như người khỏe mạnh.

PAF đóng vai trò quan trọng trong cả hai pha của phản ứng dị ứng – viêm:

Pha sớm (phá vỡ tế bào): tế bào mast bị phá vỡ, giải phóng PAF và Histamine, gây phản ứng tức thì (ngứa, hắt hơi, chảy mũi, nổm nẩn ở da, chảy nước mắt, quá mẫn).

Pha muộn (viêm tế bào): Yếu tố hóa ứng động bạch cầu (chemotactic factors) giải phóng từ tế bào mast sẽ kích thích bạch cầu trung tính và bạch cầu ái toan sản xuất PAF, gây ra phản ứng muộn (nghẹt mũi, phản ứng viêm, mề đay).

Nhờ tác động kép lên H1 và PAF, rupatadine ảnh hưởng tới nhiều giai đoạn của phản ứng viêm: hóa ứng động bạch cầu, sự di cư của các tế bào, ức chế thụ thể H1 và kháng PAF.

Dược động học :

Rupatadine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương 45-60 phút sau khi dùng đơn liều (viên 10 mg), nhanh hơn các thuốc kháng histamine khác: fexofenadine 180 mg (1-3 giờ), levocetirizine 5 mg (54 phút), desloratadine 5mg (khoảng 3 giờ).

Khuyến cáo: đối với rupatadine nên tiến hành điều trị thường xuyên, cho bệnh nhân uống thuốc buổi sáng, khi ăn, thuốc có tác dụng cả ngày, không nên chờ triệu chứng xuất hiện mới dùng thuốc.

Tác dụng :

Một nghiên cứu tiến hành tại Tây Ban Nha cho thấy, sau 4 tuần điều trị bằng rupatadine, tỷ lệ bệnh nhân viêm mũi dị ứng nặng đã giảm từ 97,5% xuống còn 39,4%.

Các tác dụng được ghi nhận bao gồm cải thiện các triệu chứng dị ứng nói chung và triệu chứng ở mũi nói riêng, mũi ít chảy nước, ít hắt hơi, giảm nghẹt mũi và ngứa mũi, giảm ngứa mắt và chảy nước mắt.

An toàn

Thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng tới khả năng điều khiển các phương tiện giao thông, không gây độc trên tim (tăng liều điều trị lên 10 lần không tây thay đổi trên điệmt âm đồ), an toàn khi sử dụng kéo dài 6 tháng.

* Tác dụng trong bệnh mề đay

Rupatadine còn được sử dụng để điều trị mề đay. Thuốc làm giảm có ý nghĩa tổng triệu chứng mề đay mạn tính (gồm triệu chứng ngứa và số lượng ban) tại tuần 4 và 6. Liều dùng cao gấp 4-8 liều điều trị viêm mũi dị ứng.

Tác dụng kép: kháng H1, kháng PAF

Khởi phát tác dụng nhanh

An toàn, không gây độc cho tim

Không gây buồn ngủ

Hiệu quả với Viêm mũi dị ứng, mề đay

Chỉ định :

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mề đay ở người lớn và trẻ em trên 
12 tuổi (trẻ từ 2-12 tuổi dùng Rupafin dạng dung dịch uống). 

Liều lượng – cách dùng:

người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 mg (1 viên), một lần mỗi ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không. 

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với rupatadine

Tác dụng phụ

Mệt mỏi

Khô miệng

Đau đầu

Buồn ngủ

Chóng mặt
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rupafin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rupafin bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Asederma
Next articleThuốc Philute
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here